9 đê ôn KTGK 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Thị Kim Phương
Ngày gửi: 17h:12' 08-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1199
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Thị Kim Phương
Ngày gửi: 17h:12' 08-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1199
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
1
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – ĐỀ 01.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. neutron và electron.
Câu 2. Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron. D. Không mang điện.
Câu 3. Giá trị điện tích của electron (qe ) là
A. – 1,602.10-17C ( coulomb).
B. – 1,602.10-19C ( coulomb).
C. – 9,11.10-19C (coulomb).
D. + 1,602.10-19C ( coulomb).
Câu 4. Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A. số proton và điện tích hạt nhân.
B. số proton và số electron.
C. số đơn vị điện tích hạt nhân.
D. số khối A và điện tích hạt nhân.
Câu 5. Trong nguyên tử Aluminum, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14.
Số hạt electron trong Aluminum là
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
Câu 6. Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A. Số proton.
B. Số neutron.
C. Số khối.
D. Nguyên tử khối.
Câu 7. Nguyên tử nào sau đây có số neutron ít nhất?
A.
X.
B.
Y.
C.
Z.
D.
T.
Câu 8. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về
A. tính chất hoá học. B. số proton.
Câu 9. Nitrogen có hai đồng vị bền là
C. số electron.
D. khối lượng nguyên tử.
. Oxygen có ba đồng vị bền là
. Số
hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
A. 3.
B. 6
C. 9.
D. 12
Câu 10. Phát biểu nào sao đây đúng?
A. Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
B. Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.
C. Số orbital có trong lớp N là 9.
D. Số orbital có trong lớp M là 8.
Câu 11. Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 12. Sự phân bố electron vào AO nào sau đây là đúng theo nguyên lí Pauli và quy tắc Hund?
A.
B.
C.
Câu 13. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử fluorine (Z = 9)?
D.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s32p4.
Trang
C. 1s22s22p4.
2
D. 1s22s22p5.
Câu 14. Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
A. bên ngoài các orbital nguyên tử.
B. trong các orbital nguyên tử.
C. bên trong hạt nhân nguyên tử.
D. bất kì vị trí nào trong không gian.
Câu 15. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s 22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây là
sai?
A. X thuộc nguyên tố phosphorus.
B. X là một phi kim.
C. X có 9 electron p.
D. X có 3 phân lớp electron.
Câu 16. Trong perchlorate ion ( ClO4- ) có tổng số hạt mang điện tích âm là
A. 50.
B. 52.
C. 51.
D. 49.
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
C. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
D. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 19. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của
nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3.
Nguyên tử X, Y lần lượt là
A. khí hiếm và kim loại.
B. kim loại và khí hiếm.
C. kim loại và kim loại.
D. phi kim và kim loại.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 20. Một nguyên tử có tổng số hạt là 40 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 12 hạt . Vậy nguyên tử đó là
A. Ca.
B. Mg.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. Al.
D. Na.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
3
Câu 21. A được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao. Nguyên tử A có electron ở phân lớp 3d chỉ
bằng một nửa electron ở phân lớp 4s. Số hiệu nguyên tử của A là
A. 19.
B. 21.
C. 24.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 22. Nguyên tố Silver có 2 đồng vị bền là
D. 29.
Ag chiếm 56,5% về nguyên tử và
107
109
Ag. Nguyên tử
khối trung bình của Silver là
A. 107,87.
B. 107,00.
C. 109,77.
D. 109,56.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 23. Cho biết nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper bằng 63,54. Trong tự nhiên, nguyên
tố copper có hai đồng vị, biết đồng vị thứ nhất là
A. 66.
B. 64.
chiếm 27%. Số khối của đồng vị thứ hai là
C. 62.
D. 63.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 24. Nguyên tử aluminum gồm 13 proton và 14 neutron. Khối lượng proton có trong có trong 27g
aluminum là (cho khối lượng mol của Al = 27, số avogadro = 6,022.1023, mp = 1,673.10-24g ).
A. 13,0972g.
B. 14,1216g.
C. 7,131.10-3g.D. 13,526g.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 25. Tổng số hạt mang điện trong hợp chất XY là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều
hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 8. Điện tích hạt nhân của X và Y lần lượt là
A. +12 và +8.
B. +11 và +19.
C. +16 và +4.
D. +13 và +7
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 26. Nguyên tố Magnesium có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau:
Đồng vị
Mg
24
Mg
25
Mg
26
%
78,6
10,1
11,3
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và
26
Mg lần lượt là
A. 389 và 56.
B. 56 và 389.
C. 495 và 56.
D. 56 và 495.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
4
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 27. Copper có hai đồng vị bền
và
. Trong đó
chiếm 27%. Số đồng vị
trong 250 gam CuSO4 là ( cho biết MO = 16, MS= 32, số avogadro = 6,022.1023)
A. 7,283.1023.
B. 6,454 .1023.
C. 6,889.1023.
D. 6,155.1023.
có
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 28. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử iron lần lượt là 1,28A o và 56 g/mol. Biết
rằng trong tinh thể, các tinh thể iron chiếm 74% thể tích còn lại là phần rỗng. Khối lượng riêng của iron
có giá trị là
A. 0,765g/cm3.
B. 7,84g/cm3.
C. 7,32g/cm3.
D. 7,96g/cm3.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. Nguyên tử R có tổng số hạt 46. Trong R % hạt không mang điện chiếm 34,783%.
a. Tính số lượng các hạt trong R.
b. Viết cấu hình electron của R và ion tương ứng của R.
c. Phân bố electron vào AO và các định số electron độc thân của R.
Câu 2. A là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tử X, Y có công thức phân tử XY2. Tổng số hạt trong
A là 144. Trong A số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 40. Số hạt mang điện của X ít
hơn so với Y là 5. Xác định nguyên tố X và Y.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
5
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – ĐỀ 02.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là.
A. neutron và proton.
B. proton và electron.
C. neutron và electron.
D. neutron, proton và electron.
Câu 2. Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
C. 14.
D. 10.
Câu 3. Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6.
B. 18.
Câu 4. Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
A. Oxygen.
B. Sulfur.
C. Iron.
D. Chromium.
Câu 5. Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
A.
.
B.
.
C.
D.
Câu 6. Lớp vỏ của nguyên tử mang điện tích là -1,7622.10 -18 coulomb. Số proton có trong hạt nhân của
nguyên tử đó là
A. 10
Câu 7. Nguyên tử
A. 28.
B. 11
52
24
C. 9
D. 13
C. 76.
D. 52.
Cr có tổng số hạt (p, n, e) là
B. 24.
Câu 8. Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số hạt
electron trong A là
A. 12.
B. 24.
C. 13.
D. 6.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
6
Câu 9. Hãy cho biết trong các đồng vị sau đây của Iron (Fe) thì đồng vị nào phù hợp với tỉ lệ
A.
B.
C.
D.
Câu 10. Sodium có hai đồng vị 23Na và 25Na, Oxygen có 3 đồng vị
16
O, 17O, 18O và Hydrogen có 3 đồng
vị 1H, 2H và 3H. Số phân tử sodium hydroxide khác nhau được tạo thành từ các đồng vị trên là
A. 9.
B. 18.
C. 12.
D. 6
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
B. Kích thước hạt nhân rất lớn so với kích thước nguyên tử.
C. Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
D. Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Câu 12. Tia âm cực phát ra trong ống âm cực bị lệch hướng khi đặt trong từ trường. Tính chất nào của
tia âm cực được thể hiện qua hiện tượng trên?
A. Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm. B. Tia âm cực là chùm hạt không mang điện.
C. Tia âm cực là chùm hạt có khối lượng.
D. Tia âm cực là chùm hạt có tốc độ chuyển động
rất nhanh.
Câu 13. Kết quả nào trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại của hạt nhân
nguyên tử?
A. Đa số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
B. Một số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
C. Đa số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
D. Một số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
Câu 14. Chọn câu không đúng.
A. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều được cấu tạo nên bởi các hạt proton và neutron.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
D. Từ số đơn vị điện tích hạt nhân ta có thể xác định được số e của nguyên tử nguyên tố đó.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford - Bohr?
A. Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L.
B. Electron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp K.
C. Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
D. Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
Câu 16. Vùng nào sau đây ứng với xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử bằng 100%?
A. Bên ngoài các orbital nguyên tử.
B.Trong toàn bộ khoảng không gian xung quanh hạt nhân.
C. Trong các orbital nguyên tử.
D. Ở bên trong hạt nhân.
Câu 17. Biễu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử oxygen theo orbital ở lớp ngoài cùng nào sau
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
7
đây là đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 18. Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:
(1). ls22s22p6
(2). ls22s22p63s2
(3). ls22s22p63s23p63d64s2
(4). ls22s22p63s23p63d14s2.
(5). ls22s22p63s23p4
(6). ls22s22p63s23p5.
Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Nguyên tử A có tổng số hạt (p, e, n) là 26. Số khối của hạt nhân nguyên tử A là
A. 18.
B. 26.
C. 20.
D. 8.
Câu 20. Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng
không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khoẻ. Nguyên tử helium có 2 proton,
2 neutron và 2 electron. % theo khối lượng của electron có trong nguyên tử helium có giá trị là
( Cho me = 9,11.10-28g, mp = 1,673.10-24g, mn = 1,675.10-24g).
A. 0,0544%.
B. 0,272%.
C. 0,0272%.
D. 0,0544%.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 21. Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt,
thép, kim loại màu, thuỷ tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong
nông nghiệp, công nghiệp hoá chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không
mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Nguyên tử Y là
A. Magnesium.
B. Chlorine.
C. Carbon.
D. Aluminum.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 22. Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li và 7Li với ti lệ phần
trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu
lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là
A. 6,07.
B. 6,50.
C. 6,90.
D. 6,93.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 23. X có công thức M2O. Tổng số hạt cơ bản trong X là 92 , trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn hạt không mang điện 28. Nguyên tố M là
A. K.
B. N.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. Na.
D. Ag.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
8
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 24. Bromine có 2 đồng vị bền là 79Br (54%) và 81Br. Nếu có 672 ml khí dibromine (Br 2) ở đktc thì
có khối lượng là bao nhiêu?
A. 4,813 (g)
B. 4,795 (g)
C. 4,740 (g)
D. 4,860 (g)
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 25. Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị 14N ( 99,63%) và AN ( 0,37%). Trong
phân tử HNO3 % theo khối lượng của 14N là 22,1387%. Giá trị số khối A của đồng vị còn lại là
A. 15.
B. 13.
C. 16.
D. 17
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 26. Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng ở phân lớp 4p x và nguyên tố Y có electron
cuối cùng ở phân lớp 4sy. Biết x + y = 7 và nguyên tố X không phải là khí hiếm. Vậy số hiệu nguyên tử
của X là
A. 33.
B. 35.
C. 34.
D.36.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 27. Hợp chất XY2, phổ biến trong sử dụng để làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng
súng Cổ. Mỗi phân tử XY2, có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là
12. X là Y lần lượt là
A. Iron và sulfur.
B. Iron và oxygen.
C. Copper và sulfur. D. Copper và oxygen.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 28. Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các
nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho nguyên tử khối
của calcium là 40. Bán kính nguyên tử calcium có giá trị là
A. 2,16.10-8cm.
B. 1,96.10-8cm.
C. 1,48.10-8cm.
D. 2,05.10-8cm.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
9
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. X, Y là hai đồng vị của nguyên tố R. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 82. Trong hạt nhân
của X có % hạt mang điện là 53,571%.
a. Tím e, p, n của X và kí hiệu nguyên tử X.
b. Viết cấu hình electron của ion X2+.
c. Y ít hơn X 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 55,85. Hãy tính % theo khối
lượng của Y trong tinh thể RSO4.3H2O ( Cho nguyên tử khối S = 32, O = 16, H = 1).
Câu 2. Trong tự nhiên, hợp chất X tồn tại ở dạng quặng có công thức ABY 2. X được khai thác và sử
dụng nhiều trong luyện kim hoặc sản xuất acid. Nguyên tử của hai nguyên tố A có cấu hình electron
lớp ngoài cùng là 4s1 và nguyên tử của nguyên tố B có cấu hình electron ở lớp ngoài cung 4s 2, các
ion A2+, B2+ có số electron lớp ngoài cùng lần lượt là 17 và 14. Tổng số proton trong phân tử ABY 2
là 87. Tìm công thức phân tử của X.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – ĐỀ 03.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. neutron và proton.
B. proton và electron.
C. neutron và electron.
D. neutron, proton và electron.
Câu 2. Kết luận nào sau đây là không đúng trong thí nghiệm của Rutherfor.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
10
A. Hầu hết chùm hạt anpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
B. Một vài hạt anpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất
nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử.
C. Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron.
D. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.
Câu 3. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số p và n.
B. số khối.
C. số n.
D. số p.
Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron, kí hiệu của nguyên tử
nguyên tố A là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lớp M có 9 phân lớp.
B. Lớp L có 4 orbital.
C. Phân lớp p có 3 orbital.
D. Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Câu 6. Thông tin nào sau đây không đúng về
?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
B. Số proton và neutron là 82.
C. Số neutron là 124.
D. Số khối là 206.
Câu 7. Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là - 41,652.10 -19 C. Điều khẳng định nào sau đây là
không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hoà về điện.
Câu 8. Oxygen có 3 đồng vị là
;
;
. Carbon có 3 đồng vị là
;
;
14
6
C. Số phân tử khí
carbon dioxide khác nhau có thể được tạo thành từ những đồng vị của oxygen và carbon trên là
A. 12.
B. 16
C. 18
D. 11.
Câu 9. Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hoá học:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
11
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10. X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử
của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 16.
B. 14.
Câu 11. Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
A. A, B.
C. 12.
40
19
D. 15.
40
39
A, 18
B, 168 C , 19
D . Các nguyên tử thuộc cùng loại nguyên tố là
B. C, D.
C. A, D.
D. B, D.
Câu 12. Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13. Nguyên tử Fluorine có 9 electron. Theo mô hình Rutherford - Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên
lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
A. 2 : 12.
B. 7 : 2.
C. 5 : 2.
D. 2 : 7.
Câu 14. Phát biếu nào sau đây không đúng?
A. Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
B. Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn,
C. Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
D. So electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần so electron tối đa trên phân lớp s.
Câu 15. Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital trong lớp vỏ
nguyên tử như sau:
số electron hoá trị và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
A. 3, tính kim loại.
B. 5, tính phi kim.
Câu 16. Trong nguyên tử
A. 2,2.
C. 7, tính phi kim.
D. 4, tính kim loại.
, số hạt mang điện gấp số hạt không mang điện x lần. Giá trị của x là
B. 1,667.
C. 0,883.
D. 1,8333.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 17. Cho biết 1 g electron có xấp xỉ số hạt electron là ( Cho me = 9,11.10-28g)
A. 1,1.1027 hạt.
B. 1,15.1027 hạt.
C. 2,05.1025 hạt.
D. 0,85.1027 hạt.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 18. Cho các phát biểu sau
(1). Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng
của chúng.
(2). Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
(3). Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
(4). Các electron ở lớp ngoài cùng có vai trò quyết định đến tính chất hoá học đặc trưng của nguyên
tố.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
12
Số nhận định đúng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 19. Nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Khối lượng nguyên tử oxygen theo
đơn vị gam và amu lần lượt là
( cho biết mp = 1,673.10-24g, mN = 1,675.10-24g, me = 9,11.10-28g, 1amu = 1,66.10-24g).
A. 2,679.10-23 (g) và 16,0043 (amu).
B. 2,679.10-23 (g) và 16,1386 (amu).
C. 2,872.10-23(g) và 17,0012 (amu).
D. 2,872.10-23(g) và 16,0043 (amu).
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 20. Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại
hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là
A. 200m.
B. 300m.
C. 600m.
D. 1200m.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 21. X là nguyên tố có 4 lớp electron, ion X3+ có tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 11. X là
A. Iron.
B. Chromium.
C. Copper.
D. Aluminum.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 22. Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27 : 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton.
Đồng vị thứ nhất có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử
khối trung bình của nguyên tố R là
A. 79,2.
B. 79,8.
C. 79,92.
D. 80,5.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 23. Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị: 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar. Thể
tích của 10g Argon ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 2,801 lít.
B. 2,240 lít.
C. 8,960 lít.
D. 5,602 lít.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 24. Lithium có 2 đồng vị 6Li và 7Li. Nguyên tử khối trung bình của Lithium là 6,925. Phần trăm số
nguyên tử 6Li là
A. 92,5.
B. 8,5.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. 95,2.
D. 7,5.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
13
Câu 25. Trong tự nhiên, nguyên tố Boron có 2 đồng vị: 10B và 11B có tỉ lệ về số nguyên tử là 1 : 4 . Số
nguyên tử của đồng vị 10B trong 2,16 gam Boron là (Biết số Avogađro =6,02.1023)
A. 2,408.1022
B. 2,408.1023.
C. 9,632.1023 .
D. 9,632.1022 .
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 26. Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y chiếm 55% số nguyên tử Y
và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,45%. Tính nguyên tử khối trung
bình của X là
A. 65,23.
B. 63,54.
C. 55,23.
D. 63,73.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 27. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức M 2O là 140, trong phân tử X có tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của M2O.
A. Na2O.
B. K2O.
C. N2O.
D. Cu2O.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 28. Nguyên tử Iron ở 20°C có khối lượng riêng là 7,87 g/cm 3. Với giả thiết này, tinh thể nguyên tử
Iron là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là những khe rỗng giữa các quả cầu.
Cho biết khối lượng nguyên tử của Iron là 55,847. Bán kính nguyên tử gần đúng của Iron là
A. 1,56
.
B. 1,28
.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. 1,57
.
D. 1,08
.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tố B có phân lớp cuối là 3p5.
a. Xác định tên A, B.Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B.
b. Phân bố electron vào AO ở lớp vỏ nguyên tử của A và B.
Câu 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 48. Trong X hạt mang điện chiếm 66,67%.
a. Tính e, p, n của X và viết kí hiệu nguyên tử .
b. Y là đồng vị khác của X. Y hơn X 1 neutron và Y chiếm 6%. Tính nguyên tử khối trung bình.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
14
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – ĐỀ 04.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. neutron, proton và electron.
B. electron và neutron.
C. proton và neuton.
D. proton và electron.
Câu 2. Đường kính của nguyên tử gấp đường kính của hạt nhân
A. 100 lần.
B. 10.000 lần.
C. 100.000 lần.
D. 1.000 lần.
Câu 3. Thông tin nào sau đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân (nucleus) , khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân (nucleus), khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hoà điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng
Câu 4. Trong thí nghiệm phát hiện ra chùm tia âm cực của thomson ( sơ đồ thí nghiệm như sau).
Câu nào sau đây không đúng?
A. Bản kim loại (A), (B) làm thay đổi đường đi của chùm tia.
B. Màn huỳnh quang sẽ phát sáng tại điểm tiếp xúc giữa
chùm tia và màn huỳnh quang.
C. Chùm tia bị lệch về phía bản kim loại (A) vì do bản kim
loại (A) được tích điện tích âm.
D. Thí nghiệm được thực hiện trong môi trường chân không.
Câu 5. Tỉ lệ khối lượng của proton với khối lượng của một electron có giá trị gần đúng là
A. 1836.
B. 1840.
C. 1460.
D. 1846.
Câu 6. Nguyên tử sodium có điện tích hạt nhân là +11. Lớp vỏ nguyên tử của sodium có giá trị điện
tích tính theo đơn vị coulomb là
A. + 1,7622.10-18 coulomb.
B. + 3,6846.10-18 coulomb.
C. – 1,7622.10-18 coulomb.
D. – 3,6846.10-18 coulomb.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
15
Câu 7. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
A.
.
B. 16O.
C. 16S.
D.
Câu 8. Trong bảng sau , có bao nhiêu cặp nguyên tử đồng vị.
Số hiệu nguyên tử
7
12
15
7
15
12
Số khối
14
23
30
13
31
24
A. 3
B. 4.
Câu 9. Nguyên tử Calcium có kí hiệu là
C. 2.
D. 6.
. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Nguyên tử Calcium có 2electron lớp ngoài cùng.
B. Số hiệu nguyên tử của Calcium là 20.
C. Calcium ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
D. Tổng số hạt cơ bản của Calcium là 40.
Câu 10. Cho các đồng vị .
A. 2
14
15
17
18
6 C , 7 N , 9 F , 10 Ne ,
B. 3
. Có bao nhiêu nguyên tử có cùng số neutron
C. 4
D. 5
Câu 11. Oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O; nguyên tố Copper có 2 đồng vị 63Cu, 65Cu. Số loại phân tử
đồng (I) oxit có thể tạo thành từ 2 loại đồng vị trên là
A. 6.
B. 7.
C. 5.
D. 8.
Câu 12. Đồng vị nào sau đây được dùng trong việc xác định tuổi của mẫu hóa thạch ?
A.
B.
C.
D.
Câu 13. Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, vị trí nào trong số các vị trí A, B, C, D trong hình
sau mà electron không xuất hiện?
A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí C.
D. Vị trí D.
Câu 14. Phát biếu nào sau đây không đúng?
A. Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
B. Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn,
C. Phân lớp p có nhiều orbital hon phân lớp s.
D. So electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần so electron tối đa trên phân lớp s.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lớp M có 9 phân lớp.
B. Lớp L có 4 orbital.
C. Phân lớp p có 3 orbital.
D. Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Câu 16. X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử
của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 16.
B. 14.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. 12.
D. 15.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
16
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 17. Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có 4 lớp electron, tổng số
electron p và d là 17. Số hiệu nguyên tử X là
A. 25
B. 26
C. 24
D. 27
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 19. cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Kí hiệu của các
nguyên tố X, Y lần lượt là
A. Aluminum và Oxygen.
B. Magnesium và Oxygen.
C. Aluminum và Iron.
D. Iron và Sulfur.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 20. Nguyên tử cùa nguyên tổ M có số hiệu nguyên từ bằng 20. cấu hình electron của ion M2+ là
A. ls22s22p63s23p6.
B. 1s22s22p63s23p64s1.
C. ls22s22p63s23p63d1. D. 1 s22s22p63s23p64s2.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 21. Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10 -27 kg. Khối lượng nguyên tử
(theo amu) là
A. 15,99.
B. 16,00.
C. 15,78.
D. 16,03
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 22. Khối lượng của 1 mol electron (biết hằng số avogadro có giá trị là 6,022×1023) có giá trị sấp xỉ
bằng
A. 0,0004632 g.
B. 0,00254256 g.
C. 0,0005486 g.
D. 0,00...
Trang
1
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – ĐỀ 01.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. neutron và electron.
Câu 2. Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron. D. Không mang điện.
Câu 3. Giá trị điện tích của electron (qe ) là
A. – 1,602.10-17C ( coulomb).
B. – 1,602.10-19C ( coulomb).
C. – 9,11.10-19C (coulomb).
D. + 1,602.10-19C ( coulomb).
Câu 4. Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A. số proton và điện tích hạt nhân.
B. số proton và số electron.
C. số đơn vị điện tích hạt nhân.
D. số khối A và điện tích hạt nhân.
Câu 5. Trong nguyên tử Aluminum, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14.
Số hạt electron trong Aluminum là
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
Câu 6. Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A. Số proton.
B. Số neutron.
C. Số khối.
D. Nguyên tử khối.
Câu 7. Nguyên tử nào sau đây có số neutron ít nhất?
A.
X.
B.
Y.
C.
Z.
D.
T.
Câu 8. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về
A. tính chất hoá học. B. số proton.
Câu 9. Nitrogen có hai đồng vị bền là
C. số electron.
D. khối lượng nguyên tử.
. Oxygen có ba đồng vị bền là
. Số
hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
A. 3.
B. 6
C. 9.
D. 12
Câu 10. Phát biểu nào sao đây đúng?
A. Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
B. Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.
C. Số orbital có trong lớp N là 9.
D. Số orbital có trong lớp M là 8.
Câu 11. Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 12. Sự phân bố electron vào AO nào sau đây là đúng theo nguyên lí Pauli và quy tắc Hund?
A.
B.
C.
Câu 13. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử fluorine (Z = 9)?
D.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
A. 1s22s22p3.
B. 1s22s32p4.
Trang
C. 1s22s22p4.
2
D. 1s22s22p5.
Câu 14. Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
A. bên ngoài các orbital nguyên tử.
B. trong các orbital nguyên tử.
C. bên trong hạt nhân nguyên tử.
D. bất kì vị trí nào trong không gian.
Câu 15. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s 22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây là
sai?
A. X thuộc nguyên tố phosphorus.
B. X là một phi kim.
C. X có 9 electron p.
D. X có 3 phân lớp electron.
Câu 16. Trong perchlorate ion ( ClO4- ) có tổng số hạt mang điện tích âm là
A. 50.
B. 52.
C. 51.
D. 49.
Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
C. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
D. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 19. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của
nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3.
Nguyên tử X, Y lần lượt là
A. khí hiếm và kim loại.
B. kim loại và khí hiếm.
C. kim loại và kim loại.
D. phi kim và kim loại.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 20. Một nguyên tử có tổng số hạt là 40 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 12 hạt . Vậy nguyên tử đó là
A. Ca.
B. Mg.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. Al.
D. Na.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
3
Câu 21. A được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao. Nguyên tử A có electron ở phân lớp 3d chỉ
bằng một nửa electron ở phân lớp 4s. Số hiệu nguyên tử của A là
A. 19.
B. 21.
C. 24.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 22. Nguyên tố Silver có 2 đồng vị bền là
D. 29.
Ag chiếm 56,5% về nguyên tử và
107
109
Ag. Nguyên tử
khối trung bình của Silver là
A. 107,87.
B. 107,00.
C. 109,77.
D. 109,56.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 23. Cho biết nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper bằng 63,54. Trong tự nhiên, nguyên
tố copper có hai đồng vị, biết đồng vị thứ nhất là
A. 66.
B. 64.
chiếm 27%. Số khối của đồng vị thứ hai là
C. 62.
D. 63.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 24. Nguyên tử aluminum gồm 13 proton và 14 neutron. Khối lượng proton có trong có trong 27g
aluminum là (cho khối lượng mol của Al = 27, số avogadro = 6,022.1023, mp = 1,673.10-24g ).
A. 13,0972g.
B. 14,1216g.
C. 7,131.10-3g.D. 13,526g.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 25. Tổng số hạt mang điện trong hợp chất XY là 40. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều
hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 8. Điện tích hạt nhân của X và Y lần lượt là
A. +12 và +8.
B. +11 và +19.
C. +16 và +4.
D. +13 và +7
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 26. Nguyên tố Magnesium có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau:
Đồng vị
Mg
24
Mg
25
Mg
26
%
78,6
10,1
11,3
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị 24Mg và
26
Mg lần lượt là
A. 389 và 56.
B. 56 và 389.
C. 495 và 56.
D. 56 và 495.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
4
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 27. Copper có hai đồng vị bền
và
. Trong đó
chiếm 27%. Số đồng vị
trong 250 gam CuSO4 là ( cho biết MO = 16, MS= 32, số avogadro = 6,022.1023)
A. 7,283.1023.
B. 6,454 .1023.
C. 6,889.1023.
D. 6,155.1023.
có
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 28. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử iron lần lượt là 1,28A o và 56 g/mol. Biết
rằng trong tinh thể, các tinh thể iron chiếm 74% thể tích còn lại là phần rỗng. Khối lượng riêng của iron
có giá trị là
A. 0,765g/cm3.
B. 7,84g/cm3.
C. 7,32g/cm3.
D. 7,96g/cm3.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. Nguyên tử R có tổng số hạt 46. Trong R % hạt không mang điện chiếm 34,783%.
a. Tính số lượng các hạt trong R.
b. Viết cấu hình electron của R và ion tương ứng của R.
c. Phân bố electron vào AO và các định số electron độc thân của R.
Câu 2. A là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tử X, Y có công thức phân tử XY2. Tổng số hạt trong
A là 144. Trong A số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 40. Số hạt mang điện của X ít
hơn so với Y là 5. Xác định nguyên tố X và Y.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
5
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – ĐỀ 02.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là.
A. neutron và proton.
B. proton và electron.
C. neutron và electron.
D. neutron, proton và electron.
Câu 2. Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
C. 14.
D. 10.
Câu 3. Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6.
B. 18.
Câu 4. Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng
cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
A. Oxygen.
B. Sulfur.
C. Iron.
D. Chromium.
Câu 5. Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
A.
.
B.
.
C.
D.
Câu 6. Lớp vỏ của nguyên tử mang điện tích là -1,7622.10 -18 coulomb. Số proton có trong hạt nhân của
nguyên tử đó là
A. 10
Câu 7. Nguyên tử
A. 28.
B. 11
52
24
C. 9
D. 13
C. 76.
D. 52.
Cr có tổng số hạt (p, n, e) là
B. 24.
Câu 8. Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số hạt
electron trong A là
A. 12.
B. 24.
C. 13.
D. 6.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
6
Câu 9. Hãy cho biết trong các đồng vị sau đây của Iron (Fe) thì đồng vị nào phù hợp với tỉ lệ
A.
B.
C.
D.
Câu 10. Sodium có hai đồng vị 23Na và 25Na, Oxygen có 3 đồng vị
16
O, 17O, 18O và Hydrogen có 3 đồng
vị 1H, 2H và 3H. Số phân tử sodium hydroxide khác nhau được tạo thành từ các đồng vị trên là
A. 9.
B. 18.
C. 12.
D. 6
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
B. Kích thước hạt nhân rất lớn so với kích thước nguyên tử.
C. Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
D. Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Câu 12. Tia âm cực phát ra trong ống âm cực bị lệch hướng khi đặt trong từ trường. Tính chất nào của
tia âm cực được thể hiện qua hiện tượng trên?
A. Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm. B. Tia âm cực là chùm hạt không mang điện.
C. Tia âm cực là chùm hạt có khối lượng.
D. Tia âm cực là chùm hạt có tốc độ chuyển động
rất nhanh.
Câu 13. Kết quả nào trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại của hạt nhân
nguyên tử?
A. Đa số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
B. Một số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
C. Đa số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
D. Một số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
Câu 14. Chọn câu không đúng.
A. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều được cấu tạo nên bởi các hạt proton và neutron.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
D. Từ số đơn vị điện tích hạt nhân ta có thể xác định được số e của nguyên tử nguyên tố đó.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford - Bohr?
A. Electron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L.
B. Electron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp K.
C. Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
D. Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L.
Câu 16. Vùng nào sau đây ứng với xác suất tìm thấy electron trong nguyên tử bằng 100%?
A. Bên ngoài các orbital nguyên tử.
B.Trong toàn bộ khoảng không gian xung quanh hạt nhân.
C. Trong các orbital nguyên tử.
D. Ở bên trong hạt nhân.
Câu 17. Biễu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử oxygen theo orbital ở lớp ngoài cùng nào sau
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
7
đây là đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 18. Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố như sau:
(1). ls22s22p6
(2). ls22s22p63s2
(3). ls22s22p63s23p63d64s2
(4). ls22s22p63s23p63d14s2.
(5). ls22s22p63s23p4
(6). ls22s22p63s23p5.
Số lượng các nguyên tố kim loại trong số các nguyên tố ở trên là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Nguyên tử A có tổng số hạt (p, e, n) là 26. Số khối của hạt nhân nguyên tử A là
A. 18.
B. 26.
C. 20.
D. 8.
Câu 20. Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng
không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khoẻ. Nguyên tử helium có 2 proton,
2 neutron và 2 electron. % theo khối lượng của electron có trong nguyên tử helium có giá trị là
( Cho me = 9,11.10-28g, mp = 1,673.10-24g, mn = 1,675.10-24g).
A. 0,0544%.
B. 0,272%.
C. 0,0272%.
D. 0,0544%.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 21. Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt,
thép, kim loại màu, thuỷ tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong
nông nghiệp, công nghiệp hoá chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không
mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Nguyên tử Y là
A. Magnesium.
B. Chlorine.
C. Carbon.
D. Aluminum.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 22. Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li và 7Li với ti lệ phần
trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu
lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là
A. 6,07.
B. 6,50.
C. 6,90.
D. 6,93.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 23. X có công thức M2O. Tổng số hạt cơ bản trong X là 92 , trong đó tổng số hạt mang điện nhiều
hơn hạt không mang điện 28. Nguyên tố M là
A. K.
B. N.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. Na.
D. Ag.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
8
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 24. Bromine có 2 đồng vị bền là 79Br (54%) và 81Br. Nếu có 672 ml khí dibromine (Br 2) ở đktc thì
có khối lượng là bao nhiêu?
A. 4,813 (g)
B. 4,795 (g)
C. 4,740 (g)
D. 4,860 (g)
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 25. Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị 14N ( 99,63%) và AN ( 0,37%). Trong
phân tử HNO3 % theo khối lượng của 14N là 22,1387%. Giá trị số khối A của đồng vị còn lại là
A. 15.
B. 13.
C. 16.
D. 17
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 26. Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng ở phân lớp 4p x và nguyên tố Y có electron
cuối cùng ở phân lớp 4sy. Biết x + y = 7 và nguyên tố X không phải là khí hiếm. Vậy số hiệu nguyên tử
của X là
A. 33.
B. 35.
C. 34.
D.36.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 27. Hợp chất XY2, phổ biến trong sử dụng để làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng
súng Cổ. Mỗi phân tử XY2, có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là
12. X là Y lần lượt là
A. Iron và sulfur.
B. Iron và oxygen.
C. Copper và sulfur. D. Copper và oxygen.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 28. Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các
nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho nguyên tử khối
của calcium là 40. Bán kính nguyên tử calcium có giá trị là
A. 2,16.10-8cm.
B. 1,96.10-8cm.
C. 1,48.10-8cm.
D. 2,05.10-8cm.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
9
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. X, Y là hai đồng vị của nguyên tố R. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 82. Trong hạt nhân
của X có % hạt mang điện là 53,571%.
a. Tím e, p, n của X và kí hiệu nguyên tử X.
b. Viết cấu hình electron của ion X2+.
c. Y ít hơn X 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 55,85. Hãy tính % theo khối
lượng của Y trong tinh thể RSO4.3H2O ( Cho nguyên tử khối S = 32, O = 16, H = 1).
Câu 2. Trong tự nhiên, hợp chất X tồn tại ở dạng quặng có công thức ABY 2. X được khai thác và sử
dụng nhiều trong luyện kim hoặc sản xuất acid. Nguyên tử của hai nguyên tố A có cấu hình electron
lớp ngoài cùng là 4s1 và nguyên tử của nguyên tố B có cấu hình electron ở lớp ngoài cung 4s 2, các
ion A2+, B2+ có số electron lớp ngoài cùng lần lượt là 17 và 14. Tổng số proton trong phân tử ABY 2
là 87. Tìm công thức phân tử của X.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – ĐỀ 03.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. neutron và proton.
B. proton và electron.
C. neutron và electron.
D. neutron, proton và electron.
Câu 2. Kết luận nào sau đây là không đúng trong thí nghiệm của Rutherfor.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
10
A. Hầu hết chùm hạt anpha xuyên qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
B. Một vài hạt anpha bị bật ngược lại hoặc lệch hướng, chứng tỏ có một vài điểm có kích thước rất
nhỏ, nhưng tập trung một lượng điện tích dương rất lớn, đó là hạt nhân nguyên tử.
C. Thí nghiệm đã phát hiện được hạt proton và hạt neutron.
D. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của hạt nhân.
Câu 3. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số p và n.
B. số khối.
C. số n.
D. số p.
Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron, kí hiệu của nguyên tử
nguyên tố A là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lớp M có 9 phân lớp.
B. Lớp L có 4 orbital.
C. Phân lớp p có 3 orbital.
D. Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Câu 6. Thông tin nào sau đây không đúng về
?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
B. Số proton và neutron là 82.
C. Số neutron là 124.
D. Số khối là 206.
Câu 7. Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là - 41,652.10 -19 C. Điều khẳng định nào sau đây là
không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hoà về điện.
Câu 8. Oxygen có 3 đồng vị là
;
;
. Carbon có 3 đồng vị là
;
;
14
6
C. Số phân tử khí
carbon dioxide khác nhau có thể được tạo thành từ những đồng vị của oxygen và carbon trên là
A. 12.
B. 16
C. 18
D. 11.
Câu 9. Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hoá học:
(1) Các đồng vị có tính chất hoá học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
11
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10. X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử
của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 16.
B. 14.
Câu 11. Cho các kí hiệu nguyên tử sau:
A. A, B.
C. 12.
40
19
D. 15.
40
39
A, 18
B, 168 C , 19
D . Các nguyên tử thuộc cùng loại nguyên tố là
B. C, D.
C. A, D.
D. B, D.
Câu 12. Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13. Nguyên tử Fluorine có 9 electron. Theo mô hình Rutherford - Bohr, tỉ lệ số lượng electron trên
lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
A. 2 : 12.
B. 7 : 2.
C. 5 : 2.
D. 2 : 7.
Câu 14. Phát biếu nào sau đây không đúng?
A. Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
B. Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn,
C. Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
D. So electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần so electron tối đa trên phân lớp s.
Câu 15. Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital trong lớp vỏ
nguyên tử như sau:
số electron hoá trị và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
A. 3, tính kim loại.
B. 5, tính phi kim.
Câu 16. Trong nguyên tử
A. 2,2.
C. 7, tính phi kim.
D. 4, tính kim loại.
, số hạt mang điện gấp số hạt không mang điện x lần. Giá trị của x là
B. 1,667.
C. 0,883.
D. 1,8333.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 17. Cho biết 1 g electron có xấp xỉ số hạt electron là ( Cho me = 9,11.10-28g)
A. 1,1.1027 hạt.
B. 1,15.1027 hạt.
C. 2,05.1025 hạt.
D. 0,85.1027 hạt.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 18. Cho các phát biểu sau
(1). Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng
của chúng.
(2). Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
(3). Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
(4). Các electron ở lớp ngoài cùng có vai trò quyết định đến tính chất hoá học đặc trưng của nguyên
tố.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
12
Số nhận định đúng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 19. Nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Khối lượng nguyên tử oxygen theo
đơn vị gam và amu lần lượt là
( cho biết mp = 1,673.10-24g, mN = 1,675.10-24g, me = 9,11.10-28g, 1amu = 1,66.10-24g).
A. 2,679.10-23 (g) và 16,0043 (amu).
B. 2,679.10-23 (g) và 16,1386 (amu).
C. 2,872.10-23(g) và 17,0012 (amu).
D. 2,872.10-23(g) và 16,0043 (amu).
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 20. Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại
hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là
A. 200m.
B. 300m.
C. 600m.
D. 1200m.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 21. X là nguyên tố có 4 lớp electron, ion X3+ có tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 11. X là
A. Iron.
B. Chromium.
C. Copper.
D. Aluminum.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 22. Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27 : 23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton.
Đồng vị thứ nhất có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử
khối trung bình của nguyên tố R là
A. 79,2.
B. 79,8.
C. 79,92.
D. 80,5.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 23. Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị: 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar. Thể
tích của 10g Argon ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 2,801 lít.
B. 2,240 lít.
C. 8,960 lít.
D. 5,602 lít.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 24. Lithium có 2 đồng vị 6Li và 7Li. Nguyên tử khối trung bình của Lithium là 6,925. Phần trăm số
nguyên tử 6Li là
A. 92,5.
B. 8,5.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. 95,2.
D. 7,5.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
13
Câu 25. Trong tự nhiên, nguyên tố Boron có 2 đồng vị: 10B và 11B có tỉ lệ về số nguyên tử là 1 : 4 . Số
nguyên tử của đồng vị 10B trong 2,16 gam Boron là (Biết số Avogađro =6,02.1023)
A. 2,408.1022
B. 2,408.1023.
C. 9,632.1023 .
D. 9,632.1022 .
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 26. Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y. Y có hai đồng vị 79Y chiếm 55% số nguyên tử Y
và đồng vị 81Y. Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,45%. Tính nguyên tử khối trung
bình của X là
A. 65,23.
B. 63,54.
C. 55,23.
D. 63,73.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 27. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức M 2O là 140, trong phân tử X có tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của M2O.
A. Na2O.
B. K2O.
C. N2O.
D. Cu2O.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 28. Nguyên tử Iron ở 20°C có khối lượng riêng là 7,87 g/cm 3. Với giả thiết này, tinh thể nguyên tử
Iron là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là những khe rỗng giữa các quả cầu.
Cho biết khối lượng nguyên tử của Iron là 55,847. Bán kính nguyên tử gần đúng của Iron là
A. 1,56
.
B. 1,28
.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. 1,57
.
D. 1,08
.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. Nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Nguyên tố B có phân lớp cuối là 3p5.
a. Xác định tên A, B.Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B.
b. Phân bố electron vào AO ở lớp vỏ nguyên tử của A và B.
Câu 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 48. Trong X hạt mang điện chiếm 66,67%.
a. Tính e, p, n của X và viết kí hiệu nguyên tử .
b. Y là đồng vị khác của X. Y hơn X 1 neutron và Y chiếm 6%. Tính nguyên tử khối trung bình.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
14
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1 – ĐỀ 04.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. neutron, proton và electron.
B. electron và neutron.
C. proton và neuton.
D. proton và electron.
Câu 2. Đường kính của nguyên tử gấp đường kính của hạt nhân
A. 100 lần.
B. 10.000 lần.
C. 100.000 lần.
D. 1.000 lần.
Câu 3. Thông tin nào sau đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân (nucleus) , khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân (nucleus), khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hoà điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng
Câu 4. Trong thí nghiệm phát hiện ra chùm tia âm cực của thomson ( sơ đồ thí nghiệm như sau).
Câu nào sau đây không đúng?
A. Bản kim loại (A), (B) làm thay đổi đường đi của chùm tia.
B. Màn huỳnh quang sẽ phát sáng tại điểm tiếp xúc giữa
chùm tia và màn huỳnh quang.
C. Chùm tia bị lệch về phía bản kim loại (A) vì do bản kim
loại (A) được tích điện tích âm.
D. Thí nghiệm được thực hiện trong môi trường chân không.
Câu 5. Tỉ lệ khối lượng của proton với khối lượng của một electron có giá trị gần đúng là
A. 1836.
B. 1840.
C. 1460.
D. 1846.
Câu 6. Nguyên tử sodium có điện tích hạt nhân là +11. Lớp vỏ nguyên tử của sodium có giá trị điện
tích tính theo đơn vị coulomb là
A. + 1,7622.10-18 coulomb.
B. + 3,6846.10-18 coulomb.
C. – 1,7622.10-18 coulomb.
D. – 3,6846.10-18 coulomb.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
15
Câu 7. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
A.
.
B. 16O.
C. 16S.
D.
Câu 8. Trong bảng sau , có bao nhiêu cặp nguyên tử đồng vị.
Số hiệu nguyên tử
7
12
15
7
15
12
Số khối
14
23
30
13
31
24
A. 3
B. 4.
Câu 9. Nguyên tử Calcium có kí hiệu là
C. 2.
D. 6.
. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Nguyên tử Calcium có 2electron lớp ngoài cùng.
B. Số hiệu nguyên tử của Calcium là 20.
C. Calcium ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
D. Tổng số hạt cơ bản của Calcium là 40.
Câu 10. Cho các đồng vị .
A. 2
14
15
17
18
6 C , 7 N , 9 F , 10 Ne ,
B. 3
. Có bao nhiêu nguyên tử có cùng số neutron
C. 4
D. 5
Câu 11. Oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O; nguyên tố Copper có 2 đồng vị 63Cu, 65Cu. Số loại phân tử
đồng (I) oxit có thể tạo thành từ 2 loại đồng vị trên là
A. 6.
B. 7.
C. 5.
D. 8.
Câu 12. Đồng vị nào sau đây được dùng trong việc xác định tuổi của mẫu hóa thạch ?
A.
B.
C.
D.
Câu 13. Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, vị trí nào trong số các vị trí A, B, C, D trong hình
sau mà electron không xuất hiện?
A. Vị trí A.
B. Vị trí B.
C. Vị trí C.
D. Vị trí D.
Câu 14. Phát biếu nào sau đây không đúng?
A. Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
B. Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn,
C. Phân lớp p có nhiều orbital hon phân lớp s.
D. So electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần so electron tối đa trên phân lớp s.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lớp M có 9 phân lớp.
B. Lớp L có 4 orbital.
C. Phân lớp p có 3 orbital.
D. Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Câu 16. X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử
của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 16.
B. 14.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
C. 12.
D. 15.
ĐỀ ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10. CHƯƠNG 01
Trang
16
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 17. Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có 4 lớp electron, tổng số
electron p và d là 17. Số hiệu nguyên tử X là
A. 25
B. 26
C. 24
D. 27
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 19. cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Kí hiệu của các
nguyên tố X, Y lần lượt là
A. Aluminum và Oxygen.
B. Magnesium và Oxygen.
C. Aluminum và Iron.
D. Iron và Sulfur.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 20. Nguyên tử cùa nguyên tổ M có số hiệu nguyên từ bằng 20. cấu hình electron của ion M2+ là
A. ls22s22p63s23p6.
B. 1s22s22p63s23p64s1.
C. ls22s22p63s23p63d1. D. 1 s22s22p63s23p64s2.
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 21. Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10 -27 kg. Khối lượng nguyên tử
(theo amu) là
A. 15,99.
B. 16,00.
C. 15,78.
D. 16,03
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
ȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃȃ
Câu 22. Khối lượng của 1 mol electron (biết hằng số avogadro có giá trị là 6,022×1023) có giá trị sấp xỉ
bằng
A. 0,0004632 g.
B. 0,00254256 g.
C. 0,0005486 g.
D. 0,00...
 









Các ý kiến mới nhất