Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi giữa HK1 lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thắm
Người gửi: Vũ Anh Thư
Ngày gửi: 19h:23' 05-11-2022
Dung lượng: 381.0 KB
Số lượt tải: 1428
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Võ Thị Sáu
Họ và tên:................................
Lớp: 5....
Điểm

Thứ ..... ngày..... tháng năm 2022
THI GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2022 - 20223
Môn thi: Toán. Thời gian: 40 phút
Lời phê của giáo viên

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. (1 điểm) Hỗn số 3 viết dưới dạng số thập phân là:
A. 3,900

B. 3,09

C. 3,9

D. 0,39

Câu 2. (1 điểm) Chữ số 5 trong số thập phân 12,25 có giá trị là:
A.

B.

C.

D.

Câu 3. (1 điểm) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200 m và chiều rộng là 100
m thì diện tích khu đất đó là:
A. 200 ha

B. 40 ha

C. 2 ha

D. 20 ha

Câu 4. (1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
3kg 5g = ……….kg

9 m 35 dm = …. m

Câu 5. (1 điểm) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
0,43; 0,125; 0,5; 0,321;
0,151 ................................................................................................................
Câu 6. (1 điểm)
a. Tính:

+ x

b. Đặt tính rồi tính: 283,75 + 346,98

........................................................
........................................................
........................................................

............................................................
............................................................
............................................................

Câu 7. (1 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết:
a. 0,9 < x <1,2

b. 64,97 < x < 65,14

........................................................
............................................................
Câu 8. (2 điểm) Giải bài toán:
  Một cửa hàng có 2 tấn đường. Ngày đầu bán được 400 kg. Ngày thứ hai bán
được bằng số đường bán được trong ngày đầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kilô-gam đường?
Tóm tắt:
..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài giải:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Câu 9. (1 điểm) Tìm số liền trước của số tự nhiên chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác
nhau.
........................................................................................................................................

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN
Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4:

3kg 5g = 3,005 kg

9 m 35 dm = 9,35 m

Câu 5: 0,5; 0,43; 0,321; 0,151; 0,125
Câu 6: a. 20/30
b. 630,73
Câu 7: a. x = 1
b. x = 65
Câu 8:

Tóm tắt:
Có: 2 tấn
Ngày đầu bán: 400kg
Ngày hai bán bằng:

ngày đầu

Cửa hàng còn lại: … kg?
Bài giải:
Đổi: 2 tấn = 2000kg
Ngày thứ hai bán được số kg đường là:
400 x

= 240 (kg)

Cả hai ngày bán được số kg đường là:
400 + 240 = 640 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam đường là:
2000 – 640 = 1360 (kg)
Đáp số: 1360 kg đường
Câu 9: 98763

Trường TH Võ Thị Sáu
Họ và tên:................................
Lớp: 5....
Điểm

Thứ ..... ngày..... tháng năm 2022
THI GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2022 - 2023
Môn thi: Tiếng Việt. Thời gian: 90 phút
Lời phê của giáo viên

A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC, NGHE, NÓI VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
Phần 1. Kiểm tra đọc (3 điểm)
GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn
KTĐK giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 5.
Phần 2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CÁI GIÁ CỦA SỰ TRUNG THỰC
Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla- hô-ma, tôi cùng một
người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé
và hỏi: “Vé vào cửa là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé”.
Người bán vé trả lời: “3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuổi. Trẻ
em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?”
- Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. Bạn tôi trả lời. Như vậy tôi phải trả cho
ông 9 đô la tất cả.
Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: “Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình
được 3 đô la. Ông có thể nói rằng đứa lớn mới chỉ sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự
khác biệt đó chứ!”
Bạn tôi từ tốn đáp lại: “Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể
biết được. Nhưng bọn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình
chỉ với 3 đô la”.
Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp
Đọc thầm bài tập đọc, trả lời các câu hỏi và bài tập bằng cách khoanh vào chữ
cái trước các ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thiện câu trả lời theo hướng dẫn dưới
đây:
Câu 1. Câu lạc bộ giải trí miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào? (0,5đ)
A. Bảy tuổi trở xuống.
B. Sáu tuổi trở xuống.
C. Bốn tuổi trở xuống.
Câu 2. Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai?(0,5đ)
A. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi.
B. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cậu bé bốn tuổi.
C. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi.
Câu 3. Người bạn của tác giả lẽ ra tiết kiệm được 3 đô la bằng cách nào? (0,5đ)
A. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ.
B. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có sáu tuổi.
C. Nói dối rằng cậu bé lớn mới chỉ có năm tuổi.

Câu 4. Tại sao người bạn của tác giả lại không “tiết kiệm 3 đô la” theo cách đó?
(0,5đ)
A. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối.
B. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ.
C. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình.
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1đ)
A. Cần phải sống trung thực, ngay từ những điều nhỏ nhất.
B. Cần phải sống sao cho con mình kính trọng.
C. Không nên bán đi sự kính trọng.
Câu 6. Nêu suy nghĩ của em qua câu truyện trên? (1đ)
.............................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 7: Từ trái nghĩa với “trung thực” là: (0,5đ)
A. Thẳng thắn

B. Gian dối

C. Trung hiếu

D. Thực lòng

Câu 8: Từ cùng nghĩa với từ "Hòa bình" là: (0,5 đ)
A. Thái bình
B. Hiền hòa
C. Yên tĩnh
D. Yên bình
Câu 9. Từ “nằm” trong câu “Em bé nằm trong nôi” là nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển? (1đ)
A. Nghĩa gốc.
B. Nghĩa chuyển.
C. Cả ý a và b đều đúng.
Câu 10. Em hãy đặt một câu có tính từ “nhăn nheo” (1đ)
......................................................................................................................
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
1. Chính tả: Nghe - viết (2 điểm)
Buổi sáng mùa hè trong thung lũng
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí
đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc
chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng
gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà
gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te. Trên
mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng chim
cuốc vọng vào đều đều … Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa
hồng bập bùng trên các bếp.

2. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả cảnh ngôi trường em đang học.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI GHK1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC, NGHE, NÓI VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
Phần 1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm một đoạn văn trong bài, đúng tốc độ (khoảng
120 tiếng/phút). Tùy mức độ HS đọc GV cho điểm.
Phần 2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 8

Câu 9

B

A

B

C

A

B

A

A

Câu 6: Gợi ý trả lời:
- Con người chúng ta nên sống trung thực.
- Lòng trung thực sẽ được mọi người kính trọng và yêu thương. Để cho mọi
người noi theo…
Câu 10: Ví dụ: Da bà em đã nhăn nheo.
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
1. Chính tả: Nghe - viết (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả theo yêu cầu đề ra trong khoảng thời
gian 15 - 20 phút.
* Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn (2 điểm.)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết
hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn,... trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (8 điểm)
* Yêu cầu. - Học sinh viết được bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu
cầu đã học.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch.
* Cách đánh giá, cho điểm:
* Mở bài (1 điểm)
* Thân bài (4 điểm): - Nội dung (1,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
* Kết bài (1 điểm)
* Chữ viết, chính tả (0,5 điểm). Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm).
* Sáng tạo (1 điểm)
 
Gửi ý kiến