Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 16h:29' 27-10-2022
Dung lượng: 472.5 KB
Số lượt tải: 1245
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 16h:29' 27-10-2022
Dung lượng: 472.5 KB
Số lượt tải: 1245
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/…
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I
Năm học 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt 5 (Bài đọc)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian: phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên.
Đọc thành tiếng :
Đọc thầm :
Điểm chung :
PHẦN I : BÀI ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở GKI từ tuần 01 – 09, trả lời 1
câu hỏi về nội dung (GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 1; ghi tên
bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn
văn do GV đã đánh dấu).
II Đọc thầm và trả lời : (7 điểm)
Mùa xuân đã tới.
Mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân,
mưa phùn, mưa bụi.
Mưa xuân tới rồi. Ngoài kia đương mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải
tại sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn lăng quăng, li ti đậu
trên mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc
phấn mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây
sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khoẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà
mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những
bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây
chuỗi hạt trai treo lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được
choàng mảnh voan trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nẩy ra. Mưa bụi
ấm áp. Cái cây được uống nước.
Theo Tô Hoài
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn
thành các bài tập sau:
1 Những cơn mưa được nhắc trong bài là mưa:
A. phùn.
B. râm râm
C. đá
D. mây
2. Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân?
A. Lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
D. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh.
3. Hình ảnh nào miêu tả sức sống của cây cối khi có mưa xuân?
A. Mưa phùn đem mùa xuân đến
B. Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy.
C. Cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác...
D. Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khoẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm.
4. Nội dung của đoạn văn trên nói về điều gì?
5. Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ: lóng lánh
6. Tìm 3 từ trái nghĩa với từ: ốm yếu
7. Những thành ngữ, tục ngữ nói về chủ đề con người với thiên nhiên là:
A. Uống nước nhớ nguồn.
B. Cày sâu cuốc bẫm.
C. Bốn biển một nhà.
D. Nước chảy đá mòn.
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/
Chính tả :
Tập làm văn :
Điểm chung :
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I
Năm học 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt 5 (Bài viết)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian:
phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên.
…………………………………………………..
…………………………………………………..
………………………………………………….
…………………………………………………...
…………………………………………………...
PHẦN II : BÀI VIẾT:
1. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm.
Bài viết:
2. Tập làm văn : 8 điểm.
Em hãy tả một cảnh đẹp mà em yêu thích nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT 5
I. Đọc:
A. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Nghắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B.Đọc thầm 7 điểm (mỗi câu 1 điểm).
Câu 1: A 1đ
Câu 2: B 1đ
Câu 3: C 1đ
Câu 4: Tùy theo bài làm của hs giáo viên chấm phù hợp (VD: Tả cảnh mưa
phùn đem mùa xuân đến, cây cối đâm chồi, nảy lộc.) 1đ
Câu 5: lấp loáng, lấp lánh, long lanh. 1đ (nếu hs tìm sai 1 từ không ghi điểm)
Câu 6: khoẻ mạnh, mạnh mẽ, mạnh . 1đ
Câu 7: D 1đ
II. Viết:
1.Chính tả : 2 điểm
Khu vườn nhỏ
Ban công nhà bé Thu là một khu vườn nhỏ.
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích
leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi bé xíu.
Cây hoa giấy mọc ngang bên cạnh bị nó cuốn chặt một cành. Những chiếc vòi quấn
chắc nhiều vòng, rồi một chum ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những
búp đỏ hồng nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to.
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2.Tập làm văn : 8 điểm
Hướng dẫn chấm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy
theo đề bài cụ thể):
Thang điểm cụ thể:
a. Nội dung: 6 điểm
- Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp: 1 điểm
- Thân bài: tả cảnh đẹp: 4 điểm
+ Nội dung (1,5 điểm): Tả được cảnh đẹp theo trình tự
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ: 1 điểm
b. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng
c. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời
văn tự nhiên, chân thực.
d. Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo.
.............................
Lớp 5/…
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I
Năm học 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt 5 (Bài đọc)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian: phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên.
Đọc thành tiếng :
Đọc thầm :
Điểm chung :
PHẦN I : BÀI ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở GKI từ tuần 01 – 09, trả lời 1
câu hỏi về nội dung (GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 1; ghi tên
bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn
văn do GV đã đánh dấu).
II Đọc thầm và trả lời : (7 điểm)
Mùa xuân đã tới.
Mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân,
mưa phùn, mưa bụi.
Mưa xuân tới rồi. Ngoài kia đương mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải
tại sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn lăng quăng, li ti đậu
trên mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa dây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc
phấn mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây
sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khoẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà
mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những
bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây
chuỗi hạt trai treo lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được
choàng mảnh voan trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nẩy ra. Mưa bụi
ấm áp. Cái cây được uống nước.
Theo Tô Hoài
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn
thành các bài tập sau:
1 Những cơn mưa được nhắc trong bài là mưa:
A. phùn.
B. râm râm
C. đá
D. mây
2. Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân?
A. Lăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa dây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
D. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọc trắng ngần như thủy tinh.
3. Hình ảnh nào miêu tả sức sống của cây cối khi có mưa xuân?
A. Mưa phùn đem mùa xuân đến
B. Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy.
C. Cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác...
D. Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khoẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm.
4. Nội dung của đoạn văn trên nói về điều gì?
5. Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ: lóng lánh
6. Tìm 3 từ trái nghĩa với từ: ốm yếu
7. Những thành ngữ, tục ngữ nói về chủ đề con người với thiên nhiên là:
A. Uống nước nhớ nguồn.
B. Cày sâu cuốc bẫm.
C. Bốn biển một nhà.
D. Nước chảy đá mòn.
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/
Chính tả :
Tập làm văn :
Điểm chung :
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I
Năm học 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt 5 (Bài viết)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian:
phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên.
…………………………………………………..
…………………………………………………..
………………………………………………….
…………………………………………………...
…………………………………………………...
PHẦN II : BÀI VIẾT:
1. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm.
Bài viết:
2. Tập làm văn : 8 điểm.
Em hãy tả một cảnh đẹp mà em yêu thích nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT 5
I. Đọc:
A. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Nghắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B.Đọc thầm 7 điểm (mỗi câu 1 điểm).
Câu 1: A 1đ
Câu 2: B 1đ
Câu 3: C 1đ
Câu 4: Tùy theo bài làm của hs giáo viên chấm phù hợp (VD: Tả cảnh mưa
phùn đem mùa xuân đến, cây cối đâm chồi, nảy lộc.) 1đ
Câu 5: lấp loáng, lấp lánh, long lanh. 1đ (nếu hs tìm sai 1 từ không ghi điểm)
Câu 6: khoẻ mạnh, mạnh mẽ, mạnh . 1đ
Câu 7: D 1đ
II. Viết:
1.Chính tả : 2 điểm
Khu vườn nhỏ
Ban công nhà bé Thu là một khu vườn nhỏ.
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích
leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi bé xíu.
Cây hoa giấy mọc ngang bên cạnh bị nó cuốn chặt một cành. Những chiếc vòi quấn
chắc nhiều vòng, rồi một chum ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những
búp đỏ hồng nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to.
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2.Tập làm văn : 8 điểm
Hướng dẫn chấm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy
theo đề bài cụ thể):
Thang điểm cụ thể:
a. Nội dung: 6 điểm
- Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp: 1 điểm
- Thân bài: tả cảnh đẹp: 4 điểm
+ Nội dung (1,5 điểm): Tả được cảnh đẹp theo trình tự
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ: 1 điểm
b. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng
c. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời
văn tự nhiên, chân thực.
d. Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo.
 









Các ý kiến mới nhất