Hóa học 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hửu Trọng
Ngày gửi: 19h:59' 31-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hửu Trọng
Ngày gửi: 19h:59' 31-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
Lời Mở Đầu:
Môn Hoá là một mộn học không thuần tuý là 100% lí thuyết cũng như bài tập. Bạn “
học vẹt” lí thuyết thì không hẳn là làm bài tập tốt. Vì thế, bạn cần tìm ra một HƯỚNG
ĐI riêng cho mình. Thí dụ, năm 2015 Thầy từng dạy một bạn mất kiến thức CĂN BẢN
HOÀN TOÀN. Tuy nhiên, nhờ nổ lực TÌM RA PHƯƠNG PHÁP HỌC BẰNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY mà sau 02 tháng bạn ấy nắm toàn bộ lý thuyết và tự làm bài tập căn bản tốt.
Kết quả điểm thi THPTQG 2017 bạn đó đạt 7,5 và đậu trường bạn đó yêu thích. Đó là
một trong những bạn mà Thầy đã hướng dẫn. Vì thế, để học Hoá tốt không những “cần
cù” mà còn “tư duy cao” em nha.
Với quyển TÀI LIỆU LẤY GỐC TRONG 30 NGÀY này Thầy tham khảo rất nhiều
sách. Hi vọng giúp em có một “ cái gốc vững vàng” trong trận chiến sắp đến nhé -kỳ thi
THPT QUỐC GIA 2020
Đức Hoà, ngày 15/3/2020
(đã ký)
GV. Nguyễn Hửu Trọng
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 1
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
PHẦN 1. CÁC KHÁI NIỆM HÓA HỮU CƠ CẦN NHỚ
---***--1. Nhóm chức: là nhóm nguyên tử gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ .
VD: Một số nhóm chức : -OH ( ancol) , CH=O (andehit) , -COOH( axit) .....
2. Hợp chất đơn chức: là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa duy nhất 1 nhóm chức.
VD:
- Dãy đồng đẳng ancol no, đơn chức : CnH2n+1OH .
- Dãy đồng đẳng andehit no, đơn chức : CnH2n+1CHO .
- Dãy đồng đẳng axit no, đơn chức : CnH2n+1COOH
3. Hợp chất đa chức : Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa từ 2 nhóm chức giống nhau trở lên.
VD:
+ Glixêrol : C3H5(OH)3 : phân tử chứa 3 nhóm OH gọi là ancol đa chức .
+ Êtylenglicol : C2H4(OH)2 : phân tử chứa 2 nhóm OH gọi là ancol đa chức .
4. Hợp chất tạp chức : Là hợp chất mà phân tử chứa từ 2 nhóm chức khác nhau trở lên.
VD:
+ Glucôzơ chứa 2 nhóm chức –OH và –CH=O nên gọi là tạp chức .
+ Aminoaxit chứa 2 nhóm chức –NH2 và –COOH nên gọi là tạp chức.
Lưu ý : Tránh nhầm lẫn khái niệm đa chức và tạp chức .
5. Đồng phân : Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng công thức cấu tạo khác
nhau dẫn đến tính chất hóa học khác nhau .
VD: C2H5OH và CH3OCH3 là hai đồng phân của nhau vì có cùng công thức là C2H6O nhưng tính chất
hóa học hoàn toàn khác nhau .
6. Đồng đẳng: Là những chất có công thức phân tử hơn kém nhau một nhóm –CH2 , nhưng
tính chất hóa học tương tự nhau hoặc giống nhau.
VD: CH3OH và C2H5OH là hai đồng đẳng của ancol , tuy công thức phân tử khác nhau nhưng
tính chất hóa học hoàn toàn giống nhau.
BÀI TẬP ÁP DỤNG :
1. Phát biểu nào sau đây sai :
A. Mantôzơ là hợp chất hữu cơ đa chức.
B. Gucôzơ có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
C. Phản ứng cho glucôzơ tác dụng với Cu(OH)2 chứng tỏ phân tử glucôzơ có nhiều nhóm OH.
D. Để phân biệt glucôzơ và fructôzơ có thể dùng dung dịch brom.
2. Phát biểu nào sau đây là đúng :
A. Glixêrol là ancol tạp chức có 3 nhóm OH niền kề nên có thể hòa tan Cu(OH) 2 .
B. Etylengicol là ancol đa chức có 2 nhóm OH liền kề nên có khả năng hòa tan Cu(OH) 2
C. Tất cả các aminoaxit đều làm quì tím hóa xanh .
D. Glucôzơ tạo este 5 lần este chứng tỏ trong phân tử có nhóm –CH=O.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 2
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
PHẦN II. ESTE – LIPT
---***--A-ESTE.
I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
* Định nghĩa : Khi thay thế nhóm –OH của acid carboxylic bằng nhóm –OR ta sẽ có este.
1. Công thức cấu tạo.
- Este của acid cacboxylic đơn chức và ancol đơn chức có công thức cấu tạo chung :
- Công thức tổng quát cho este đơn chức: R1COOR2 . ( dùng để viết phản ứng thủy phân)
+ Trong đó R1 có thể là H hoặc các gốc hidrôcacbon.
+ Gốc R2 không thể là H mà phải là một gốc hidrôcacbon từ 1 C trở lên .
- CT este no đơn chức: CnH2nO2 ( dùng để viết p.ư cháy) ( n >=2)
2. Danh pháp: Tên gốc hidrocacbon của R + tên gốc acid + at.
VD:
H - COO - CH3
Metyl fomiat
CH3 - COO - CH3 Metyl axetat
(C3H6O2)
H - COO - C2H5 Etyl fomat
(C3H6O2)
CH3 - COO - C2H5
Gốc no
CH3C2H5C3H7C4H9Gốc không no
CH2=CH- (C2H3-)
CH2=CH-CH2Thơm
C6H5C6H5-CH2HCOOCH3-COOC2H5-COOC3H7-COOC4H9-COO7C. C6H13-COOKhông no
CH2=CH-COOCH2=C(CH3)-COOGVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297 Thơm
6H5-COOPanpage: LỚP HOÁ C
THẦY
TRỌNG
Đa chức –OOC-COO-
Etyl axetat
Tên
Metyl
Etyl
Propyl và isopropyl
Butyl (iso, text, sec)
Tên
Vinyl
Alyl
Phenyl
Benzyl
Gốc axit:
Format
Axetat
Propionat
Butylat
Valeat
Enanthat
Acrylat
Meta acrylat
Benzoat
Oxalat
Tên
Trang 3
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
VD. Gọi tên các chất sau: HCOOC2H5 , C6H5COOCH3 , CH3COOC2H5 , CH2=CHCOOC2H5 ,
C6H5CH2COOCH3 , C2H5COOCH3.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước.
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử
hoặc có cùng số nguyên tử cacbon.
Thí dụ:
CH3CH2CH2COOH CH3[CH2]3CH2OH CH3COOC2H5
0
(M = 88) ts
(M = 88), ts0 =
0
(M = 88), ts =
=163,50C
770C
1320C
Tan nhiều trong
Không tan
Tan ít trong nước
nước
trong nước
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro
giữa các phân tử este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat
có mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Thuỷ phân trong môi trường axit
CH3COOC2H5 + H2O
H2SO4 ñaëc, t0
C2H5OH + CH3COOH
* Đặc điểm của phản ứng: phản ứng thuận nghịch và xảy ra chậm.
2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá)
Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều.
IV. ĐIỀU CHẾ : Phương pháp chung: Bằng phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và ancol.
RCOOH + R'OH
H2SO4 ñaëc, t0
RCOOR' + H2O
V. ỨNG DỤNG
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),...
- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl
metacrylat),.. hoặc dùng làm keo dán.
- Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm
(benzyl fomat, etyl fomat,..), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…
B -LIPIT.
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 4
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
I – KHÁI NIỆM
+ Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều
trong các dung môi hữu cơ không cực.
Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và
photpholipit,…
+ Lipit bao gồm cả chất béo .
II – CHẤT BÉO
1. Khái niệm
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
Các axit béo hay gặp:
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic
C17H33COOH hay cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic
C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic
Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không
no.
CTCT chung của chất béo:
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.
VD:
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
2. Tính chất vật lí
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.
Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
3. Tính chất hoá học :
Cần nhớ : Sản phẩm luôn thu được khi thủy phân chất béo là Glixêrol. ( trong bất kì môi trường
axit hay kiềm) .
a. Phản ứng thuỷ phân :
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O
tristearin
VD.
b. Phản ứng xà phòng hoá :
H+, t0
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH
tristearin
VD.
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
t0
3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
axit stearic
glixerol
3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
natri stearat
glixerol
Trang 5
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng : các chất béo có công thức phân tử chưa no tham gia
cộng H2 , Br2 .......................
Ni
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2
(C17H35COO)3C3H5
175 - 1900C
(loû
n
g)
(raén)
VD.
4. Ứng dụng
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt
động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ
được các chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số
thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
C-KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
I – XÀ PHÒNG
1. Khái niệm
Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia.
Thành phần chủ yếu của xà phòng thường: Là muối natri của axit panmitic hoặc axit stearic. Ngoài ra
trong xà phòng còn có chất độn (làm tăng độ cứng để đúc bánh), chất tẩy màu, chất diệt khuẩn và chất
tạo hương,…
2. Phương pháp sản xuất
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
chaát beùo
t0
3RCOONa + C3H5(OH)3
xaø phoøng
Xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:
Ankan
axit cacboxylic
muoái natri cuûa axit cacboxylic
Thí dụ:
O2, t0, xt
2CH3[CH2]14CH2CH2[CH2]14CH3
4CH3[CH2]14COOH
2CH3[CH2]14COOH + Na2CO3
2CH3[CH2]14COONa + CO2 + H2O
II – CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
1. Khái niệm
Những hợp chất không phải là muối natri của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng
được gọi là chất giặt rửa tổng hợp.
2. Phương pháp sản xuất
Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ.
3. TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
- Muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của
các chất bẩn bám trên vải, da,… do đó vế bẩn được phân tán thành nhiều phần nhỏ hơn và được phân
tán vào nước.
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 6
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
- Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hoá trị II thường khó tan trong nước, do đó không nên
dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng (nước có chứa nhiều ion Ca 2+, Mg2+). Các muối của axit
đođexylbenzensunfonic lại tan được trong nước cứng, do đó chất giặt rửa có ưu điểm hơn xà phòng là
có thể giặt rửa cả trong nước cứng.
* BÀI TẬP CHƯƠNG ESTE – LIPT .
1: Công thức chung của este tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, đơn chức (cả axit và
ancol đều mạch hở) là
A. CnH2n+2O2.
B. CnH2n-2)O2.
C. CnH2nO3.
D. CnH2n+1COOCmH2m+1.
2: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo :
A. HCOOC3H7.
B. C2H5COOCH3.
C. C3H7COOH.
D. C2H5COOH.
3: Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ?
A. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
B. CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
C. CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
D. CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
4: Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được
A. axit axetic và ancol vinylic
B. axit axetic và anđehit axetic
C. axit axetic và ancol etylic
D. axit axetic và axetilen
5: Cho este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 2 muối hữu cơ và H 2O. X có tên
gọi là
A. metyl benzoat
B. Benzyl fomat
C. phenyl fomat
D. phenyl axetat
6: Chất X có công thức phân tử C 4H8O2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công
thức C2H3O2Na . Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC3H7.
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC3H5.
7: Cho axit cacboxylic tác dụng với ancol có xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este có công thức phân tử
C4H6O2. Tên gọi của ete đó là
A. metyl acrylat
B. metyl metacrylat
C. metyl propiolat
D. vinyl axetat
8: Một este X có công thức phân tử là C 4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOO – CH = CH – CH3.
B. CH3COO – CH = CH2.
C. HCOO – C(CH3) = CH2.
D. CH = CH2 – COOCH3.
9: Thủy phân vinyl axetat trong dung dịch NaOH thu được :
A. axit axetic và ancol vinylic
B. natri axetat và ancol vinylic
C. natri axetat và anđehit axetic
D. axit axetic và anđehit axetic
10: Hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở E (C5H6O4) và F (C4H6O2). Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch NaOH
dư, sau đó cô cạn dung dịch, thu được chất rắn Y. Nung Y với NaOH (có mặt CaO) thì thu được một chất
khí là CH4. Vậy công thức cấu tạo của E và F là
A. HOOC – CH = CH – COO – CH3 và CH3 – OOC – CH = CH2
B. HOOC – COO – CH2 – CH = CH2 và H – COO – CH2 – CH = CH2
C. HOOC – CH = CH – COO – CH3 và CH2 = CH – COO – CH3
D. HOOC – CH2 – COO – CH = CH2 và CH3 – COO – CH = CH2
11: Thủy phân este E có CTPT C 4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được 2 sản phẩm vô cơ X, Y (chứa
các nguyên tố C, H, O). Từ X ta có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Chất E là
A. etyl axetat
B. propyl fomat
C. isopropyl fomat
D. metyl propiolat
12: Đặc điểm của phản ứng thủy phân lipit trong môi trường axit là :
A. phản ứng thuận nghịch
B. phản ứng xà phòng hóa
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 7
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
C. phản ứng không thuận nghịch
D. phản ứng cho – nhận electron
13: Để biến một số loại dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
A. hiđro hóa (có xuc tác Ni).
B. cô cạn ở nhiệt độ cao.
C. làm lạnh.
D. xà phòng hóa .
14: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành
A. metyl axetat
B. axyl etylat
C. etyl axetat
D. axetyl etylat
15. Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ
trong phân tử có nhóm - COO - ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 , với n ≥ 2 ;
(4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este; (5) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este. Các nhận
định đúng là :
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (4), (5).
16: Xét các nhận định sau:
(1)Trong phản ứng este hoá, axit sunfuric vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó làm tăng hiệu
suất tạo este;
(2) Không thể điều chế được vinyl axetat bằng cách đun sôi hỗn hợp ancol và axit có axit H2SO4 đặc làm
xúc tác; (3) Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic để thực hiện phản ứng với phenol; (4)
Phản ứng este hoá là phản ứng thuận - nghịch.
Các nhận định đúng gồm :
A. chỉ (4).
B. (1) và (4).
C. (1), (3), và (4).
D. (1), (2), (3), (4).
17: Cho 4,4 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH sinh ra 4,8 gam muối
natri. Xác định công thức cấu tạo của X :
A. CH3COOCH3
B. C2H5COOCH3
C. CH3COOC2H5
D. HCOOC2H5
18: Thủy phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng gọi là:
A. xà phòng hóa
B. hiđrat hoá
C. crackinh
D. sự lên men
19: Phenyl axetat được điều chế trực tiếp từ:
A. axit axetic và phenol.
B. anhiđrit axetic và phenol.
C. axit axetic và ancol benzylic .
D. anhiđrit axetic và ancol benzylic .
20: Chọn đáp án đúng nhất :
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit.
B. Chất béo là trieste của ancol với axxit béo.
C. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ.
D. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
21: Tính chất đặc trưng của lipit là:
1. chất lỏng
2. chất rắn
3. nhẹ hơn nước
4. không tan trong nước
5. tan trong xăng
6. dễ bị thủy phân
7. Tác dụng với kim loại kiềm.
8. cộng H2 vào gốc ancol.
Các tính chất không đúng là:
A. 1, 6, 8.
B. 2, 5, 7.
C. 1, 2, 7, 8.
D. 3, 6, 8.
22: Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glyxerol :
A. Muối
B. Este đơn chức
C. Chất béo
D. Etylaxetat
23. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2g. Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa
tạo ra là:
A. 0,1 mol; 12g.
B. 0,1 mol; 10g.
C. 0,01mol; 10g.
D. 0,01 mol; 1,2g.
24. Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z. làm bay hơi 8,6g Z thu được thể tích bằng thể tích của
3,2g O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Biết MY > MX. Tên gọi của Y là
A. axit fomic.
B. axit metacrylic.
C. axit acrylic.
D. axit axetic.
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 8
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
25. Cho hỗn hợp E gồm 2 este có công thức phân tử C4H8O2 và C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với NaOH dư
thu được 6,14g hỗn hợp 2 muối và 3,68g một ancol Y duy nhất có tỉ khối so với oxi là 1,4375. Công thức
cấu tạo mỗi este và số gam tương ứng là
A. C2H5COOCH3 (6,6g); CH3COOCH3 (1,48g).
B. CH3COOC2H5 (4,4g); HCOOC2H5 (2,22g).
C. C2H5COOCH3 (4,4g); CH3COOCH3 (2,22g).
D. CH3COOC2H5 (6,6g); HCOOC2H5 (1,48g).
26. Đốt cháy 6g este E thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung
dịch AgNO3/NH3. Vậy công thức cấu tạo của E là
A. CH3COO – CH2CH2CH3.
B. HCOO – CH2CH2CH3.
C. HCOO – C2H5. D. HCOOCH3.
27. Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được
4,6g một ancol Y. Tên gọi của X là: A. Etyl fomiat.
B. Etyl propionat.
C. Etyl axetat.
D. Propyl
axetat.
28. Làm bay hơi 7,4g một este X thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2g khí oxi ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất. Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g X với dung dịch NaOH (phản ứng hoàn toàn)
thu được sản phẩm có 6,8g muối. Tên gọi của X là: A. etyl fomiat. B. vinyl fomiat. C. metyl axetat.
D.
isopropyl fomiat.
29. Đốt cháy hoàn toàn 2,28g X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng
6 : 5. Nếu đun X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được axit Y có
và ancol đơn chức Z. Công
thức của X là
A. C2H5COOC2H5.
B. CH3COOCH3.
C. C2H3COOC2H5.
D. C2H3COOC3H7.
30. Đốt hoàn toàn 4,2g một este E thu được 6,16g CO2 và 2,52g H2O. Công thức cấu tạo của E là :
A. HCOOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH3.
31. Đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH (đủ), thu 13,4g muối của axit đa chức và 9,2g ancol đơn
chức, có thể tích 8,32 lít (ở 1270C, 600 mmHg). X có công thức
A. CH(COOCH3)3.
B. C2H4(COOC2H5)2.
C. (COOC2H5)2.
D. (COOC3H5)2.
32. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este X (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần 0,3 mol NaOH, thu 9,2g ancol
Y và 20,4g một muối Z (cho biết 1 trong 2 chất Y hoặc Z là đơn chức). Công thức của X là
A. CH3CH2OOC-COOCH2CH3.
B. C3H5(OOCH)3.
C. C3H5(COOCH3)3. D. C3H5(COOCH3)3.
33. Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4g hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y cần 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau
khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và m g một
muối khan duy nhất Z. CTCT, % khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu và giá trị m là
A. HCOOCH3 66,67%; 20,4g.
B. HCOOC2H5 16,18%; 20,4g.
C. CH3COOCH3 19,20%; 18,6g.
D. CH3CH2COOCH3; 19,0g.
34. Cho 21,8g chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu
được 24,6g muối và 0,1 mol một ancol Y. Lượng NaOH dư được trung hoà hết bởi 0,2 mol HCl. Công thức
cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH3C(COOCH3)3.
B. (C2H5COO)3C2H5.
C. (HCOO)3C3H5.
D. (CH3COO)3C3H5.
35. Khi thuỷ phân a g một este X thu được 0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat (C17H31COONa) và m g muối
natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là
A. 8,82g ; 6,08g.
B. 7,2g ; 6,08g.
C. 8,82g ; 7,2g.
D. 7,2g ; 8,82g.
36. Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do. Số miligam KOH dùng để trung hoà lượng axit béo tự
do trong một gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo. Để trung hoà 2,8g chất béo cần 3ml dung dịch
KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là:
A. 8.
B. 15.
C. 6.
D. 16.
37. Tổng số miligam KOH để trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng hoá hết lượng este trong một gam
chất béo gọi là chỉ số xà phòng hoá của chất béo. Vậy chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo có chỉ số axit
bằng 7 chứa 89% tristearin là A. 185.B. 175.
C. 165.
D. 155.
38. Khi thuỷ phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp các axit stearic và axit panmitic theo
tỉ lệ mol tương ứng bằng 2 : 1. Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 9
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
A.
C.
2019-2020
B.
D.
39.Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do. Khi thuỷ phân hoàn toàn 2,145kg chất béo, cần dùng
0,3kg NaOH, thu 0,092kg glixerol, và mg hỗn hợp muối Na. Khối lượng xà phòng 60% (về khối lượng) thu
được là:
A. 7,84kg.
B. 3,92kg.
C. 2,61kg.
D. 3,787kg.
40. Trong thành phần của một loại sơn có các triglixerit là trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH
và axit linolenic C17H29COOH. Công thức cấu tạo có thể có của các trieste đó là : (1)
(C17H31COO)2C3H5OOCC17H29; (2) C17H31COOC3H5(OOCC17H29)2; (3) (C17H31OOC)2C3H5OOCC17H29; (4)
(C17H31OCO)2C3H5COOC17H29. Những công thức đúng là:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2).
C. (1), (2), (4).
D. (2), (3), (4).
41.Đun sôi a g một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92g
glixerol và 9,58g hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là
A. 8,82g.
B. 9,91g.
C. 10,90g.
D. 8,92g.
42. Khối lượng xà phòng thu được từ 1 tấn mỡ động vật (chứa 50% trioleoyl glixerol, 30% tripanmitoyl
glixerol (panmitin) và 20% tristearoyl glixerol (stearin) về khối lượng) khi xà phòng hoá bằng natri
hiđroxit, giả sử hiệu suất quá trình đạt 90% là : A. 988kg. B. 889,2kg.
C. 929,3kg.
D.
917kg.
43. Thuỷ phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84g glixerol và 18,24g muối của axit
béo duy nhất. Chất béo đó là
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C15H31COO)3C3H5.
D. (C15H29COO)3C3H5.
44. Đốt cháy 3,7g chất hữu cơ X cần dùng 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1. Biết X
tác dụng với KOH tạo ra 2 chất hữu cơ. Vậy công thức phân tử của X là
A. C3H6O2.
B. C4H8O2.
C. C2H4O2.
D. C3H4O2.
45. Đun nóng 215g axit metacrylic với 100g metanol (với Hpứ = 60%). Khối lượng este metyl metacrylat thu
được là: A. 100g.
B. 125g.
C. 150g.
D. 175g.
46. Một chất hữu cơ X có
. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn
hơn khối lượng X đã phản ứng. Tên X là
A. iso propyl fomiat.
B. metyl axetat.
C. etyl axetat.
D. metyl
propionat.
47. Este X có
. Thuỷ phân X tạo nên 2 hợp chất hữu cơ X1, X2. Nếu đốt cháy cùng một lượng X1
hay X2 sẽ thu được cùng một thể tích CO2 (ở cùng nhiệt độ và áp suất). Tên gọi của X là:
A. etyl fomiat.
B. isopropyl fomiat.
C. metyl propionat.
D. etyl axetat.
48. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12g NaOH, thu 20,492g muối khan (hao
hụt 6%). Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là
A. H COOC2H5 0,2 mol.
B. CH3 COOCH3 0,2 mol.
C. H COOC2H5 0,15 mol
D. CH3 COOC2H3 0,15 mol.
49. Đun nóng 3,21g hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y và Z cùng nhóm chức với dung dịch NaOH dư, thu
được hỗn hợp muối natri của hai axit ankanoic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một chất lỏng L (tỉ khối
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 10
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
hơi
2019-2020
). Chất L phản ứng với CuO đun nóng cho sản phẩm có phản ứng tráng gương. Cho
lượng chất L phản ứng với Na được 0,015 mol H2. Nhận định nào sau đây là sai ?
A. Nung một trong hai muối thu được với NaOH (vôi tôi – xút) sẽ tạo metan.
B. Tên gọi của L là ancol anlylic.
C. Trong hỗn hợp X, hai chất Y và Z có số mol bằng nhau.
D. Đốt cháy hỗn hợp X sẽ thu được
.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 11
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
PHẦN III. CACBONHIĐRAT
----***---A. KHÁI NIỆM VỀ CACBONHIĐRAT
Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hyđroxyl (-OH) và có
nhóm cacbonyl ( -CO- ) trong phân tử, thường có công thức chung là C n(H2O)m.
B. MONOSACCARIT
Monosaccarit là những cacbonhiđrat đơn giản nhất không bị thuỷ phân.
Ví dụ : Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử C6H12O6.
* GLUCOZƠ.
I. Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên:
Chất rắn kết tinh, không màu, nóng chảy ở nhiệt độ 146 oC và có độ ngọt kém đường mía, có
nhiều trong các bộ phận của cây và nhất là trong quả chín. Glucozơ có trong cơ thể người và động vật
(chiếm 0,1% trong máu người).
II. Cấu trúc phân tử.
+ Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.
+ Trong dung dịch glucôzơ chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng .
1. Dạng mạch hở.
Glucozơ có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức, có công thức cấu tạo thu gọn là
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O Hoặc viết gọn: CH2OH[CHOH]4CHO
2. Dạng mạch vòng.
-Nhóm-OH ë C5 céng vµo nhãm C=O t¹o ra 2 d¹ng vßng 6 c¹nh vµ .
-Trong dung dịch, hai dạng này chiếm ưu thế hơn và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân
bằng qua dạng mạch hở.
6
H
4
HO
CH 2OH
5 O
H
OH
3
H
H
H
1
2
OH
OH
6
6
H
4
HO
CH2OH
5
H
OH
3
H
HH
2
OH
C
1
O
O
O
H
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
OH
1
H
OH
-Glucozơ
Glucozơ
-Glucozơ
- Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là OH hemiaxetal .
III. Tính chất hoá học.
Glucozơ có các tính chất của nhóm anđehit và ancol đa chức.
1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
a. Tác dụng với Cu(OH)2:
dd glucozo hoà tan Cu(OH)2 ở t0 thường tạo dd phức có màu xanh
2C6H12O6 + Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Phản ứng tạo este
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 12
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
Khi Glucozơ tác dụng với anhidrit axetic có thể tạo ra este chứa 5 gốc axit :C 6H7O(OCOCH3)5
2. Tính chất của nhóm anđehit
a. Tính khử.
- Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac (AgNO3 trong dung dịch NH3)
AgNO3+ 3NH3+H2O[Ag(NH3)2]OH+ NH4NO3
CH2OH[CHOH]4CHO+2[Ag(NH3)2]OHCH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag+3NH3+ H2O.
Hoặc :
CH2OH[CHOH]4CHO+2AgNO3+3NH3+H2OCH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag+2NH4NO3.
- Oxi hoá Glucozơ bằng Cu(OH)2/NaOH khi đun nóng
CH2OH[CHOH]4CHO+2Cu(OH)2+NaOH CH2OH[CHOH]4COONa+Cu2O+3H2O.
natri gluconat
- Glucozo làm mất màu dd nước brom:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 +H2O CH2OH[CHOH]4COOH + HBr
b. Tính oxihoá
CH2OH[CHOH]4CHO+H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH ( Sobitol )
3. Tính chất riêng của dạng mạch vòng
6
6
H
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
H
1+
OH
HOCH3
HCl
OH
O
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
OH
H
2
H
1
+ H2O
OCH3
OH
Metyl -glucozit
Khi nhóm -OH ở C1 đã chuyển thành nhóm -OCH3, thì dạng vòng không thể chuyển sang dạng
mạch hở được nữa.
4. Phản ứng lên men
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
5. Điều chế và ứng dụng
a. Điều chế
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
* FRUCTÔZƠ (Đồng phân của GLUCÔZƠ).
- Công thức phân tử C6H12O6
- Công thức câu tạo :
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-C-CH2OH
||
O
* Hoặc viết gọn: CH2OH[CHOH]3COCH2OH
-Trong dd fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
-Ở dạng tinh thể: Fructozo ở dạng vòng 5 cạnh
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 13
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
1
6
H
H
OH
4
3
OH
HOCH2
1
HOCH 2
5
2019-2020
CH 2 OH
2
2
OH 5
H
OH 3
OH
OH
OH H
-Fructozơ
CH OH
4
H
2
6
-Fructozơ
Trong môi trường kiềm có sự chuyển hoá:
Glucozơ
Fructozơ . Chính vì
nguyên nhân này mà trong môi trường kiềm (NH3) fructôzơ cũng có thể tráng bạc .
* Tính chất:
- Tương tự glucozo, fructozo tác dụng Cu(OH) 2 cho dd phức màu xanh, tác dụng H 2 cho
poliancol, tham gia p/ư tráng bạc, p/ư khử Cu(OH) 2 cho kết tủa đỏ gạch
- Khác với glucozo, fructozo không làm mất màu dd nước brom
Dùng phản ứng này để
phân biệt Glucozơ với Fructozơ.
C – ĐISACCARIT
Đisaccarit là những cacbonhiđrat khi bị thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.
Ví dụ : Saccarozơ công thức phân tử C12H22O11.
I. Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên:
Chất rắn kết tinh, không màu, tan tốt trong nước, nóng chảy ở nhiệt độ 185 oC, có nhiều trong
mía, củ cải đường.
II. Cấu trúc phân tử.
6
H
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
H
1
1
HOCH2
O
2
OH
H
3
OH
OH
OH 5
4
H
CH OH
6
2
Saccarozơ hợp bởi - Glucozơ và - Fructơzơ.
III. Tính chất hoá học.
Saccarozơ không còn tính khử vì không còn -OH hemixetal tự do nên không thể chuyển sang
dạng mạch hở. Vì vậy saccarozơ chỉ còn tính chất của ancol đa chức và đặc biệt có phản ứng thuỷ phân
của đisaccarit.
1. Phản ứng của ancol đa chức
a. Phản ứng với Cu(OH)2
2C12H22O11+ Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu+ 2H2O
b. Phản ứng thuỷ phân
C12H22O11+ H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Glucozơ
Fructozơ
c. Phản ứng với sữa vôi Ca(OH)2 cho dung dịch trong suốt (canxi saccarat).
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 14
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
C12H22O11+ Ca(OH)2 + H2O C12H22O11.CaO.2H2O
V. Đồng phân của saccarozơ: mantozơ
1. Cấu tạo.
- Phân tử mantozơ do 2 gốc Glucozơ liên kết với nhau ở C 1 gốc - glucozo này với C4 của gốc
- glucozo kia qua nguyờn tử oxi. Liờn kết -C1-O-C4 gọi là l/k -1,4-glicozit
6
6
H
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
OH
H
H
1
O
4
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
H
1
OH
OH
- Nhóm -OH hemiaxetal ở gốc Glucozơ thứ hai còn tự do nên trong dung dịch gốc này có thể mở
vòng tạo ra nhóm -CHO.
2. Tính chất.
a. Thể hiện tính chất của poliol giống saccarozơ, tác dụng với Cu(OH) 2 cho phức đồng mantozơ.
b. Có tính khử tương tự Glucozơ , có khả năng tráng bạc, làm mất màu dung dịch brom.
c. Bị thuỷ phân sinh ra 2 phân tử Glucozơ.
D. POLISACCARIT
Là những cacbonhiđrat phức tạp khi bih thửy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Ví dụ: Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức phân tử (C 6H10O5)n
I - TINH BỘT
1- Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên.
Tinh bọt là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng tạo
dung dịch keo (hồ tinh bột), là hợp chất cao phân tử có trong các loại ngũ cốc, các loại quả củ...
2. Cấu trúc phân tử
+ Tinh bột là hỗn hợp của 2 loại polisaccarit là amilozơ và amilopectin. Cả 2 đều có công thức
(C6H10O5)n là những gốc α-glucozơ.
- Cấu trúc phân tử Amilozơ: gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit tạo
thành chuỗi dài không phân nhánh, xoắn lại thành hình lò xo.
- Cấu trúc phân tử Amilopectin: gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit tạo
và liên kết α-1,6-glucozit tạo thành c...
2019-2020
Lời Mở Đầu:
Môn Hoá là một mộn học không thuần tuý là 100% lí thuyết cũng như bài tập. Bạn “
học vẹt” lí thuyết thì không hẳn là làm bài tập tốt. Vì thế, bạn cần tìm ra một HƯỚNG
ĐI riêng cho mình. Thí dụ, năm 2015 Thầy từng dạy một bạn mất kiến thức CĂN BẢN
HOÀN TOÀN. Tuy nhiên, nhờ nổ lực TÌM RA PHƯƠNG PHÁP HỌC BẰNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY mà sau 02 tháng bạn ấy nắm toàn bộ lý thuyết và tự làm bài tập căn bản tốt.
Kết quả điểm thi THPTQG 2017 bạn đó đạt 7,5 và đậu trường bạn đó yêu thích. Đó là
một trong những bạn mà Thầy đã hướng dẫn. Vì thế, để học Hoá tốt không những “cần
cù” mà còn “tư duy cao” em nha.
Với quyển TÀI LIỆU LẤY GỐC TRONG 30 NGÀY này Thầy tham khảo rất nhiều
sách. Hi vọng giúp em có một “ cái gốc vững vàng” trong trận chiến sắp đến nhé -kỳ thi
THPT QUỐC GIA 2020
Đức Hoà, ngày 15/3/2020
(đã ký)
GV. Nguyễn Hửu Trọng
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 1
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
PHẦN 1. CÁC KHÁI NIỆM HÓA HỮU CƠ CẦN NHỚ
---***--1. Nhóm chức: là nhóm nguyên tử gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ .
VD: Một số nhóm chức : -OH ( ancol) , CH=O (andehit) , -COOH( axit) .....
2. Hợp chất đơn chức: là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa duy nhất 1 nhóm chức.
VD:
- Dãy đồng đẳng ancol no, đơn chức : CnH2n+1OH .
- Dãy đồng đẳng andehit no, đơn chức : CnH2n+1CHO .
- Dãy đồng đẳng axit no, đơn chức : CnH2n+1COOH
3. Hợp chất đa chức : Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa từ 2 nhóm chức giống nhau trở lên.
VD:
+ Glixêrol : C3H5(OH)3 : phân tử chứa 3 nhóm OH gọi là ancol đa chức .
+ Êtylenglicol : C2H4(OH)2 : phân tử chứa 2 nhóm OH gọi là ancol đa chức .
4. Hợp chất tạp chức : Là hợp chất mà phân tử chứa từ 2 nhóm chức khác nhau trở lên.
VD:
+ Glucôzơ chứa 2 nhóm chức –OH và –CH=O nên gọi là tạp chức .
+ Aminoaxit chứa 2 nhóm chức –NH2 và –COOH nên gọi là tạp chức.
Lưu ý : Tránh nhầm lẫn khái niệm đa chức và tạp chức .
5. Đồng phân : Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng công thức cấu tạo khác
nhau dẫn đến tính chất hóa học khác nhau .
VD: C2H5OH và CH3OCH3 là hai đồng phân của nhau vì có cùng công thức là C2H6O nhưng tính chất
hóa học hoàn toàn khác nhau .
6. Đồng đẳng: Là những chất có công thức phân tử hơn kém nhau một nhóm –CH2 , nhưng
tính chất hóa học tương tự nhau hoặc giống nhau.
VD: CH3OH và C2H5OH là hai đồng đẳng của ancol , tuy công thức phân tử khác nhau nhưng
tính chất hóa học hoàn toàn giống nhau.
BÀI TẬP ÁP DỤNG :
1. Phát biểu nào sau đây sai :
A. Mantôzơ là hợp chất hữu cơ đa chức.
B. Gucôzơ có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
C. Phản ứng cho glucôzơ tác dụng với Cu(OH)2 chứng tỏ phân tử glucôzơ có nhiều nhóm OH.
D. Để phân biệt glucôzơ và fructôzơ có thể dùng dung dịch brom.
2. Phát biểu nào sau đây là đúng :
A. Glixêrol là ancol tạp chức có 3 nhóm OH niền kề nên có thể hòa tan Cu(OH) 2 .
B. Etylengicol là ancol đa chức có 2 nhóm OH liền kề nên có khả năng hòa tan Cu(OH) 2
C. Tất cả các aminoaxit đều làm quì tím hóa xanh .
D. Glucôzơ tạo este 5 lần este chứng tỏ trong phân tử có nhóm –CH=O.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 2
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
PHẦN II. ESTE – LIPT
---***--A-ESTE.
I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
* Định nghĩa : Khi thay thế nhóm –OH của acid carboxylic bằng nhóm –OR ta sẽ có este.
1. Công thức cấu tạo.
- Este của acid cacboxylic đơn chức và ancol đơn chức có công thức cấu tạo chung :
- Công thức tổng quát cho este đơn chức: R1COOR2 . ( dùng để viết phản ứng thủy phân)
+ Trong đó R1 có thể là H hoặc các gốc hidrôcacbon.
+ Gốc R2 không thể là H mà phải là một gốc hidrôcacbon từ 1 C trở lên .
- CT este no đơn chức: CnH2nO2 ( dùng để viết p.ư cháy) ( n >=2)
2. Danh pháp: Tên gốc hidrocacbon của R + tên gốc acid + at.
VD:
H - COO - CH3
Metyl fomiat
CH3 - COO - CH3 Metyl axetat
(C3H6O2)
H - COO - C2H5 Etyl fomat
(C3H6O2)
CH3 - COO - C2H5
Gốc no
CH3C2H5C3H7C4H9Gốc không no
CH2=CH- (C2H3-)
CH2=CH-CH2Thơm
C6H5C6H5-CH2HCOOCH3-COOC2H5-COOC3H7-COOC4H9-COO7C. C6H13-COOKhông no
CH2=CH-COOCH2=C(CH3)-COOGVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297 Thơm
6H5-COOPanpage: LỚP HOÁ C
THẦY
TRỌNG
Đa chức –OOC-COO-
Etyl axetat
Tên
Metyl
Etyl
Propyl và isopropyl
Butyl (iso, text, sec)
Tên
Vinyl
Alyl
Phenyl
Benzyl
Gốc axit:
Format
Axetat
Propionat
Butylat
Valeat
Enanthat
Acrylat
Meta acrylat
Benzoat
Oxalat
Tên
Trang 3
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
VD. Gọi tên các chất sau: HCOOC2H5 , C6H5COOCH3 , CH3COOC2H5 , CH2=CHCOOC2H5 ,
C6H5CH2COOCH3 , C2H5COOCH3.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước.
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử
hoặc có cùng số nguyên tử cacbon.
Thí dụ:
CH3CH2CH2COOH CH3[CH2]3CH2OH CH3COOC2H5
0
(M = 88) ts
(M = 88), ts0 =
0
(M = 88), ts =
=163,50C
770C
1320C
Tan nhiều trong
Không tan
Tan ít trong nước
nước
trong nước
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro
giữa các phân tử este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat
có mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Thuỷ phân trong môi trường axit
CH3COOC2H5 + H2O
H2SO4 ñaëc, t0
C2H5OH + CH3COOH
* Đặc điểm của phản ứng: phản ứng thuận nghịch và xảy ra chậm.
2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá)
Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều.
IV. ĐIỀU CHẾ : Phương pháp chung: Bằng phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và ancol.
RCOOH + R'OH
H2SO4 ñaëc, t0
RCOOR' + H2O
V. ỨNG DỤNG
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),...
- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl
metacrylat),.. hoặc dùng làm keo dán.
- Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm
(benzyl fomat, etyl fomat,..), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…
B -LIPIT.
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 4
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
I – KHÁI NIỆM
+ Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều
trong các dung môi hữu cơ không cực.
Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và
photpholipit,…
+ Lipit bao gồm cả chất béo .
II – CHẤT BÉO
1. Khái niệm
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
Các axit béo hay gặp:
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic
C17H33COOH hay cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic
C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic
Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không
no.
CTCT chung của chất béo:
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.
VD:
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)
2. Tính chất vật lí
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.
Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
3. Tính chất hoá học :
Cần nhớ : Sản phẩm luôn thu được khi thủy phân chất béo là Glixêrol. ( trong bất kì môi trường
axit hay kiềm) .
a. Phản ứng thuỷ phân :
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O
tristearin
VD.
b. Phản ứng xà phòng hoá :
H+, t0
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH
tristearin
VD.
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
t0
3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
axit stearic
glixerol
3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
natri stearat
glixerol
Trang 5
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng : các chất béo có công thức phân tử chưa no tham gia
cộng H2 , Br2 .......................
Ni
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2
(C17H35COO)3C3H5
175 - 1900C
(loû
n
g)
(raén)
VD.
4. Ứng dụng
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt
động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ
được các chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số
thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
C-KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
I – XÀ PHÒNG
1. Khái niệm
Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia.
Thành phần chủ yếu của xà phòng thường: Là muối natri của axit panmitic hoặc axit stearic. Ngoài ra
trong xà phòng còn có chất độn (làm tăng độ cứng để đúc bánh), chất tẩy màu, chất diệt khuẩn và chất
tạo hương,…
2. Phương pháp sản xuất
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
chaát beùo
t0
3RCOONa + C3H5(OH)3
xaø phoøng
Xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:
Ankan
axit cacboxylic
muoái natri cuûa axit cacboxylic
Thí dụ:
O2, t0, xt
2CH3[CH2]14CH2CH2[CH2]14CH3
4CH3[CH2]14COOH
2CH3[CH2]14COOH + Na2CO3
2CH3[CH2]14COONa + CO2 + H2O
II – CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
1. Khái niệm
Những hợp chất không phải là muối natri của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng
được gọi là chất giặt rửa tổng hợp.
2. Phương pháp sản xuất
Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ.
3. TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
- Muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của
các chất bẩn bám trên vải, da,… do đó vế bẩn được phân tán thành nhiều phần nhỏ hơn và được phân
tán vào nước.
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 6
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
- Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hoá trị II thường khó tan trong nước, do đó không nên
dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng (nước có chứa nhiều ion Ca 2+, Mg2+). Các muối của axit
đođexylbenzensunfonic lại tan được trong nước cứng, do đó chất giặt rửa có ưu điểm hơn xà phòng là
có thể giặt rửa cả trong nước cứng.
* BÀI TẬP CHƯƠNG ESTE – LIPT .
1: Công thức chung của este tạo bởi một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no, đơn chức (cả axit và
ancol đều mạch hở) là
A. CnH2n+2O2.
B. CnH2n-2)O2.
C. CnH2nO3.
D. CnH2n+1COOCmH2m+1.
2: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo :
A. HCOOC3H7.
B. C2H5COOCH3.
C. C3H7COOH.
D. C2H5COOH.
3: Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ?
A. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
B. CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
C. CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
D. CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
4: Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được
A. axit axetic và ancol vinylic
B. axit axetic và anđehit axetic
C. axit axetic và ancol etylic
D. axit axetic và axetilen
5: Cho este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được 2 muối hữu cơ và H 2O. X có tên
gọi là
A. metyl benzoat
B. Benzyl fomat
C. phenyl fomat
D. phenyl axetat
6: Chất X có công thức phân tử C 4H8O2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công
thức C2H3O2Na . Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC3H7.
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC3H5.
7: Cho axit cacboxylic tác dụng với ancol có xúc tác H 2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este có công thức phân tử
C4H6O2. Tên gọi của ete đó là
A. metyl acrylat
B. metyl metacrylat
C. metyl propiolat
D. vinyl axetat
8: Một este X có công thức phân tử là C 4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOO – CH = CH – CH3.
B. CH3COO – CH = CH2.
C. HCOO – C(CH3) = CH2.
D. CH = CH2 – COOCH3.
9: Thủy phân vinyl axetat trong dung dịch NaOH thu được :
A. axit axetic và ancol vinylic
B. natri axetat và ancol vinylic
C. natri axetat và anđehit axetic
D. axit axetic và anđehit axetic
10: Hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở E (C5H6O4) và F (C4H6O2). Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch NaOH
dư, sau đó cô cạn dung dịch, thu được chất rắn Y. Nung Y với NaOH (có mặt CaO) thì thu được một chất
khí là CH4. Vậy công thức cấu tạo của E và F là
A. HOOC – CH = CH – COO – CH3 và CH3 – OOC – CH = CH2
B. HOOC – COO – CH2 – CH = CH2 và H – COO – CH2 – CH = CH2
C. HOOC – CH = CH – COO – CH3 và CH2 = CH – COO – CH3
D. HOOC – CH2 – COO – CH = CH2 và CH3 – COO – CH = CH2
11: Thủy phân este E có CTPT C 4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được 2 sản phẩm vô cơ X, Y (chứa
các nguyên tố C, H, O). Từ X ta có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Chất E là
A. etyl axetat
B. propyl fomat
C. isopropyl fomat
D. metyl propiolat
12: Đặc điểm của phản ứng thủy phân lipit trong môi trường axit là :
A. phản ứng thuận nghịch
B. phản ứng xà phòng hóa
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 7
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
C. phản ứng không thuận nghịch
D. phản ứng cho – nhận electron
13: Để biến một số loại dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
A. hiđro hóa (có xuc tác Ni).
B. cô cạn ở nhiệt độ cao.
C. làm lạnh.
D. xà phòng hóa .
14: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành
A. metyl axetat
B. axyl etylat
C. etyl axetat
D. axetyl etylat
15. Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ
trong phân tử có nhóm - COO - ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 , với n ≥ 2 ;
(4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este; (5) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este. Các nhận
định đúng là :
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (4), (5).
16: Xét các nhận định sau:
(1)Trong phản ứng este hoá, axit sunfuric vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó làm tăng hiệu
suất tạo este;
(2) Không thể điều chế được vinyl axetat bằng cách đun sôi hỗn hợp ancol và axit có axit H2SO4 đặc làm
xúc tác; (3) Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic để thực hiện phản ứng với phenol; (4)
Phản ứng este hoá là phản ứng thuận - nghịch.
Các nhận định đúng gồm :
A. chỉ (4).
B. (1) và (4).
C. (1), (3), và (4).
D. (1), (2), (3), (4).
17: Cho 4,4 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH sinh ra 4,8 gam muối
natri. Xác định công thức cấu tạo của X :
A. CH3COOCH3
B. C2H5COOCH3
C. CH3COOC2H5
D. HCOOC2H5
18: Thủy phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng gọi là:
A. xà phòng hóa
B. hiđrat hoá
C. crackinh
D. sự lên men
19: Phenyl axetat được điều chế trực tiếp từ:
A. axit axetic và phenol.
B. anhiđrit axetic và phenol.
C. axit axetic và ancol benzylic .
D. anhiđrit axetic và ancol benzylic .
20: Chọn đáp án đúng nhất :
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit.
B. Chất béo là trieste của ancol với axxit béo.
C. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ.
D. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
21: Tính chất đặc trưng của lipit là:
1. chất lỏng
2. chất rắn
3. nhẹ hơn nước
4. không tan trong nước
5. tan trong xăng
6. dễ bị thủy phân
7. Tác dụng với kim loại kiềm.
8. cộng H2 vào gốc ancol.
Các tính chất không đúng là:
A. 1, 6, 8.
B. 2, 5, 7.
C. 1, 2, 7, 8.
D. 3, 6, 8.
22: Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glyxerol :
A. Muối
B. Este đơn chức
C. Chất béo
D. Etylaxetat
23. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2g. Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa
tạo ra là:
A. 0,1 mol; 12g.
B. 0,1 mol; 10g.
C. 0,01mol; 10g.
D. 0,01 mol; 1,2g.
24. Cho ancol X tác dụng với axit Y thu được este Z. làm bay hơi 8,6g Z thu được thể tích bằng thể tích của
3,2g O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Biết MY > MX. Tên gọi của Y là
A. axit fomic.
B. axit metacrylic.
C. axit acrylic.
D. axit axetic.
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 8
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
25. Cho hỗn hợp E gồm 2 este có công thức phân tử C4H8O2 và C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với NaOH dư
thu được 6,14g hỗn hợp 2 muối và 3,68g một ancol Y duy nhất có tỉ khối so với oxi là 1,4375. Công thức
cấu tạo mỗi este và số gam tương ứng là
A. C2H5COOCH3 (6,6g); CH3COOCH3 (1,48g).
B. CH3COOC2H5 (4,4g); HCOOC2H5 (2,22g).
C. C2H5COOCH3 (4,4g); CH3COOCH3 (2,22g).
D. CH3COOC2H5 (6,6g); HCOOC2H5 (1,48g).
26. Đốt cháy 6g este E thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6g H2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung
dịch AgNO3/NH3. Vậy công thức cấu tạo của E là
A. CH3COO – CH2CH2CH3.
B. HCOO – CH2CH2CH3.
C. HCOO – C2H5. D. HCOOCH3.
27. Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được
4,6g một ancol Y. Tên gọi của X là: A. Etyl fomiat.
B. Etyl propionat.
C. Etyl axetat.
D. Propyl
axetat.
28. Làm bay hơi 7,4g một este X thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2g khí oxi ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất. Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g X với dung dịch NaOH (phản ứng hoàn toàn)
thu được sản phẩm có 6,8g muối. Tên gọi của X là: A. etyl fomiat. B. vinyl fomiat. C. metyl axetat.
D.
isopropyl fomiat.
29. Đốt cháy hoàn toàn 2,28g X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích tương ứng
6 : 5. Nếu đun X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được axit Y có
và ancol đơn chức Z. Công
thức của X là
A. C2H5COOC2H5.
B. CH3COOCH3.
C. C2H3COOC2H5.
D. C2H3COOC3H7.
30. Đốt hoàn toàn 4,2g một este E thu được 6,16g CO2 và 2,52g H2O. Công thức cấu tạo của E là :
A. HCOOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH3.
31. Đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH (đủ), thu 13,4g muối của axit đa chức và 9,2g ancol đơn
chức, có thể tích 8,32 lít (ở 1270C, 600 mmHg). X có công thức
A. CH(COOCH3)3.
B. C2H4(COOC2H5)2.
C. (COOC2H5)2.
D. (COOC3H5)2.
32. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este X (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần 0,3 mol NaOH, thu 9,2g ancol
Y và 20,4g một muối Z (cho biết 1 trong 2 chất Y hoặc Z là đơn chức). Công thức của X là
A. CH3CH2OOC-COOCH2CH3.
B. C3H5(OOCH)3.
C. C3H5(COOCH3)3. D. C3H5(COOCH3)3.
33. Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4g hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y cần 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau
khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và m g một
muối khan duy nhất Z. CTCT, % khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu và giá trị m là
A. HCOOCH3 66,67%; 20,4g.
B. HCOOC2H5 16,18%; 20,4g.
C. CH3COOCH3 19,20%; 18,6g.
D. CH3CH2COOCH3; 19,0g.
34. Cho 21,8g chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu
được 24,6g muối và 0,1 mol một ancol Y. Lượng NaOH dư được trung hoà hết bởi 0,2 mol HCl. Công thức
cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH3C(COOCH3)3.
B. (C2H5COO)3C2H5.
C. (HCOO)3C3H5.
D. (CH3COO)3C3H5.
35. Khi thuỷ phân a g một este X thu được 0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat (C17H31COONa) và m g muối
natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là
A. 8,82g ; 6,08g.
B. 7,2g ; 6,08g.
C. 8,82g ; 7,2g.
D. 7,2g ; 8,82g.
36. Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do. Số miligam KOH dùng để trung hoà lượng axit béo tự
do trong một gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo. Để trung hoà 2,8g chất béo cần 3ml dung dịch
KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là:
A. 8.
B. 15.
C. 6.
D. 16.
37. Tổng số miligam KOH để trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng hoá hết lượng este trong một gam
chất béo gọi là chỉ số xà phòng hoá của chất béo. Vậy chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo có chỉ số axit
bằng 7 chứa 89% tristearin là A. 185.B. 175.
C. 165.
D. 155.
38. Khi thuỷ phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp các axit stearic và axit panmitic theo
tỉ lệ mol tương ứng bằng 2 : 1. Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 9
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
A.
C.
2019-2020
B.
D.
39.Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do. Khi thuỷ phân hoàn toàn 2,145kg chất béo, cần dùng
0,3kg NaOH, thu 0,092kg glixerol, và mg hỗn hợp muối Na. Khối lượng xà phòng 60% (về khối lượng) thu
được là:
A. 7,84kg.
B. 3,92kg.
C. 2,61kg.
D. 3,787kg.
40. Trong thành phần của một loại sơn có các triglixerit là trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH
và axit linolenic C17H29COOH. Công thức cấu tạo có thể có của các trieste đó là : (1)
(C17H31COO)2C3H5OOCC17H29; (2) C17H31COOC3H5(OOCC17H29)2; (3) (C17H31OOC)2C3H5OOCC17H29; (4)
(C17H31OCO)2C3H5COOC17H29. Những công thức đúng là:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2).
C. (1), (2), (4).
D. (2), (3), (4).
41.Đun sôi a g một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92g
glixerol và 9,58g hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là
A. 8,82g.
B. 9,91g.
C. 10,90g.
D. 8,92g.
42. Khối lượng xà phòng thu được từ 1 tấn mỡ động vật (chứa 50% trioleoyl glixerol, 30% tripanmitoyl
glixerol (panmitin) và 20% tristearoyl glixerol (stearin) về khối lượng) khi xà phòng hoá bằng natri
hiđroxit, giả sử hiệu suất quá trình đạt 90% là : A. 988kg. B. 889,2kg.
C. 929,3kg.
D.
917kg.
43. Thuỷ phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84g glixerol và 18,24g muối của axit
béo duy nhất. Chất béo đó là
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C15H31COO)3C3H5.
D. (C15H29COO)3C3H5.
44. Đốt cháy 3,7g chất hữu cơ X cần dùng 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1. Biết X
tác dụng với KOH tạo ra 2 chất hữu cơ. Vậy công thức phân tử của X là
A. C3H6O2.
B. C4H8O2.
C. C2H4O2.
D. C3H4O2.
45. Đun nóng 215g axit metacrylic với 100g metanol (với Hpứ = 60%). Khối lượng este metyl metacrylat thu
được là: A. 100g.
B. 125g.
C. 150g.
D. 175g.
46. Một chất hữu cơ X có
. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn
hơn khối lượng X đã phản ứng. Tên X là
A. iso propyl fomiat.
B. metyl axetat.
C. etyl axetat.
D. metyl
propionat.
47. Este X có
. Thuỷ phân X tạo nên 2 hợp chất hữu cơ X1, X2. Nếu đốt cháy cùng một lượng X1
hay X2 sẽ thu được cùng một thể tích CO2 (ở cùng nhiệt độ và áp suất). Tên gọi của X là:
A. etyl fomiat.
B. isopropyl fomiat.
C. metyl propionat.
D. etyl axetat.
48. Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12g NaOH, thu 20,492g muối khan (hao
hụt 6%). Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là
A. H COOC2H5 0,2 mol.
B. CH3 COOCH3 0,2 mol.
C. H COOC2H5 0,15 mol
D. CH3 COOC2H3 0,15 mol.
49. Đun nóng 3,21g hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y và Z cùng nhóm chức với dung dịch NaOH dư, thu
được hỗn hợp muối natri của hai axit ankanoic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một chất lỏng L (tỉ khối
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 10
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
hơi
2019-2020
). Chất L phản ứng với CuO đun nóng cho sản phẩm có phản ứng tráng gương. Cho
lượng chất L phản ứng với Na được 0,015 mol H2. Nhận định nào sau đây là sai ?
A. Nung một trong hai muối thu được với NaOH (vôi tôi – xút) sẽ tạo metan.
B. Tên gọi của L là ancol anlylic.
C. Trong hỗn hợp X, hai chất Y và Z có số mol bằng nhau.
D. Đốt cháy hỗn hợp X sẽ thu được
.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 11
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
PHẦN III. CACBONHIĐRAT
----***---A. KHÁI NIỆM VỀ CACBONHIĐRAT
Cacbonhiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa nhiều nhóm hyđroxyl (-OH) và có
nhóm cacbonyl ( -CO- ) trong phân tử, thường có công thức chung là C n(H2O)m.
B. MONOSACCARIT
Monosaccarit là những cacbonhiđrat đơn giản nhất không bị thuỷ phân.
Ví dụ : Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử C6H12O6.
* GLUCOZƠ.
I. Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên:
Chất rắn kết tinh, không màu, nóng chảy ở nhiệt độ 146 oC và có độ ngọt kém đường mía, có
nhiều trong các bộ phận của cây và nhất là trong quả chín. Glucozơ có trong cơ thể người và động vật
(chiếm 0,1% trong máu người).
II. Cấu trúc phân tử.
+ Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.
+ Trong dung dịch glucôzơ chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng .
1. Dạng mạch hở.
Glucozơ có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức, có công thức cấu tạo thu gọn là
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O Hoặc viết gọn: CH2OH[CHOH]4CHO
2. Dạng mạch vòng.
-Nhóm-OH ë C5 céng vµo nhãm C=O t¹o ra 2 d¹ng vßng 6 c¹nh vµ .
-Trong dung dịch, hai dạng này chiếm ưu thế hơn và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân
bằng qua dạng mạch hở.
6
H
4
HO
CH 2OH
5 O
H
OH
3
H
H
H
1
2
OH
OH
6
6
H
4
HO
CH2OH
5
H
OH
3
H
HH
2
OH
C
1
O
O
O
H
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
OH
1
H
OH
-Glucozơ
Glucozơ
-Glucozơ
- Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là OH hemiaxetal .
III. Tính chất hoá học.
Glucozơ có các tính chất của nhóm anđehit và ancol đa chức.
1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
a. Tác dụng với Cu(OH)2:
dd glucozo hoà tan Cu(OH)2 ở t0 thường tạo dd phức có màu xanh
2C6H12O6 + Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Phản ứng tạo este
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 12
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
Khi Glucozơ tác dụng với anhidrit axetic có thể tạo ra este chứa 5 gốc axit :C 6H7O(OCOCH3)5
2. Tính chất của nhóm anđehit
a. Tính khử.
- Oxi hóa Glucozơ bằng phức bạc amoniac (AgNO3 trong dung dịch NH3)
AgNO3+ 3NH3+H2O[Ag(NH3)2]OH+ NH4NO3
CH2OH[CHOH]4CHO+2[Ag(NH3)2]OHCH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag+3NH3+ H2O.
Hoặc :
CH2OH[CHOH]4CHO+2AgNO3+3NH3+H2OCH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag+2NH4NO3.
- Oxi hoá Glucozơ bằng Cu(OH)2/NaOH khi đun nóng
CH2OH[CHOH]4CHO+2Cu(OH)2+NaOH CH2OH[CHOH]4COONa+Cu2O+3H2O.
natri gluconat
- Glucozo làm mất màu dd nước brom:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 +H2O CH2OH[CHOH]4COOH + HBr
b. Tính oxihoá
CH2OH[CHOH]4CHO+H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH ( Sobitol )
3. Tính chất riêng của dạng mạch vòng
6
6
H
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
H
1+
OH
HOCH3
HCl
OH
O
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
OH
H
2
H
1
+ H2O
OCH3
OH
Metyl -glucozit
Khi nhóm -OH ở C1 đã chuyển thành nhóm -OCH3, thì dạng vòng không thể chuyển sang dạng
mạch hở được nữa.
4. Phản ứng lên men
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
5. Điều chế và ứng dụng
a. Điều chế
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
* FRUCTÔZƠ (Đồng phân của GLUCÔZƠ).
- Công thức phân tử C6H12O6
- Công thức câu tạo :
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-C-CH2OH
||
O
* Hoặc viết gọn: CH2OH[CHOH]3COCH2OH
-Trong dd fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
-Ở dạng tinh thể: Fructozo ở dạng vòng 5 cạnh
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 13
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
1
6
H
H
OH
4
3
OH
HOCH2
1
HOCH 2
5
2019-2020
CH 2 OH
2
2
OH 5
H
OH 3
OH
OH
OH H
-Fructozơ
CH OH
4
H
2
6
-Fructozơ
Trong môi trường kiềm có sự chuyển hoá:
Glucozơ
Fructozơ . Chính vì
nguyên nhân này mà trong môi trường kiềm (NH3) fructôzơ cũng có thể tráng bạc .
* Tính chất:
- Tương tự glucozo, fructozo tác dụng Cu(OH) 2 cho dd phức màu xanh, tác dụng H 2 cho
poliancol, tham gia p/ư tráng bạc, p/ư khử Cu(OH) 2 cho kết tủa đỏ gạch
- Khác với glucozo, fructozo không làm mất màu dd nước brom
Dùng phản ứng này để
phân biệt Glucozơ với Fructozơ.
C – ĐISACCARIT
Đisaccarit là những cacbonhiđrat khi bị thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit.
Ví dụ : Saccarozơ công thức phân tử C12H22O11.
I. Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên:
Chất rắn kết tinh, không màu, tan tốt trong nước, nóng chảy ở nhiệt độ 185 oC, có nhiều trong
mía, củ cải đường.
II. Cấu trúc phân tử.
6
H
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
H
1
1
HOCH2
O
2
OH
H
3
OH
OH
OH 5
4
H
CH OH
6
2
Saccarozơ hợp bởi - Glucozơ và - Fructơzơ.
III. Tính chất hoá học.
Saccarozơ không còn tính khử vì không còn -OH hemixetal tự do nên không thể chuyển sang
dạng mạch hở. Vì vậy saccarozơ chỉ còn tính chất của ancol đa chức và đặc biệt có phản ứng thuỷ phân
của đisaccarit.
1. Phản ứng của ancol đa chức
a. Phản ứng với Cu(OH)2
2C12H22O11+ Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu+ 2H2O
b. Phản ứng thuỷ phân
C12H22O11+ H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Glucozơ
Fructozơ
c. Phản ứng với sữa vôi Ca(OH)2 cho dung dịch trong suốt (canxi saccarat).
GVNguyễn Hửu Trọng
Hotline: 0909124297
Panpage: LỚP HOÁ THẦY TRỌNG
Trang 14
Tài liệu lấy gốc Hoá TRONG 30 NGÀY
2019-2020
C12H22O11+ Ca(OH)2 + H2O C12H22O11.CaO.2H2O
V. Đồng phân của saccarozơ: mantozơ
1. Cấu tạo.
- Phân tử mantozơ do 2 gốc Glucozơ liên kết với nhau ở C 1 gốc - glucozo này với C4 của gốc
- glucozo kia qua nguyờn tử oxi. Liờn kết -C1-O-C4 gọi là l/k -1,4-glicozit
6
6
H
4
HO
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
OH
H
H
1
O
4
5
CH 2OH
H
OH
3
H
H
2
H
1
OH
OH
- Nhóm -OH hemiaxetal ở gốc Glucozơ thứ hai còn tự do nên trong dung dịch gốc này có thể mở
vòng tạo ra nhóm -CHO.
2. Tính chất.
a. Thể hiện tính chất của poliol giống saccarozơ, tác dụng với Cu(OH) 2 cho phức đồng mantozơ.
b. Có tính khử tương tự Glucozơ , có khả năng tráng bạc, làm mất màu dung dịch brom.
c. Bị thuỷ phân sinh ra 2 phân tử Glucozơ.
D. POLISACCARIT
Là những cacbonhiđrat phức tạp khi bih thửy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Ví dụ: Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức phân tử (C 6H10O5)n
I - TINH BỘT
1- Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên.
Tinh bọt là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng tạo
dung dịch keo (hồ tinh bột), là hợp chất cao phân tử có trong các loại ngũ cốc, các loại quả củ...
2. Cấu trúc phân tử
+ Tinh bột là hỗn hợp của 2 loại polisaccarit là amilozơ và amilopectin. Cả 2 đều có công thức
(C6H10O5)n là những gốc α-glucozơ.
- Cấu trúc phân tử Amilozơ: gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit tạo
thành chuỗi dài không phân nhánh, xoắn lại thành hình lò xo.
- Cấu trúc phân tử Amilopectin: gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glucozit tạo
và liên kết α-1,6-glucozit tạo thành c...
 








Các ý kiến mới nhất