Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:40' 10-11-2022
Dung lượng: 75.4 KB
Số lượt tải: 536
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:40' 10-11-2022
Dung lượng: 75.4 KB
Số lượt tải: 536
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 5
Năm học 2022 -2023
STT
1
2
3
Mức 1
Chủ đề
Số và các phép
tính: Đọc viết, so
sánh số thập phân,
hỗn số, Một số
phép tính với phân
số
Đại lượng và đo
đại lượng: Mối
quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài,
đơn vị đo diện
tích, đo khối
lượng viết và
chuyển đổi được
các số đo đại
lượng dưới dạng
số thập phân.
Yếu tố hình học
và Giải toán.
TN
TL
Mức 2
TN
TL
1
4
1
4,0
1,0
Số
điểm
3,0
1,0
1,0
Câu
số
1;2
3
7
TL
TN
TL
Tổng
TL
3
TN
Mức 4
TN
Số
câu
1
Mức 3
Số
câu
1
1
1
1
Số
điểm
1,0
1,0
1,0
1,0
Câu
số
5
9
Số
câu
1
1
1
1
Số
điểm
1,0
2,0
1,0
2,0
Câu
số
4
8
Tổng số câu
3
2
1
1
1
1
6
3
Tổng số điểm
3,0
2,0
1,0
1,0
2,0
1,0
6,0
4,0
Trường: Tiểu học Quỳnh Bảng
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Toán lớp 5
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Lớp: …….................................................
Họ và tên: ………………….……………
Điểm
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1.(1 điểm)
a) Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
A.
B.
b) Hỗn số 5
A. 5,7
C.
viết dưới dạng số thập phân là:
B. 5,007
D.
C. 5,07
D. 5,70
Câu 2. (1 điểm) a) Số thập phân gồm sáu mươi tám đơn vị, ba phần trăm được viết là :
A. 68, 3
B. 6,83
C. 68, 03
D. 608,03
b) Giá trị của chữ số 5 trong số 87,052 là:
A.
B.
C.
D. 5 đơn vị
Câu 3.(1điểm) a) Số bé nhất trong các số : 57,843 ; 56,834 ; 57,354 ; 56,345
A. 57,843
B. 56,834
C. 57,354
D. 56,345
b) Số tự nhiên x biết : 15,89 < x < 16,02 là :
A. 14
B. 15
C. 16
D. 17
Câu 4. (1điểm) Một đội trồng rừng trung bình cứ 10 ngày trồng được 1500 cây thông. Hỏi
trong 5 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông ?
A. 3000 cây
B. 750 cây
C. 300 cây
D. 7500 cây
Câu 5. (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 4,35m2 = …………….dm2
c) 5 km 50m = …………..km
b) 8 tấn 35kg = ………….tấn
d)
ha =…..………...m2
Câu 6. (1 điểm): Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ trống .
38,2 ……. 38,19
62,123 ……. 62,13
45,08 …… 45,080
7. Tính:(1 điểm)
90,9……89, 9
a) + =…………………………… b) - =……………………………
Câu 8. (2 điểm) Giải bài toán sau :
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài 9 m. Người ta lát nền căn
phòng đó bằng loại gạch vuông cạnh 3dm. Hỏi để lát kín căn phòng đó cần bao nhiêu viên
gạch ? (diện tích phần mạch vữa không đáng kể)
Bài giải
Câu 9.(1 điểm) Hiện nay mẹ hơn con 30 tuổi, Biết rằng sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần
tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN TOÁN 5
Mỗi câu trả lời đúng: 1 điểm. mỗi ý đúng 0,5 điểm
Câu 1
a- B ; b- C
Câu 2
a- C ; b- B
Câu 5. (1 điểm): Viết đúng mỗi ý 0,25 điểm
Câu 6. (1 điểm): Điền đúng mỗi ý 0,25 điểm.
Câu 3
Câu 4
a- D ; b- C
B
Câu 7 (1 điểm). Mỗi ý đúng 0,5 điểm
Câu 8 ( 2 điểm)
Diện tích nền căn phòng là : 6 x 15 = 90 ( m2)
( 0,5 điểm)
2
Diện tích của 1 viên gạch : 3x 3= 9 ( dm )
( 0,5 điểm)
2
2
Đổi 90 m = 9000 dm
( 0,25 điểm)
Để lát kín nền căn phòng cần số viên gạch là :
9000 : 9 = 1000 ( viên)
( 0,5 điểm)
Đáp số : 1000 viên ( 0,25điểm)
Câu 9. ( 1 điểm)
Lí luận, Vẽ sơ đồ , tìm được hiệu sô phần bằng nhau : 0,25 điểm.
Tìm tuổi mẹ, tuổi con hiện nay 0,5 điểm.
Đáp số : 0,25 điểm
Sau 3 năm nữa mẹ vẫn hơn hoa 30 tuổi
tuổi mẹ 3 năm sau là:( 0,25)
30 : (3-1) x 3 = 45 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
45 - 3 = 42
Tuổi của con hiên nay là:
42 - 30 = 10 (tuổi)
Đáp số: mẹ: 42 tuổi
Con: 12 tuổi
Lưu ý: Câu trả lời không phù hợp với phép tính thì không cho điểm.
- Danh số sai: không cho điểm
- Câu trả lời đúng, phép tính đúng, kết quả sai cho 1/2 số điểm của câu đó.
- HS làm theo cách khác đúng thì cho điểm tối đa.
Ma trận đề kiểm tra
Số
Mạch kiến, thức kĩ
Số câu &
TT
năng
số điểm
Mức 1
Mức 2
TN TL
TN TL
Mức 3
TN TL
Mức 4
T
Tổng
TL
N
1
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết
Số câu
2
2
3
Câu số
1, 2
3,4
5,
8
2
có ý nghĩa trong bài
đọc.
– Hiểu nội dung của
đoạn, bài đã đọc, hiểu
ý nghĩa của bài.
– Giải thích được chi
tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin
từ bài đọc.
– Nhận xét được hình
ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc;
biết liên hệ những
điều đọc được với
bản thân và thực tế.
Kiến thức tiếng
Việt:
– Hiểu nghĩa của từ,
phân biệt nghĩa gốc,
nghĩa chuyển; từ
đồng âm; từ đồng
nghĩa; từ trái nghĩa;
xác định cấu tạo câu;
biết đặt câu theo yêu
cầu.
Tổng
6, 7
Số điểm
1
Số câu
1
Câu số
8
Số điểm
0,5
Số câu
1,5
2
2
Số điểm
1,5
1
1,5
Trường: Tiểu học Quỳnh Bảng
Lớp: …….................................................
Họ và tên: ………………….……………
Điểm
1
1,5
2
4
1
1
11
12
0,5
1
3
3
1
1
12
1,5
0,5
1
7
9,
10
1,5
7
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt 5
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Thời gian 60 phút ( không kể thời gian phát đề)
Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn tập theo hướng
dẫn KTĐK giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 5.
II. Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ
tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước,
ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải
theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trước mặt tôi, một cây sồi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những
chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men
theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng
nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao
giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay
hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi
đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con
bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang
lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá
rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu
sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao
lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A. Về nhà
B. Vào rừng
C. Ra vườn
Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A. Cây sồi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sồi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sồi cậu bé thả xuống lạch nước
C. Cây sồi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú
B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình
ảnh nhân hóa nào?
A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình
ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện
như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.
Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Câu 10: (1 điểm) Tìm 4 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu đủ
thứ giọng.
..................................................................................................................................................
Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:
Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.
……................................................................................................................................
Câu12: (1điểm) Em hãy viết một câu thuộc chủ điểm “Con người với thiên nhiên”
trong đó có sử dụng một cặp từ trái nghĩa.
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
II. Tập làm văn (10 điểm) - Thời gian 35 phút
Đề bài
Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp, đây là cánh đồng thẳng cánh cò bay, kia là
dòng sông Mai Giang hiền hòa, uốn lượn, biển xanh cát trắng hấp dẫn khách du lịch và đây
nữa là con đường quen thuộc nâng bước chân em mỗi buổi đến trường....Em hãy tả lại một
trong những cảnh đẹp đó.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 từ tuần
1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn
bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc
thành tiếng)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn
tập ở giữa học kì.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai
quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
(Thời gian: 35 phút)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu
Đáp án
1
B
2
B
3
A
4
C
5
B
6
B
7
C
8
B
9
C
Câu 10: Mỗi từ đúng được 0,25 điểm
la, hét, hót, gào.
Câu 11: Đúng được 0,5 điểm
“ Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.”
TN
CN
VN
Câu 12: Đặt câu đúng yêu cầu, rõ ý được 1 điểm.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
2. Tập làm văn (10 điểm) (35 phút)
2 điểm dành cho chữ viết
Đề bài : Em hãy tả lại một cảnh đẹp của địa phương mà em yêu thích nhất.
a. Mở bài: (2 điểm)
- HS giới thiệu được cảnh đẹp của địa phương mà mình yêu thích nhất: Cảnh gì? ở đâu?
Em đến vào dịp nào? (1 điểm)
- Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc. (1 điểm)
b. Thân bài: (4 điểm), trong đó:
- Nội dung (1,5 điểm):
+ Bài văn miêu tả được đặc điểm tiêu biểu của cảnh
Tả bao quát : toàn cảnh (rộng, hẹp...) như thế nào
Tả chi tiết: cảnh miêu tả cụ thể qua không gian, thời gian, màu sắc, hương vị… …
+ Tả sinh hoạt của con người trong cảnh.
- Kĩ năng (1,5 điểm): Trình tự miêu tả hợp lí.
- Cảm xúc (1 điểm): Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật.
c. Kết bài: (2 điểm)
- HS nêu được cảm xúc, suy nghĩ của mình về cảnh đã tả (yêu mến, nhiều kỉ niệm. gắn bó,
mong có dịp trở lại...)
Năm học 2022 -2023
STT
1
2
3
Mức 1
Chủ đề
Số và các phép
tính: Đọc viết, so
sánh số thập phân,
hỗn số, Một số
phép tính với phân
số
Đại lượng và đo
đại lượng: Mối
quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài,
đơn vị đo diện
tích, đo khối
lượng viết và
chuyển đổi được
các số đo đại
lượng dưới dạng
số thập phân.
Yếu tố hình học
và Giải toán.
TN
TL
Mức 2
TN
TL
1
4
1
4,0
1,0
Số
điểm
3,0
1,0
1,0
Câu
số
1;2
3
7
TL
TN
TL
Tổng
TL
3
TN
Mức 4
TN
Số
câu
1
Mức 3
Số
câu
1
1
1
1
Số
điểm
1,0
1,0
1,0
1,0
Câu
số
5
9
Số
câu
1
1
1
1
Số
điểm
1,0
2,0
1,0
2,0
Câu
số
4
8
Tổng số câu
3
2
1
1
1
1
6
3
Tổng số điểm
3,0
2,0
1,0
1,0
2,0
1,0
6,0
4,0
Trường: Tiểu học Quỳnh Bảng
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Toán lớp 5
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Lớp: …….................................................
Họ và tên: ………………….……………
Điểm
Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Lời nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1.(1 điểm)
a) Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
A.
B.
b) Hỗn số 5
A. 5,7
C.
viết dưới dạng số thập phân là:
B. 5,007
D.
C. 5,07
D. 5,70
Câu 2. (1 điểm) a) Số thập phân gồm sáu mươi tám đơn vị, ba phần trăm được viết là :
A. 68, 3
B. 6,83
C. 68, 03
D. 608,03
b) Giá trị của chữ số 5 trong số 87,052 là:
A.
B.
C.
D. 5 đơn vị
Câu 3.(1điểm) a) Số bé nhất trong các số : 57,843 ; 56,834 ; 57,354 ; 56,345
A. 57,843
B. 56,834
C. 57,354
D. 56,345
b) Số tự nhiên x biết : 15,89 < x < 16,02 là :
A. 14
B. 15
C. 16
D. 17
Câu 4. (1điểm) Một đội trồng rừng trung bình cứ 10 ngày trồng được 1500 cây thông. Hỏi
trong 5 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông ?
A. 3000 cây
B. 750 cây
C. 300 cây
D. 7500 cây
Câu 5. (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 4,35m2 = …………….dm2
c) 5 km 50m = …………..km
b) 8 tấn 35kg = ………….tấn
d)
ha =…..………...m2
Câu 6. (1 điểm): Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ trống .
38,2 ……. 38,19
62,123 ……. 62,13
45,08 …… 45,080
7. Tính:(1 điểm)
90,9……89, 9
a) + =…………………………… b) - =……………………………
Câu 8. (2 điểm) Giải bài toán sau :
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài 9 m. Người ta lát nền căn
phòng đó bằng loại gạch vuông cạnh 3dm. Hỏi để lát kín căn phòng đó cần bao nhiêu viên
gạch ? (diện tích phần mạch vữa không đáng kể)
Bài giải
Câu 9.(1 điểm) Hiện nay mẹ hơn con 30 tuổi, Biết rằng sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần
tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN TOÁN 5
Mỗi câu trả lời đúng: 1 điểm. mỗi ý đúng 0,5 điểm
Câu 1
a- B ; b- C
Câu 2
a- C ; b- B
Câu 5. (1 điểm): Viết đúng mỗi ý 0,25 điểm
Câu 6. (1 điểm): Điền đúng mỗi ý 0,25 điểm.
Câu 3
Câu 4
a- D ; b- C
B
Câu 7 (1 điểm). Mỗi ý đúng 0,5 điểm
Câu 8 ( 2 điểm)
Diện tích nền căn phòng là : 6 x 15 = 90 ( m2)
( 0,5 điểm)
2
Diện tích của 1 viên gạch : 3x 3= 9 ( dm )
( 0,5 điểm)
2
2
Đổi 90 m = 9000 dm
( 0,25 điểm)
Để lát kín nền căn phòng cần số viên gạch là :
9000 : 9 = 1000 ( viên)
( 0,5 điểm)
Đáp số : 1000 viên ( 0,25điểm)
Câu 9. ( 1 điểm)
Lí luận, Vẽ sơ đồ , tìm được hiệu sô phần bằng nhau : 0,25 điểm.
Tìm tuổi mẹ, tuổi con hiện nay 0,5 điểm.
Đáp số : 0,25 điểm
Sau 3 năm nữa mẹ vẫn hơn hoa 30 tuổi
tuổi mẹ 3 năm sau là:( 0,25)
30 : (3-1) x 3 = 45 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
45 - 3 = 42
Tuổi của con hiên nay là:
42 - 30 = 10 (tuổi)
Đáp số: mẹ: 42 tuổi
Con: 12 tuổi
Lưu ý: Câu trả lời không phù hợp với phép tính thì không cho điểm.
- Danh số sai: không cho điểm
- Câu trả lời đúng, phép tính đúng, kết quả sai cho 1/2 số điểm của câu đó.
- HS làm theo cách khác đúng thì cho điểm tối đa.
Ma trận đề kiểm tra
Số
Mạch kiến, thức kĩ
Số câu &
TT
năng
số điểm
Mức 1
Mức 2
TN TL
TN TL
Mức 3
TN TL
Mức 4
T
Tổng
TL
N
1
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết
Số câu
2
2
3
Câu số
1, 2
3,4
5,
8
2
có ý nghĩa trong bài
đọc.
– Hiểu nội dung của
đoạn, bài đã đọc, hiểu
ý nghĩa của bài.
– Giải thích được chi
tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin
từ bài đọc.
– Nhận xét được hình
ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc;
biết liên hệ những
điều đọc được với
bản thân và thực tế.
Kiến thức tiếng
Việt:
– Hiểu nghĩa của từ,
phân biệt nghĩa gốc,
nghĩa chuyển; từ
đồng âm; từ đồng
nghĩa; từ trái nghĩa;
xác định cấu tạo câu;
biết đặt câu theo yêu
cầu.
Tổng
6, 7
Số điểm
1
Số câu
1
Câu số
8
Số điểm
0,5
Số câu
1,5
2
2
Số điểm
1,5
1
1,5
Trường: Tiểu học Quỳnh Bảng
Lớp: …….................................................
Họ và tên: ………………….……………
Điểm
1
1,5
2
4
1
1
11
12
0,5
1
3
3
1
1
12
1,5
0,5
1
7
9,
10
1,5
7
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt 5
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Thời gian 60 phút ( không kể thời gian phát đề)
Lời nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn tập theo hướng
dẫn KTĐK giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 5.
II. Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ
tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước,
ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải
theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trước mặt tôi, một cây sồi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những
chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men
theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng
nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao
giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay
hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi
đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con
bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang
lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá
rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu
sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao
lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập:
Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A. Về nhà
B. Vào rừng
C. Ra vườn
Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A. Cây sồi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B. Cây sồi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sồi cậu bé thả xuống lạch nước
C. Cây sồi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A. Một cuộc đi chơi đầy lí thú
B. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình
ảnh nhân hóa nào?
A. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
B. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những hình
ảnh so sánh nào?
A. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện
như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.
Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Câu 10: (1 điểm) Tìm 4 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu đủ
thứ giọng.
..................................................................................................................................................
Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:
Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.
……................................................................................................................................
Câu12: (1điểm) Em hãy viết một câu thuộc chủ điểm “Con người với thiên nhiên”
trong đó có sử dụng một cặp từ trái nghĩa.
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
II. Tập làm văn (10 điểm) - Thời gian 35 phút
Đề bài
Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp, đây là cánh đồng thẳng cánh cò bay, kia là
dòng sông Mai Giang hiền hòa, uốn lượn, biển xanh cát trắng hấp dẫn khách du lịch và đây
nữa là con đường quen thuộc nâng bước chân em mỗi buổi đến trường....Em hãy tả lại một
trong những cảnh đẹp đó.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 từ tuần
1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn
bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc
thành tiếng)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết Ôn
tập ở giữa học kì.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai
quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
(Thời gian: 35 phút)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu
Đáp án
1
B
2
B
3
A
4
C
5
B
6
B
7
C
8
B
9
C
Câu 10: Mỗi từ đúng được 0,25 điểm
la, hét, hót, gào.
Câu 11: Đúng được 0,5 điểm
“ Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.”
TN
CN
VN
Câu 12: Đặt câu đúng yêu cầu, rõ ý được 1 điểm.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
2. Tập làm văn (10 điểm) (35 phút)
2 điểm dành cho chữ viết
Đề bài : Em hãy tả lại một cảnh đẹp của địa phương mà em yêu thích nhất.
a. Mở bài: (2 điểm)
- HS giới thiệu được cảnh đẹp của địa phương mà mình yêu thích nhất: Cảnh gì? ở đâu?
Em đến vào dịp nào? (1 điểm)
- Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc. (1 điểm)
b. Thân bài: (4 điểm), trong đó:
- Nội dung (1,5 điểm):
+ Bài văn miêu tả được đặc điểm tiêu biểu của cảnh
Tả bao quát : toàn cảnh (rộng, hẹp...) như thế nào
Tả chi tiết: cảnh miêu tả cụ thể qua không gian, thời gian, màu sắc, hương vị… …
+ Tả sinh hoạt của con người trong cảnh.
- Kĩ năng (1,5 điểm): Trình tự miêu tả hợp lí.
- Cảm xúc (1 điểm): Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật.
c. Kết bài: (2 điểm)
- HS nêu được cảm xúc, suy nghĩ của mình về cảnh đã tả (yêu mến, nhiều kỉ niệm. gắn bó,
mong có dịp trở lại...)
 








Các ý kiến mới nhất