Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề kiểm tra môn Tiếng Việt - Giữa HK I - có ma trậnn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huy Chương
Ngày gửi: 14h:30' 27-10-2022
Dung lượng: 62.7 KB
Số lượt tải: 820
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Vĩnh Thuận

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn Tiếng Việt lớp 4
Năm học: 2022 - 2023

Phần Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
- Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 9.
- Hình thức:
+ Giáo viên ghi tên bài, số trang và câu hỏi vào phiếu.
+ Gọi học sinh lên bốc thăm và về chuẩn bị trong khoảng 2 phút.
+ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Mỗi học sinh đọc
một đoạn văn, thơ khoảng 75 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời
một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đã nêu trong phiếu.
sau:
điểm

* Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng: 1 điểm
c. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc
không trả lời được: 0 điểm)
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng,
giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) (35
phút)

Trường Tiểu học Vĩnh Thuận

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn Tiếng Việt 4
Năm học: 2022 -2023
Thời gian 45 phút

B. Kiểm tra viết
1. Chính tả: Nghe – viết bài: “Người ăn xin”- Từ (Lúc ấy...nhường nào)
(Sách Tiếng Việt 4 tập 1, trang 30) (2 điểm).
2. Tập làm văn: Hãy viết một bức thư gửi người thân (người bạn) ở xa để
thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa qua. (8 điểm)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT – GIỮA KÌ I
LỚP 4 – NĂM HỌC 2022 – 2023
PHẦN ĐỌC HIỂU
Mức 1
TN TL
Số câu
2
Đọc hiểu
1
Câu số 1, 2
văn bản
Số điểm 1
Kiến Số câu
1
thức Câu số
7
2
tiếng
Việt Số điểm 0,5
Tổng số câu
3
Tổng số
3
Tổng số điểm
1,5 điểm

TT

Chủ đề

Mức 2
TN TL
2
3, 4
1
1
8

Mức 3
TN TL
1
5
1
1
9

Mức 4
Tổng
TN TL TN
TL
1
4
2
6 1,2,3,4 5,6
1
2
2
1
2
2
10
7,8
9,10

1

1

0.5

1.5

1.5

3

2

2

6

4

3
2 điểm

2
2 điểm

2
1.5 điểm

10
7 điểm

Trường Tiểu học Vĩnh Thuận
Họ tên …………………......................
Lớp 4.......
Điểm

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn Tiếng Việt lớp 4
Năm học: 2022 - 2023
Nhận xét của giáo viên

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Đọc hiểu: Em hãy đọc kĩ bài Cây sồi và cây sậy sau đây rồi trả lời câu hỏi:
Cây sồi và cây sậy
Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một
dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn
dưới chân mình.
Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật
gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây
sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi
ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:
- Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi
to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?
Cây sậy trả lời:
- Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn
luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão,
nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.
Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy
bé nhỏ yếu ớt nữa.
Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài
Trả lời câu hỏi:
1. Em hãy Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất (M1 - 0,5 điểm)
Tại sao cây sồi xem thường cây sậy?
A. Vì sồi thấy mình rất thông minh.
B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.
C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.
D.Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.
2. Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm (M1 - 0,5 điểm)
Khi bị bão thổi bật gốc, cây sồi quá đỗi ngặc nhiên: Vì sao ……………….
nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ?
3. Viết chữ “Đ” vào ô trống trước ý đúng, viết chữ “S” vào ô trống trước ý sai:
(M2 – 0,5 điểm)
A. Cây sồi sống thân thiện với đám cây sậy.
B. Cây sậy nhỏ bé nên mới không bị bão thổi đổ .

4. Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất (M2 - 0.5 điểm)
Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa?
A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước.
B. Vì cây sậy không bị mưa bão thổi đổ cuốn trôi.
C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy bé nhỏ.
D. Cả ba ý trên đều đúng
5. Em hãy nêu nội dung câu chuyện? (M3 - 1 điểm)

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

6. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì? (M4 – 1 điểm)

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

7. Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng. (M1 – 0,5 điểm)
Những danh từ có trong câu: “Cây sồi bị đổ xuống sông” là:
Cây sồi, sông
Cây sồi, đổ xuống
Cây sồi, đổ xuống, sông.
8. Nối ô chữ ở cột A tương ứng với cột B (M2 – 1 điểm)
A
B
bàn ghế

Từ ghép

Tre trúc
long lanh

Từ láy

xinh xinh
9. Trong câu

Cây sậy trả lời:
- Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình.
Dấu hai chấm có tác dụng gì? (M3 - 1 diểm)

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

10. Dựa vào bài Cây sồi vào cây sậy, em hãy đặt một câu có từ láy (M4 – 0,5
điểm)

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
A. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm)
Câu 1: Ý B) Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt. (0,5 điểm)
Câu 2: cây sậy (0,5 điểm)
Câu 3: A. Sai (0,25 điểm)

B. Sai (0,25 điểm)

Câu 4: Ý D. Cả ba ý trên đều đúng (0,5 điểm)
Câu 5: (1 điểm) Nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể lại chuyện cây sồi to
lớn coi thường đám cây sậy nhỏ bé, yếu ớt. Nhưng khi gặp dông bão cây sồi lại bị
quật đổ xuống sống. Không nên coi thường người khác
Câu 6: (1 điểm) HS có thể viết: Em không nên coi thường người khác.
+ Đoàn kết là sức mạnh giúp chiến thắng những thử thách to lớn.
+ Không nên coi thường những người bé nhỏ, yếu đuối hơn chúng ta.
Câu 7: Ý cây sồi, sông (0,5 điểm)
Câu 8: (1 điểm):
A
bàn ghế

B
Từ ghép

Tre trúc
long lanh

Từ láy

xinh xinh
Câu 9: (1 điểm) Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
Câu 10: (0.5 điểm)
- Cây sồi đứng sừng sững một mình.
- Cây sồi buồn bã, ngậm ngùi, xấu hổ.

ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
B – Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình
bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu
hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ
hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)
Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài,
than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức
điểm phù hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ
thuật trong tả người.
Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài
làm của học sinh.
 
Gửi ý kiến