Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Hùng
Ngày gửi: 15h:47' 09-10-2022
Dung lượng: 437.0 KB
Số lượt tải: 632
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Hùng
Ngày gửi: 15h:47' 09-10-2022
Dung lượng: 437.0 KB
Số lượt tải: 632
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA M«n to¸n
GIỮA HỌC KÌ I
LỚP 32 - n¨m häc 2021 – 2022
Chủ đề cơ bản
M1
TN TL
1,
2,
3, 5
1. Số tự nhiên.
- Nhân chia nhẩm
trong phạm vi các
bảng nhân 6, 7;
bảng chia 6, 7.
(4đ)
- Nhân số có 2 chữ
số với số có 1 chữ
số, chia số có 2 chữ
số cho số có 1 chữ
số.(chia hết ở tất cả
các lượt chia).
2. Hình học.
- Biết so sánh hai
số đo độ dài có tên
hai đơn vị đo (với
một số đo thông
dụng)
- Đo độ dài đoạn
thẳng, vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho
trước.
3. Giải toán.
Giải bài toán gấp
một số lên nhiều
lần; tìm một phần
bằng nhau của một
số.
Tổng
4
(4đ)
M2
M3
M4
TN TL TN TL TN TL
7
(1đ)
8
9
(1đ)
(1đ)
Tổng
7
(7đ)
2
(2đ)
4, 6
(2đ)
10
(1đ)
3
(3đ)
2
(2đ)
1
(1đ)
1
(1đ)
10
(10đ)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN GIỮA HKI- LỚP 32
Năm học: 2021 – 2022
TT
Số tự nhiên
Đại lượng
Giải toán
Tổng
Chủ đề
Số câu
Mức 1
4
Mức 2
1
Mức 3
1
Mức 4 Cộng
1
7
Câu số
1,2,3,5
7
8
9
Số câu
2
Câu số
4,6
2
Số câu
1
Câu số
10
4
3
2
3
1
10
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CHÂU THÀNH
TRƯỜNG TH&THCS HỒ ĐẮC KIỆN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I LƯU Ở TRƯỜNG
MÔN TOÁN LỚP 32; NĂM HỌC 2021 - 2022
Thời gian : 40 phút
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Bài 1.(1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (M1)
a. 576 < ......... < 578
b. 30 ; 36 ; ...... ;...... ;........ ;........
Bài 2. (1 điểm) (M1)
a. Kết quả của phép tinh 7 x 8 =?
A. 54
B. 56
C. 55
D. 57
C. 47
D. 46
b. Kết quả của phép tính 6x 8 =?
A. 48
B. 49
Bài 3: (1 điểm) (M1)
a. Kết quả của phép tính 42 : 7 = ?
A. 8
B. 7
C. 6
b. Kết quả của phép tính 36 : 6 = ?
A. 9
B. 6
C. 8
Bài 4: (1 điểm) (M2)
5 dm 6 cm = … cm.
D. 9
D. 7
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 56 cm
B. 650 cm
Bài 5: Số ? ( 1 đ ) (M1)
Cho : 7 x 8 =
x 2 =
C. 560 cm
D. 506 cm
a/ Số thích hợp điền vào hình tam giác là ….
A. 65
B. 56
C. 63
D. 36
b/ Số thích hợp điền vào hình tròn là ….
A. 102
B. 103
C. 112
D. 113
Bài 6: (1 điểm) (M2)
a. Đo độ dài đoạn thẳng AB:
A
B
b. Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài gấp 2 lần độ dài đoạn thẳng AB
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 7. (1 điểm) Đặt tính rồi tính: (M2)
34 x 3
.............
.............
............
.............
............
Bài 8: (1 điểm) Đặt tính rồi tính (M3)
93 : 3
.............
.............
............
.............
............
35 x 4
.............
.............
.............
.............
.............
84 : 4
................
................
................
...............
................
Bài 9. (1 điểm) (M4)
Trong các phép chia có dư với số chia là 4 thì số dư lớn nhất của các phép chia đó là
bao nhiêu?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 10: (1 điểm) (M3)
Trong lớp có 27 học sinh, trong đó có
học đó có bao nhiêu học sinh giỏi ?
số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp
Bài giải
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
PhòngGD&ĐT huyện Châu Thành
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Môn : TOÁN LỚP 32- GIỮA HKI
Năm học: 2021 – 2022
I . TRẮC NGHIỆM: ( 6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng:
Câu
Câu 2
Câu 3
Đáp
a. B
a. C
án
b. A
b. B
Điểm
1
Câu 4
Câu 5
A
a. B
b. C
1
1
1
Bài 1.(1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (M1)
Mỗi ý đúng 0,5 điểm
a. 576 < 577 < 578
b. 30 ; 36 ; 42 ; 48 ; 54 ; 60
Bài 6: (1 điểm) (M1)
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a. Đo độ dài đoạn thẳng AB:
A
B
3cm
b. Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài gấp 2 lần độ dài đoạn thẳng AB
A
B
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 7. (1 điểm) Đặt tính rồi tính: (M2)
34 x 3
34
x
3
102
Bài 8: (1 điểm) (M3)
93 : 3
93
9
03
3
3
31
35 x 4
35
x
4
140
84 : 4
84
8
04
4
4
21
0
0
Bài 9. (1 điểm) (M4)
Trong các phép chia có dư với số chia là 4 thì có các số dư là : 1, 2, 3. Vậy số dư lớn
nhất của các phép chia đó là 3. (Hoặc : số dư lớn nhất luôn bé hơn số chia 1 đơn vị.
Vậy số dư lớn nhất trong các phép chia có dư cho 4 là: 4 – 1 = 3.)
Bài 10: (1 điểm) (M3)
- Lời giải đúng:0,25 điểm
- Phép tính đúng 0,5 điểm
- Đáp số đúng: 0,25 điểm
Bài giải
Số học sinh giỏi lớp đó có là
27 : 3 = 9 (học sinh )
Đáp số: 9 học sinh
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC
TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021-2022
Mạch kiến thức kỹ năng
Số câu Mức Mức Mức Mức Tổng
Số điểm
1
2
3
4
Đọc hiểu văn bản.
-Xác định được hình ảnh nhân
vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài
học.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- Giải nghĩa được chi tiết trong
bài bằng suy luận trực tiếp.
- Nhận xét được hình ảnh nhân
vật trong bài đọc, liên hệ chi tiết
trong bài với thực tiễn để rút ra
bài học đơn giản.
Kiến thức tiếng việt.
- Biết các đặt dấu phẩy vào chỗ
thích hợp trong đoạn văn, câu
thơ.
- Biết từ so sánh để thay thế
thích thợp trog câu văn.
- Xác định được câu kiểu Ai làm
gì ?
- Biết vận dụng kiến thức đã học
để tìm và viết được câu văn theo
yêu cầu.
Tổng
Số câu
2
2
1
1
6
Số điểm
1
1
1
1
4
Số câu
1
1
1
3
Số điểm
0,5
0,5
1
2
Số câu
Số điểm
3
1,5
3
1,5
2
2
1
1
9
6
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRATIẾNG VIỆT GHKI- LỚP 3
Năm học: 2021 – 2022
STT
1
2
Đọc hiểu
Số câu
MỨC 1 MỨC 2
MỨC 3
TN TL TN TL TN TL
2
2
1
văn bản
Câu số
1,2
3,4
5
Kiến thức
Số câu
1
1
1
Tiếng Việt
Câu số
7
8
9
CHỦ ĐỀ
MỨC 4
TN TL
1
Tổng
6
6
3
Tổng số câu
3
3
2
1
9
ĐỀ LƯU CỦA TRƯỜNG MÔN TIẾNG VIỆT GHKI
NĂM HỌC: 2021-2022
LỚP 32
…...................................................................
A/ Kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng việt.
AI. Kiểm tra đọc (10đ)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)
* GV cho học sinh bốc thăm một trong 10 bài tập đọc dưới đây , đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc mà giáo viên đưa ra.
Bài 1: Cậu bé thông minh
Đoạn 3: Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu
bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc
để xẻ thịt chim.
Vua biết là đã tìm được người tài giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu
vào trường học để luyện thành tài.
Câu hỏi: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì? Vì sao cậu bé yêu
cầu như vậy?
Bài 2: Ai có lỗi?
Đoạn 4: Tan học, tôi thấy Cô-rét-ti đi theo mình. Tôi đứng lại, rút cây thước kẻ
cầm tay. Cậu ta đi tới, tôi giơ thước lên.
- Ấy đừng!- Cô-rét-ti cười hiền hậu – Ta lại thân nhau như trước đi!
Tôi ngạc nhiên, ngây ra một lúc, rồi ôm chầm lấy bạn. Cô-rét-ti nói:
- Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa, phải không En-ri-cô?
- Không bao giờ! Không bao giờ! – Tôi trả lời.
Câu hỏi: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
Bài 3: Chiếc áo len
Đoạn 1: Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn
một tuần nay, Lan thấy Hòa có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa,
lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm.
Đêm ấy, em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hòa.
Câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
Bài 4: Người mẹ
Đoạn 2: Đến một ngã ba đường, bà mẹ không biết phải đi lối nào. Nơi đó có
một bụi gai băng tuyết bám đầy. Bụi gai bảo:
- Tôi chỉ đường cho bà, nếu bà ủ ấm tôi.
Bà mẹ ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó. Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ
xuống từng giọt đậm. Bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt
giá. Bụi gai chỉ đường cho bà.
Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
Bài 5: Ông ngoại
Đoạn 3: Một sáng ông bảo:
- Ông cháu mình đến xem trường thế nào.
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo tôi tới trường.
Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, ông dẫn tôi lang thang khắp các căn lớp
trống. Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống
trường. Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống trường đầu tiên, âm vang
mãi trong đời đi học của tôi sau này.
Câu hỏi: Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến
thăm trường.
Bài 6: Người lính dũng cảm
Đoạn 3: Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi:
- Hôm qua em nào phá đổ hàng rào, làm giập hoa trong vườn trường?
Thầy nhìn một lượt những khuôn mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi.
Chú lính nhỏ run lên. Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi im.
Thầy giáo lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.
Câu hỏi: Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp?
Bài 7: Bài tập làm văn
Đoạn 2: Đến đây, tôi bỗng thấy bí. Quả thật, ở nhà, mẹ thường làm mọi việc.
Thỉnh thoảng, mẹ bận, định bảo tôi giúp việc này việc kia, nhưng thấy tôi đang học,
mẹ lại thôi.
Tôi nhìn sang Liu-xi-a, thấy bạn ấy đang viết lia lịa. Thế là tôi bống nhớ có lần
tôi giặt bít tất của mình, bèn viết thêm: “Em còn giặt bít tất.”
Câu hỏi: Vì sao Liu-xi-a thấy khó viết bài tập làm văn?
Bài 8: Trận bóng dưới lòng đường
Đoạn 1: Trận đấu mới bắt đầu thì Quang cướp được bóng. Quang bấm nhẹ
bóng sang cánh phải cho Vũ. Vũ dẫn bóng lên. Bốn, năm cầu thủ đội bạn lao đến. Vũ
ngần ngừ giây lát. Chợt nhận ra cánh trái trống hẳn đi, Vũ chuyền bóng cho Long.
Long như chỉ đợi có vậy, dốc bóng nhanh về phía khung thành đối phương. Cái đầu
húi cua của cậu bé chúi về phía trước. Bỗng một tiếng “kít...ít” làm cậu sững lại. Chỉ
chút nữa thì cậu đã tông phải xe gắn máy. Bác đi xe nổi nóng làm cả bọn chạy tán
loạn.
Câu hỏi: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Bài 9: Các em nhỏ và cụ già
Đoạn 4: Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm
nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn
lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp dì được, nhưng ông cũng thấy lòng
nhẹ hơn.
Câu hỏi: Cụ ông gặp chuyện gì buồn?
Bài 10: Cô giáo tí hon
Đoạn 2: Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa
em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay
cấm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít
đánh vần theo
Câu hỏi : Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú ?
ĐỀ LƯU CỦA TRƯỜNG MÔN TIẾNG VIỆT GHKI
NĂM HỌC: 2021-2022
LỚP 32
II- Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt( bài kiểm tra
viết cho tất cả học sinh) : 6 điểm
Bài: Các em nhỏ và cụ già
1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau
một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít.
2. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì ?
- Chúng mình thử hỏi xem đi !
3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp :
- Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu.
4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm
nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn
lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp dì được, nhưng ông cũng thấy lòng
nhẹ hơn.
5. Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo
mãi mới ra về.
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
(Tiếng Việt 3, 1995)
*Dựa vào nội dung bài đọc thầm trên, em hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Ông cụ gặp chuyện gì buồn? (0,5 điểm)(M1)
A. Ông cụ mất tiền.
B. Ông không đón được xe buýt.
C. Bà cụ ốm nặng, khó qua khỏi.
D. Ông cụ bị lạc đường.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 2: Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?(0,5 điểm)(M1)
A. Bị kẹt xe.
B. Ngắm đàn sếu đang sải cánh.
C. Dừng lại nghỉ mệt.
D. Thấy cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
sự.
A Cho tiền ông cụ.
B. Lễ phép hỏi ông cụ và giúp đỡ ông cụ.
C Đón xe cho ông cụ
D. Lễ phép hỏi ông cụ và ngồi nghe ông cụ tâm
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 4: Câu chuyện nhắc nhở em điều gì?(0,5 điểm)(M2)
A Trong cộng đồng phải quan tâm lẫn nhau.
B Tùy trường hợp mình mới quan tâm.
C Khi quan tâm người khác thì phải có điều kiện.
D. Trong cộng đồng phải biết quan tâm lẫn nhau. Biết quan tâm, chăm sóc mọi
người xung quanh.
Câu 5: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây ? (1 điểm)(M3
Bố em mẹ em và bác em đều làm bác sĩ.
Câu 6: Em cần làm những gì để quan tâm, chăm sóc mọi người xung quanh?
Viết 1-2 câu nói về việc làm đó của em?(1 điểm)(M4)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 7: “Bạn Nam thấy em mình bị té, Nam tới đỡ em dậy.” Trả lời cho câu hỏi
nào dưới đây? (0,5 điểm)(M1).
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?
D. Như thế nào?
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 8: Hãy tìm hình ảnh so sánh có thể thêm vào câu chưa có từ so sánh trong
câu sau “ Mặt biển – tấm thảm khổng lồ.” (0,5 điểm)(M2)
A. Là
B. Như
C. Những
D. Và
Câu 9 : Em cần làm gì để giúp đỡ các cụ già ? Viết 1 – 2 câu nói về việc làm đó
của em.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
ĐỀ LƯU CỦA TRƯỜNG MÔN TIẾNG VIỆT GHKI
NĂM HỌC: 2021-2022
LỚP 32
B. Kiểm tra kỹ năng viết chính tả và viết văn.
I. Chính tả ( Nghe - viết ) : (4 điểm)
Bài viết chính tả
Bài : Người lính dũng cảm (Tiếng Việt 3 tập 1, trang 64, 65)
Thầy nhìn một lượt những khuôn mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi.
Chú lính nhỏ run lên. Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi im.
Thầy giáo lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.
II- Tập làm văn:(6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu kể lại buổi đầu em đi
học.
Phòng GD&ĐT huyện Châu Thành
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Môn : TIẾNG VIỆT LỚP 32- GHKI
Năm học: 2021 - 2022
A . Kiểm tra đọc:
AI. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân):
(4 điểm)
- Cách đánh giá cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt theo yêu cầu 55 tiếng/ phút:1đ
+ Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng ):
1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:
1 điểm
AII. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt( bài kiểm tra viết
cho tất cả học sinh) :
* Đọc hiểu (6 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 7
Câu 8
Đáp án
A
D
D
D
A
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5 : Bố em, mẹ em và bác em đều làm bác sĩ. ( 1đ)
Câu 6: HSL (1đ) Giáo viên dựa vào nội dung trả lời của học sinh mà cho điểm
Câu 9: HSL ( 1đ) ...............................................................................................
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
B1. Kiểm tra viết chính tả ( bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh ) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu:
(1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:
(1 điểm)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ): (1 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
(1 điểm)
B2. Kiểm tra viết đoạn, bài ( bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh)( 6 điểm)
- Nội dung (ý) (3 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng (3 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả
(1 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu:
(1 điểm)
Điểm tối đa cho phần sáng tạo
(1 điểm)
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: .........../........../ 2020
Họ và tên:…………………………………..
Lớp: 3
Điểm
Bằng chữ
………………
………………
Nhận xét bài làm của học sinh.
……………………………………………………..
………………………………………………………
……. ...........................................................................
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 576 < ......... < 578
b. 30 ; 36 ; ...... ;...... ;........ ;........
Bài 2.
a. Kết quả của phép tinh 7 x 8 =?
A. 54
B. 56
C. 55
D. 57
C. 47
D. 46
b. Kết quả của phép tính 6x 8 =?
A. 48
B. 49
Bài 3:
a. Kết quả của phép tính 42 : 7 = ?
A. 8
B. 7
C. 6
b. Kết quả của phép tính 36 : 6 = ?
A. 9
B. 6
C. 8
Bài 4: 5 dm 6 cm = … cm.
D. 9
D. 7
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 56 cm
B. 650 cm
Bài 5: Số ?
Cho : 7 x 8 =
x 2 =
C. 560 cm
D. 506 cm
a/ Số thích hợp điền vào hình tam giác là ….
A. 65
B. 56
C. 63
D. 36
b/ Số thích hợp điền vào hình tròn là ….
A. 102
B. 103
C. 112
D. 113
Bài 6:
a. Đo độ dài đoạn thẳng AB:
A
B
c. Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài gấp 2 lần độ dài đoạn thẳng AB
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 7. Đặt tính rồi tính:
34 x 3
.............
.............
............
.............
............
Bài 8: Đặt tính rồi tính
93 : 3
.............
.............
............
.............
............
35 x 4
.............
.............
.............
.............
.............
84 : 4
................
................
................
...............
................
Bài 9.
Trong các phép chia có dư với số chia là 4 thì số dư lớn nhất của các phép chia đó là
bao nhiêu?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 10:
Trong lớp có 27 học sinh, trong đó có
học đó có bao nhiêu học sinh giỏi ?
số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp
Bài giải
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Họ và tên:………………………….
Môn: Tiếng việt
Lớp: 3
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ..../.........../ 2020
Điểm
Bằng chữ
Nhận xét bài làm của học sinh.
……………… …………………………………………………............
………
……………… …………………………………………………….........
........................................................................................
ĐỀ BÀI:
II- Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt( bài kiểm tra viết
cho tất cả học sinh) : 6 điểm
Bài: Các em nhỏ và cụ già
1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau
một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít.
2. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì ?
- Chúng mình thử hỏi xem đi !
3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp :
- Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu.
4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm
nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn
lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp dì được, nhưng ông cũng thấy lòng
nhẹ hơn.
5. Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo
mãi mới ra về
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
(Tiếng Việt 3, 1995)
*Dựa vào nội dung bài đọc thầm trên, em hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
A. Ông cụ mất tiền.
B. Ông không đón được xe buýt.
C. Bà cụ ốm nặng, khó qua khỏi.
D. Ông cụ bị lạc đường.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 2: Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
A. Bị kẹt xe.
B. Ngắm đàn sếu đang sải cánh.
C. Dừng lại nghỉ mệt.
D. Thấy cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
A Cho tiền ông cụ.
B. Lễ phép hỏi ông cụ và giúp đỡ ông cụ.
C Đón xe cho ông cụ
D. Lễ phép hỏi ông cụ và ngồi nghe ông cụ tâm sự.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 4: Câu chuyện nhắc nhở em điều gì?
A Trong cộng đồng phải quan tâm lẫn nhau.
B Tùy trường hợp mình mới quan tâm.
C Khi quan tâm người khác thì phải có điều kiện.
D. Trong cộng đồng phải biết quan tâm lẫn nhau. Biết quan tâm, chăm sóc mọi
người xung quanh.
Câu 5: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây ?
Bố em mẹ em và bác em đều làm bác sĩ.
Câu 6: Em cần làm những gì để quan tâm, chăm sóc mọi người xung quanh?
Viết 1-2 câu nói về việc làm đó của em?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 7: “Bạn Nam thấy em mình bị té, Nam tới đỡ em dậy.” Trả lời cho câu hỏi
nào dưới đây?
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?
D. Như thế nào?
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 8: Hãy tìm hình ảnh so sánh có thể thêm vào câu chưa có từ so sánh trong
câu sau “ Mặt biển – tấm thảm khổng lồ.”
A. Là
B. Như
C. Những
D. Và
Câu 9 : Em cần làm gì để giúp đỡ các cụ già ? Viết 1 – 2 câu nói về việc làm đó
của em.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………............................
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Họ và tên:………………………….
Môn: Tiếng việt
Lớp: 3
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ..../.........../ 2020
Điểm
Bằng chữ
Nhận xét bài làm của học sinh.
……………… …………………………………………………............
………
……………… …………………………………………………….........
........................................................................................
ĐỀ BÀI:
B. Kiểm tra kỹ năng viết chính tả và viết văn.
I. Chính tả ( Nghe - viết ) : (4 điểm)
Bài:
II- Tập làm văn:(6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu kể lại buổi đầu em đi
học.
Bài 1: Cậu bé thông minh
Đoạn 3: Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu
bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc
để xẻ thịt chim.
Vua biết là đã tìm được người tài giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu
vào trường học để luyện thành tài.
Câu hỏi: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì? Vì sao cậu bé yêu
cầu như vậy?
Bài 2: Ai có lỗi?
Đoạn 4: Tan học, tôi thấy Cô-rét-ti đi theo mình. Tôi đứng lại, rút cây thước kẻ
cầm tay. Cậu ta đi tới, tôi giơ thước lên.
- Ấy đừng!- Cô-rét-ti cười hiền hậu – Ta lại thân nhau như trước đi!
Tôi ngạc nhiên, ngây ra một lúc, rồi ôm chầm lấy bạn. Cô-rét-ti nói:
- Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa, phải không En-ri-cô?
- Không bao giờ! Không bao giờ! – Tôi trả lời.
Câu hỏi: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
Bài 3: Chiếc áo len
Đoạn 1: Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn
một tuần nay, Lan thấy Hòa có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa,
lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm.
Đêm ấy, em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hòa.
Câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
Bài 4: Người mẹ
Đoạn 2: Đến một ngã ba đường, bà mẹ không biết phải đi lối nào. Nơi đó có
một bụi gai băng tuyết bám đầy. Bụi gai bảo:
- Tôi chỉ đường cho bà, nếu bà ủ ấm tôi.
Bà mẹ ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó. Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ
xuống từng giọt đậm. Bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt
giá. Bụi gai chỉ đường cho bà.
Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
Bài 5: Ông ngoại
Đoạn 3: Một sáng ông bảo:
- Ông cháu mình đến xem trường thế nào.
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo tôi tới trường.
Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, ông dẫn tôi lang thang khắp các căn lớp
trống. Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống
trường. Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống trường đầu tiên, âm vang
mãi trong đời đi học của tôi sau này.
Câu hỏi: Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến
thăm trường.
Bài 6: Người lính dũng cảm
Đoạn 3: Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi:
- Hôm qua em nào phá đổ hàng rào, làm giập hoa trong vườn trường?
Thầy nhìn một lượt những khuôn mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi.
Chú lính nhỏ run lên. Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi im.
Thầy giáo lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.
Câu hỏi: Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp?
Bài 7: Bài tập làm văn
Đoạn 2: Đến đây, tôi bỗng thấy bí. Quả thật, ở nhà, mẹ thường làm mọi việc.
Thỉnh thoảng, mẹ bận, định bảo tôi giúp việc này việc kia, nhưng thấy tôi đang học,
mẹ lại thôi.
Tôi nhìn sang Liu-xi-a, thấy bạn ấy đang viết lia lịa. Thế là tôi bống nhớ có lần
tôi giặt bít tất của mình, bèn viết thêm: “Em còn giặt bít tất.”
Câu hỏi: Vì sao Liu-xi-a thấy khó viết bài tập làm văn?
Bài 8: Trận bóng dưới lòng đường
Đoạn 1: Trận đấu mới bắt đầu thì Quang cướp được bóng. Quang bấm nhẹ
bóng sang cánh phải cho Vũ. Vũ dẫn bóng lên. Bốn, năm cầu thủ đội bạn lao đến. Vũ
ngần ngừ giây lát. Chợt nhận ra cánh trái trống hẳn đi, Vũ chuyền bóng cho Long.
Long như chỉ đợi có vậy, dốc bóng nhanh về phía khung thành đối phương. Cái đầu
húi cua của cậu bé chúi về phía trước. Bỗng một tiếng “kít...ít” làm cậu sững lại. Chỉ
chút nữa thì cậu đã tông phải xe gắn máy. Bác đi xe nổi nóng làm cả bọn chạy tán
loạn.
Câu hỏi: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Bài 9: Các em nhỏ và cụ già
Đoạn 4: Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm
nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn
lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp dì được, nhưng ông cũng thấy lòng
nhẹ hơn.
Câu hỏi: Cụ ông gặp chuyện gì buồn?
Bài 10: Cô giáo tí hon
Đoạn 2: Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa
em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay
cấm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít
đánh vần theo
Câu hỏi : Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú ?
GIỮA HỌC KÌ I
LỚP 32 - n¨m häc 2021 – 2022
Chủ đề cơ bản
M1
TN TL
1,
2,
3, 5
1. Số tự nhiên.
- Nhân chia nhẩm
trong phạm vi các
bảng nhân 6, 7;
bảng chia 6, 7.
(4đ)
- Nhân số có 2 chữ
số với số có 1 chữ
số, chia số có 2 chữ
số cho số có 1 chữ
số.(chia hết ở tất cả
các lượt chia).
2. Hình học.
- Biết so sánh hai
số đo độ dài có tên
hai đơn vị đo (với
một số đo thông
dụng)
- Đo độ dài đoạn
thẳng, vẽ đoạn
thẳng có độ dài cho
trước.
3. Giải toán.
Giải bài toán gấp
một số lên nhiều
lần; tìm một phần
bằng nhau của một
số.
Tổng
4
(4đ)
M2
M3
M4
TN TL TN TL TN TL
7
(1đ)
8
9
(1đ)
(1đ)
Tổng
7
(7đ)
2
(2đ)
4, 6
(2đ)
10
(1đ)
3
(3đ)
2
(2đ)
1
(1đ)
1
(1đ)
10
(10đ)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN GIỮA HKI- LỚP 32
Năm học: 2021 – 2022
TT
Số tự nhiên
Đại lượng
Giải toán
Tổng
Chủ đề
Số câu
Mức 1
4
Mức 2
1
Mức 3
1
Mức 4 Cộng
1
7
Câu số
1,2,3,5
7
8
9
Số câu
2
Câu số
4,6
2
Số câu
1
Câu số
10
4
3
2
3
1
10
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CHÂU THÀNH
TRƯỜNG TH&THCS HỒ ĐẮC KIỆN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I LƯU Ở TRƯỜNG
MÔN TOÁN LỚP 32; NĂM HỌC 2021 - 2022
Thời gian : 40 phút
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Bài 1.(1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (M1)
a. 576 < ......... < 578
b. 30 ; 36 ; ...... ;...... ;........ ;........
Bài 2. (1 điểm) (M1)
a. Kết quả của phép tinh 7 x 8 =?
A. 54
B. 56
C. 55
D. 57
C. 47
D. 46
b. Kết quả của phép tính 6x 8 =?
A. 48
B. 49
Bài 3: (1 điểm) (M1)
a. Kết quả của phép tính 42 : 7 = ?
A. 8
B. 7
C. 6
b. Kết quả của phép tính 36 : 6 = ?
A. 9
B. 6
C. 8
Bài 4: (1 điểm) (M2)
5 dm 6 cm = … cm.
D. 9
D. 7
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 56 cm
B. 650 cm
Bài 5: Số ? ( 1 đ ) (M1)
Cho : 7 x 8 =
x 2 =
C. 560 cm
D. 506 cm
a/ Số thích hợp điền vào hình tam giác là ….
A. 65
B. 56
C. 63
D. 36
b/ Số thích hợp điền vào hình tròn là ….
A. 102
B. 103
C. 112
D. 113
Bài 6: (1 điểm) (M2)
a. Đo độ dài đoạn thẳng AB:
A
B
b. Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài gấp 2 lần độ dài đoạn thẳng AB
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 7. (1 điểm) Đặt tính rồi tính: (M2)
34 x 3
.............
.............
............
.............
............
Bài 8: (1 điểm) Đặt tính rồi tính (M3)
93 : 3
.............
.............
............
.............
............
35 x 4
.............
.............
.............
.............
.............
84 : 4
................
................
................
...............
................
Bài 9. (1 điểm) (M4)
Trong các phép chia có dư với số chia là 4 thì số dư lớn nhất của các phép chia đó là
bao nhiêu?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 10: (1 điểm) (M3)
Trong lớp có 27 học sinh, trong đó có
học đó có bao nhiêu học sinh giỏi ?
số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp
Bài giải
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
PhòngGD&ĐT huyện Châu Thành
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Môn : TOÁN LỚP 32- GIỮA HKI
Năm học: 2021 – 2022
I . TRẮC NGHIỆM: ( 6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng:
Câu
Câu 2
Câu 3
Đáp
a. B
a. C
án
b. A
b. B
Điểm
1
Câu 4
Câu 5
A
a. B
b. C
1
1
1
Bài 1.(1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (M1)
Mỗi ý đúng 0,5 điểm
a. 576 < 577 < 578
b. 30 ; 36 ; 42 ; 48 ; 54 ; 60
Bài 6: (1 điểm) (M1)
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a. Đo độ dài đoạn thẳng AB:
A
B
3cm
b. Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài gấp 2 lần độ dài đoạn thẳng AB
A
B
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 7. (1 điểm) Đặt tính rồi tính: (M2)
34 x 3
34
x
3
102
Bài 8: (1 điểm) (M3)
93 : 3
93
9
03
3
3
31
35 x 4
35
x
4
140
84 : 4
84
8
04
4
4
21
0
0
Bài 9. (1 điểm) (M4)
Trong các phép chia có dư với số chia là 4 thì có các số dư là : 1, 2, 3. Vậy số dư lớn
nhất của các phép chia đó là 3. (Hoặc : số dư lớn nhất luôn bé hơn số chia 1 đơn vị.
Vậy số dư lớn nhất trong các phép chia có dư cho 4 là: 4 – 1 = 3.)
Bài 10: (1 điểm) (M3)
- Lời giải đúng:0,25 điểm
- Phép tính đúng 0,5 điểm
- Đáp số đúng: 0,25 điểm
Bài giải
Số học sinh giỏi lớp đó có là
27 : 3 = 9 (học sinh )
Đáp số: 9 học sinh
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC
TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021-2022
Mạch kiến thức kỹ năng
Số câu Mức Mức Mức Mức Tổng
Số điểm
1
2
3
4
Đọc hiểu văn bản.
-Xác định được hình ảnh nhân
vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài
học.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
- Giải nghĩa được chi tiết trong
bài bằng suy luận trực tiếp.
- Nhận xét được hình ảnh nhân
vật trong bài đọc, liên hệ chi tiết
trong bài với thực tiễn để rút ra
bài học đơn giản.
Kiến thức tiếng việt.
- Biết các đặt dấu phẩy vào chỗ
thích hợp trong đoạn văn, câu
thơ.
- Biết từ so sánh để thay thế
thích thợp trog câu văn.
- Xác định được câu kiểu Ai làm
gì ?
- Biết vận dụng kiến thức đã học
để tìm và viết được câu văn theo
yêu cầu.
Tổng
Số câu
2
2
1
1
6
Số điểm
1
1
1
1
4
Số câu
1
1
1
3
Số điểm
0,5
0,5
1
2
Số câu
Số điểm
3
1,5
3
1,5
2
2
1
1
9
6
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRATIẾNG VIỆT GHKI- LỚP 3
Năm học: 2021 – 2022
STT
1
2
Đọc hiểu
Số câu
MỨC 1 MỨC 2
MỨC 3
TN TL TN TL TN TL
2
2
1
văn bản
Câu số
1,2
3,4
5
Kiến thức
Số câu
1
1
1
Tiếng Việt
Câu số
7
8
9
CHỦ ĐỀ
MỨC 4
TN TL
1
Tổng
6
6
3
Tổng số câu
3
3
2
1
9
ĐỀ LƯU CỦA TRƯỜNG MÔN TIẾNG VIỆT GHKI
NĂM HỌC: 2021-2022
LỚP 32
…...................................................................
A/ Kiểm tra kỹ năng đọc và kiến thức Tiếng việt.
AI. Kiểm tra đọc (10đ)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)
* GV cho học sinh bốc thăm một trong 10 bài tập đọc dưới đây , đọc và trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc mà giáo viên đưa ra.
Bài 1: Cậu bé thông minh
Đoạn 3: Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu
bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc
để xẻ thịt chim.
Vua biết là đã tìm được người tài giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu
vào trường học để luyện thành tài.
Câu hỏi: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì? Vì sao cậu bé yêu
cầu như vậy?
Bài 2: Ai có lỗi?
Đoạn 4: Tan học, tôi thấy Cô-rét-ti đi theo mình. Tôi đứng lại, rút cây thước kẻ
cầm tay. Cậu ta đi tới, tôi giơ thước lên.
- Ấy đừng!- Cô-rét-ti cười hiền hậu – Ta lại thân nhau như trước đi!
Tôi ngạc nhiên, ngây ra một lúc, rồi ôm chầm lấy bạn. Cô-rét-ti nói:
- Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa, phải không En-ri-cô?
- Không bao giờ! Không bao giờ! – Tôi trả lời.
Câu hỏi: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
Bài 3: Chiếc áo len
Đoạn 1: Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn
một tuần nay, Lan thấy Hòa có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa,
lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm.
Đêm ấy, em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hòa.
Câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
Bài 4: Người mẹ
Đoạn 2: Đến một ngã ba đường, bà mẹ không biết phải đi lối nào. Nơi đó có
một bụi gai băng tuyết bám đầy. Bụi gai bảo:
- Tôi chỉ đường cho bà, nếu bà ủ ấm tôi.
Bà mẹ ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó. Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ
xuống từng giọt đậm. Bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt
giá. Bụi gai chỉ đường cho bà.
Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
Bài 5: Ông ngoại
Đoạn 3: Một sáng ông bảo:
- Ông cháu mình đến xem trường thế nào.
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo tôi tới trường.
Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, ông dẫn tôi lang thang khắp các căn lớp
trống. Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống
trường. Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống trường đầu tiên, âm vang
mãi trong đời đi học của tôi sau này.
Câu hỏi: Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến
thăm trường.
Bài 6: Người lính dũng cảm
Đoạn 3: Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi:
- Hôm qua em nào phá đổ hàng rào, làm giập hoa trong vườn trường?
Thầy nhìn một lượt những khuôn mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi.
Chú lính nhỏ run lên. Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi im.
Thầy giáo lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.
Câu hỏi: Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp?
Bài 7: Bài tập làm văn
Đoạn 2: Đến đây, tôi bỗng thấy bí. Quả thật, ở nhà, mẹ thường làm mọi việc.
Thỉnh thoảng, mẹ bận, định bảo tôi giúp việc này việc kia, nhưng thấy tôi đang học,
mẹ lại thôi.
Tôi nhìn sang Liu-xi-a, thấy bạn ấy đang viết lia lịa. Thế là tôi bống nhớ có lần
tôi giặt bít tất của mình, bèn viết thêm: “Em còn giặt bít tất.”
Câu hỏi: Vì sao Liu-xi-a thấy khó viết bài tập làm văn?
Bài 8: Trận bóng dưới lòng đường
Đoạn 1: Trận đấu mới bắt đầu thì Quang cướp được bóng. Quang bấm nhẹ
bóng sang cánh phải cho Vũ. Vũ dẫn bóng lên. Bốn, năm cầu thủ đội bạn lao đến. Vũ
ngần ngừ giây lát. Chợt nhận ra cánh trái trống hẳn đi, Vũ chuyền bóng cho Long.
Long như chỉ đợi có vậy, dốc bóng nhanh về phía khung thành đối phương. Cái đầu
húi cua của cậu bé chúi về phía trước. Bỗng một tiếng “kít...ít” làm cậu sững lại. Chỉ
chút nữa thì cậu đã tông phải xe gắn máy. Bác đi xe nổi nóng làm cả bọn chạy tán
loạn.
Câu hỏi: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Bài 9: Các em nhỏ và cụ già
Đoạn 4: Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm
nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn
lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp dì được, nhưng ông cũng thấy lòng
nhẹ hơn.
Câu hỏi: Cụ ông gặp chuyện gì buồn?
Bài 10: Cô giáo tí hon
Đoạn 2: Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa
em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay
cấm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít
đánh vần theo
Câu hỏi : Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú ?
ĐỀ LƯU CỦA TRƯỜNG MÔN TIẾNG VIỆT GHKI
NĂM HỌC: 2021-2022
LỚP 32
II- Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt( bài kiểm tra
viết cho tất cả học sinh) : 6 điểm
Bài: Các em nhỏ và cụ già
1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau
một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít.
2. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì ?
- Chúng mình thử hỏi xem đi !
3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp :
- Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu.
4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm
nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn
lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp dì được, nhưng ông cũng thấy lòng
nhẹ hơn.
5. Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo
mãi mới ra về.
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
(Tiếng Việt 3, 1995)
*Dựa vào nội dung bài đọc thầm trên, em hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Ông cụ gặp chuyện gì buồn? (0,5 điểm)(M1)
A. Ông cụ mất tiền.
B. Ông không đón được xe buýt.
C. Bà cụ ốm nặng, khó qua khỏi.
D. Ông cụ bị lạc đường.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 2: Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?(0,5 điểm)(M1)
A. Bị kẹt xe.
B. Ngắm đàn sếu đang sải cánh.
C. Dừng lại nghỉ mệt.
D. Thấy cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
sự.
A Cho tiền ông cụ.
B. Lễ phép hỏi ông cụ và giúp đỡ ông cụ.
C Đón xe cho ông cụ
D. Lễ phép hỏi ông cụ và ngồi nghe ông cụ tâm
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 4: Câu chuyện nhắc nhở em điều gì?(0,5 điểm)(M2)
A Trong cộng đồng phải quan tâm lẫn nhau.
B Tùy trường hợp mình mới quan tâm.
C Khi quan tâm người khác thì phải có điều kiện.
D. Trong cộng đồng phải biết quan tâm lẫn nhau. Biết quan tâm, chăm sóc mọi
người xung quanh.
Câu 5: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây ? (1 điểm)(M3
Bố em mẹ em và bác em đều làm bác sĩ.
Câu 6: Em cần làm những gì để quan tâm, chăm sóc mọi người xung quanh?
Viết 1-2 câu nói về việc làm đó của em?(1 điểm)(M4)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 7: “Bạn Nam thấy em mình bị té, Nam tới đỡ em dậy.” Trả lời cho câu hỏi
nào dưới đây? (0,5 điểm)(M1).
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?
D. Như thế nào?
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 8: Hãy tìm hình ảnh so sánh có thể thêm vào câu chưa có từ so sánh trong
câu sau “ Mặt biển – tấm thảm khổng lồ.” (0,5 điểm)(M2)
A. Là
B. Như
C. Những
D. Và
Câu 9 : Em cần làm gì để giúp đỡ các cụ già ? Viết 1 – 2 câu nói về việc làm đó
của em.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
ĐỀ LƯU CỦA TRƯỜNG MÔN TIẾNG VIỆT GHKI
NĂM HỌC: 2021-2022
LỚP 32
B. Kiểm tra kỹ năng viết chính tả và viết văn.
I. Chính tả ( Nghe - viết ) : (4 điểm)
Bài viết chính tả
Bài : Người lính dũng cảm (Tiếng Việt 3 tập 1, trang 64, 65)
Thầy nhìn một lượt những khuôn mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi.
Chú lính nhỏ run lên. Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi im.
Thầy giáo lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.
II- Tập làm văn:(6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu kể lại buổi đầu em đi
học.
Phòng GD&ĐT huyện Châu Thành
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Môn : TIẾNG VIỆT LỚP 32- GHKI
Năm học: 2021 - 2022
A . Kiểm tra đọc:
AI. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân):
(4 điểm)
- Cách đánh giá cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt theo yêu cầu 55 tiếng/ phút:1đ
+ Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng ):
1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:
1 điểm
AII. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt( bài kiểm tra viết
cho tất cả học sinh) :
* Đọc hiểu (6 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 7
Câu 8
Đáp án
A
D
D
D
A
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5 : Bố em, mẹ em và bác em đều làm bác sĩ. ( 1đ)
Câu 6: HSL (1đ) Giáo viên dựa vào nội dung trả lời của học sinh mà cho điểm
Câu 9: HSL ( 1đ) ...............................................................................................
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
B1. Kiểm tra viết chính tả ( bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh ) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu:
(1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:
(1 điểm)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ): (1 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
(1 điểm)
B2. Kiểm tra viết đoạn, bài ( bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh)( 6 điểm)
- Nội dung (ý) (3 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng (3 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả
(1 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu:
(1 điểm)
Điểm tối đa cho phần sáng tạo
(1 điểm)
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Môn: Toán
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: .........../........../ 2020
Họ và tên:…………………………………..
Lớp: 3
Điểm
Bằng chữ
………………
………………
Nhận xét bài làm của học sinh.
……………………………………………………..
………………………………………………………
……. ...........................................................................
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 576 < ......... < 578
b. 30 ; 36 ; ...... ;...... ;........ ;........
Bài 2.
a. Kết quả của phép tinh 7 x 8 =?
A. 54
B. 56
C. 55
D. 57
C. 47
D. 46
b. Kết quả của phép tính 6x 8 =?
A. 48
B. 49
Bài 3:
a. Kết quả của phép tính 42 : 7 = ?
A. 8
B. 7
C. 6
b. Kết quả của phép tính 36 : 6 = ?
A. 9
B. 6
C. 8
Bài 4: 5 dm 6 cm = … cm.
D. 9
D. 7
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 56 cm
B. 650 cm
Bài 5: Số ?
Cho : 7 x 8 =
x 2 =
C. 560 cm
D. 506 cm
a/ Số thích hợp điền vào hình tam giác là ….
A. 65
B. 56
C. 63
D. 36
b/ Số thích hợp điền vào hình tròn là ….
A. 102
B. 103
C. 112
D. 113
Bài 6:
a. Đo độ dài đoạn thẳng AB:
A
B
c. Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài gấp 2 lần độ dài đoạn thẳng AB
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 7. Đặt tính rồi tính:
34 x 3
.............
.............
............
.............
............
Bài 8: Đặt tính rồi tính
93 : 3
.............
.............
............
.............
............
35 x 4
.............
.............
.............
.............
.............
84 : 4
................
................
................
...............
................
Bài 9.
Trong các phép chia có dư với số chia là 4 thì số dư lớn nhất của các phép chia đó là
bao nhiêu?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 10:
Trong lớp có 27 học sinh, trong đó có
học đó có bao nhiêu học sinh giỏi ?
số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp
Bài giải
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Họ và tên:………………………….
Môn: Tiếng việt
Lớp: 3
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ..../.........../ 2020
Điểm
Bằng chữ
Nhận xét bài làm của học sinh.
……………… …………………………………………………............
………
……………… …………………………………………………….........
........................................................................................
ĐỀ BÀI:
II- Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt( bài kiểm tra viết
cho tất cả học sinh) : 6 điểm
Bài: Các em nhỏ và cụ già
1. Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau
một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít.
2. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ? Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì ?
- Chúng mình thử hỏi xem đi !
3. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
Cụ già thở nặng nhọc, nhưng đôi mắt ánh lên những tia ấm áp :
- Cảm ơn các cháu. Nhưng các cháu không giúp ông được đâu.
4. Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm
nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn
lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp dì được, nhưng ông cũng thấy lòng
nhẹ hơn.
5. Đám trẻ lặng đi. Các em nhìn cụ già đầy thương cảm.
Một lát sau, xe buýt đến. Giúp ông cụ lên xe rồi, các em còn đứng nhìn theo
mãi mới ra về
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
(Tiếng Việt 3, 1995)
*Dựa vào nội dung bài đọc thầm trên, em hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
A. Ông cụ mất tiền.
B. Ông không đón được xe buýt.
C. Bà cụ ốm nặng, khó qua khỏi.
D. Ông cụ bị lạc đường.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 2: Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
A. Bị kẹt xe.
B. Ngắm đàn sếu đang sải cánh.
C. Dừng lại nghỉ mệt.
D. Thấy cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
A Cho tiền ông cụ.
B. Lễ phép hỏi ông cụ và giúp đỡ ông cụ.
C Đón xe cho ông cụ
D. Lễ phép hỏi ông cụ và ngồi nghe ông cụ tâm sự.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 4: Câu chuyện nhắc nhở em điều gì?
A Trong cộng đồng phải quan tâm lẫn nhau.
B Tùy trường hợp mình mới quan tâm.
C Khi quan tâm người khác thì phải có điều kiện.
D. Trong cộng đồng phải biết quan tâm lẫn nhau. Biết quan tâm, chăm sóc mọi
người xung quanh.
Câu 5: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây ?
Bố em mẹ em và bác em đều làm bác sĩ.
Câu 6: Em cần làm những gì để quan tâm, chăm sóc mọi người xung quanh?
Viết 1-2 câu nói về việc làm đó của em?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 7: “Bạn Nam thấy em mình bị té, Nam tới đỡ em dậy.” Trả lời cho câu hỏi
nào dưới đây?
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì?
D. Như thế nào?
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 8: Hãy tìm hình ảnh so sánh có thể thêm vào câu chưa có từ so sánh trong
câu sau “ Mặt biển – tấm thảm khổng lồ.”
A. Là
B. Như
C. Những
D. Và
Câu 9 : Em cần làm gì để giúp đỡ các cụ già ? Viết 1 – 2 câu nói về việc làm đó
của em.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………............................
Trường TH&THCS Hồ Đắc Kiện
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Họ và tên:………………………….
Môn: Tiếng việt
Lớp: 3
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ..../.........../ 2020
Điểm
Bằng chữ
Nhận xét bài làm của học sinh.
……………… …………………………………………………............
………
……………… …………………………………………………….........
........................................................................................
ĐỀ BÀI:
B. Kiểm tra kỹ năng viết chính tả và viết văn.
I. Chính tả ( Nghe - viết ) : (4 điểm)
Bài:
II- Tập làm văn:(6 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu kể lại buổi đầu em đi
học.
Bài 1: Cậu bé thông minh
Đoạn 3: Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu
bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc
để xẻ thịt chim.
Vua biết là đã tìm được người tài giỏi, bèn trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu
vào trường học để luyện thành tài.
Câu hỏi: Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì? Vì sao cậu bé yêu
cầu như vậy?
Bài 2: Ai có lỗi?
Đoạn 4: Tan học, tôi thấy Cô-rét-ti đi theo mình. Tôi đứng lại, rút cây thước kẻ
cầm tay. Cậu ta đi tới, tôi giơ thước lên.
- Ấy đừng!- Cô-rét-ti cười hiền hậu – Ta lại thân nhau như trước đi!
Tôi ngạc nhiên, ngây ra một lúc, rồi ôm chầm lấy bạn. Cô-rét-ti nói:
- Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa, phải không En-ri-cô?
- Không bao giờ! Không bao giờ! – Tôi trả lời.
Câu hỏi: Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
Bài 3: Chiếc áo len
Đoạn 1: Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn
một tuần nay, Lan thấy Hòa có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa,
lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm.
Đêm ấy, em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hòa.
Câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
Bài 4: Người mẹ
Đoạn 2: Đến một ngã ba đường, bà mẹ không biết phải đi lối nào. Nơi đó có
một bụi gai băng tuyết bám đầy. Bụi gai bảo:
- Tôi chỉ đường cho bà, nếu bà ủ ấm tôi.
Bà mẹ ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó. Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ
xuống từng giọt đậm. Bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt
giá. Bụi gai chỉ đường cho bà.
Câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
Bài 5: Ông ngoại
Đoạn 3: Một sáng ông bảo:
- Ông cháu mình đến xem trường thế nào.
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo tôi tới trường.
Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, ông dẫn tôi lang thang khắp các căn lớp
trống. Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống
trường. Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trống trường đầu tiên, âm vang
mãi trong đời đi học của tôi sau này.
Câu hỏi: Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến
thăm trường.
Bài 6: Người lính dũng cảm
Đoạn 3: Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi:
- Hôm qua em nào phá đổ hàng rào, làm giập hoa trong vườn trường?
Thầy nhìn một lượt những khuôn mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi.
Chú lính nhỏ run lên. Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi im.
Thầy giáo lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.
Câu hỏi: Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp?
Bài 7: Bài tập làm văn
Đoạn 2: Đến đây, tôi bỗng thấy bí. Quả thật, ở nhà, mẹ thường làm mọi việc.
Thỉnh thoảng, mẹ bận, định bảo tôi giúp việc này việc kia, nhưng thấy tôi đang học,
mẹ lại thôi.
Tôi nhìn sang Liu-xi-a, thấy bạn ấy đang viết lia lịa. Thế là tôi bống nhớ có lần
tôi giặt bít tất của mình, bèn viết thêm: “Em còn giặt bít tất.”
Câu hỏi: Vì sao Liu-xi-a thấy khó viết bài tập làm văn?
Bài 8: Trận bóng dưới lòng đường
Đoạn 1: Trận đấu mới bắt đầu thì Quang cướp được bóng. Quang bấm nhẹ
bóng sang cánh phải cho Vũ. Vũ dẫn bóng lên. Bốn, năm cầu thủ đội bạn lao đến. Vũ
ngần ngừ giây lát. Chợt nhận ra cánh trái trống hẳn đi, Vũ chuyền bóng cho Long.
Long như chỉ đợi có vậy, dốc bóng nhanh về phía khung thành đối phương. Cái đầu
húi cua của cậu bé chúi về phía trước. Bỗng một tiếng “kít...ít” làm cậu sững lại. Chỉ
chút nữa thì cậu đã tông phải xe gắn máy. Bác đi xe nổi nóng làm cả bọn chạy tán
loạn.
Câu hỏi: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Bài 9: Các em nhỏ và cụ già
Đoạn 4: Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp:
- Ông đang rất buồn. Bà lão nhà ông nằm bệnh viện mấy tháng nay rồi. Bà ốm
nặng lắm, khó mà qua khỏi. Ông ngồi đây chờ xe buýt để đến bệnh viện. Ông cảm ơn
lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp dì được, nhưng ông cũng thấy lòng
nhẹ hơn.
Câu hỏi: Cụ ông gặp chuyện gì buồn?
Bài 10: Cô giáo tí hon
Đoạn 2: Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa
em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay
cấm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít
đánh vần theo
Câu hỏi : Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú ?
 








Các ý kiến mới nhất