Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:01' 25-12-2022
Dung lượng: 54.2 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ LƯƠNG

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MINH HỌA
MÔN NGỮ VĂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7

Nội
Kĩ dung/đơn
TT
năng
vị kiến
thức
1

2

Mức độ nhận thức
Nhận biết

Thông hiểu

Tổng
Vận dụng
cao

Vận dụng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Đọc
hiểu

Truyện
ngắn.

3

0

2

1

0

1

0

Viết

Phát biểu
cảm nghĩ
về
con
người
hoặc sự
việc.

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

15

5

25

15

0

30

0

10

Tổng điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

20%

40%
60%

30%

10%

%
điểm

60

40

100

40%

 Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Chương/
Chủ đề

Nội
dung/Đơn vị
kiến thức

1

Đọc hiểu

Truyện ngắn

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Thông
Vận
Mức độ đánh giá
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
3 TN
2TL
Nhận biết:
2TN
- Nhận biết được đề tài, chi tiết
1TL
tiêu biểu trong văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc
điểm của lời kể trong truyện; sự
thay đổi ngôi kể trong một văn
bản.
- Nhận biết được tình huống, cốt
truyện, không gian, thời gian
trong truyện ngắn.
- Xác định được số từ, phó từ,
các thành phần chính và thành
phần trạng ngữ trong câu (mở
rộng bằng cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
- Hiểu và nêu được tình cảm,
cảm xúc, thái độ của người kể
chuyện thông qua ngôn ngữ,
giọng điệu kể và cách kể.
- Nêu được tác dụng của việc
thay đổi người kể chuyện (người
kể chuyện ngôi thứ nhất và
người kể chuyện ngôi thứ ba)
trong một truyện kể.
- Chỉ ra và phân tích được tính
cách nhân vật thể hiện qua cử
chỉ, hành động, lời thoại; qua lời

của người kể chuyện và / hoặc
lời của các nhân vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa, tác
dụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt thông dụng; nghĩa của từ
trong ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng; biện pháp tu từ
nói quá, nói giảm nói tránh;
chức năng của liên kết và mạch
lạc trong văn bản.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồng
tình / không đồng tình / đồng
tình một phần với những vấn đề
đặt ra trong tác phẩm.
- Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
hiểu thêm về nhân vật, sự việc
trong tác phẩm.
1

Viết

Phát biểu Nhận biết:
cảm nghĩ
Thông hiểu:
về
con
người hoặc Vận dụng:
sự việc.
Vận dụng cao:

1*

1*

Tổng

3 TN

Tỉ lệ %

20

2 TN,
1 TL
40

1*

1TL*

Viết được bài văn biểu cảm
(về con người hoặc sự việc):
thể hiện được thái độ, tình
cảm của người viết với con
người / sự việc; nêu được vai
trò của con người / sự việc đối
với bản thân.

Tỉ lệ chung

60

2 TL

1 TL

30

10
40

 Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:

MÁ LA
Tính má tôi rất hay la. Đặc biệt khi đi đâu về, má thấy nhà cửa chưa quét, quần áo
chưa mang phơi, chén trong thau còn chất nguyên si, thế nào má cũng vừa làm vừa la sang
sảng cả xóm đều nghe. Biết tính má tụi tôi cũng ráng làm nhà cửa tươm tất, đâu ra đó để
không bị má la.
Đến lúc tụi tôi, ba đứa con của má, lần lượt lên Sài Gòn đi học, đi làm, chỉ còn má
với ba ở nhà. Về thăm nhà, má không bắt chúng tôi làm việc nhà như hồi xưa mà toàn
tranh làm hết mọi thứ từ đi chợ, nấu cơm, dọn dẹp, giặt giũ. Kì lạ hơn nữa, má chẳng còn
la rầy chúng tôi vì cái tội làm biếng, ham chơi hơn ham làm.
Một buổi sáng, tôi về thăm nhà. Má đã đi tập thể dục rồi đi chợ chưa về, chỉ còn ba
ở nhà lui cui quét sân. Ba bảo sáng nào cũng quét sân, rửa chén, giặt đồ, làm xong trước
khi má đi chợ về. Tôi hỏi: “Ủa, ba sợ má la hay sao mà phải làm?”. Tay ba vẫn cầm cái
chổi quét sàn sạt, đáp: “Má mày già rồi, còn sức đâu mà la. Ba không làm thì má mày phải
làm, chứ ba còn mong má mày la om sòm cho ba biết má mày còn khỏe!”
* Chú thích:

(Nguồn: mục Văn hóa, http://tuoitre.vn,).

- la: phát ra những lời với tiếng rất to, do bị đau hay hoảng sợ, bực tức, hoặc nhằm cho mọi
người có thể nghe thấy
- má: mẹ ( đồng nghĩa với bầm, bu, mạ, me, mế, u)
- ba: cha (đồng nghĩa với bố, tía)
- chén: bát nhỏ, thường dùng để ăn cơm
- thau: chậu đựng nước
- làm biếng: tỏ ra lười biếng (trước một việc cụ thể nào đó)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người ba.
B. Lời của người con.
C. Lời của người má.
D. Lời của người hàng xóm.
Câu 2. Văn bản trên viết về chủ đề gì?
A. Tình cảm gia đình.
B. Tình yêu quê hương đất nước.
C. Tình thầy trò.
D. Tình yêu thương con người.
Câu 3. Phó từ trong câu: “Tính má tôi rất hay la” là:
A. rất.
B. hay.
C. la.
D. tôi.
Câu 4. Tình cảm, thái độ của nhân vật tôi đối với người má hay la trong câu chuyện trên là:
A. Ấm ức, khó chịu.
B. Hài lòng, vui vẻ.

C. Biết ơn, ân hận.

D. Yêu thương, kính trọng

Câu 5. Tại sao, khi những người con lớn lên, đi làm ở Sài Gòn, mỗi lần trở về, người má
không bắt làm việc nhà như hồi xưa mà toàn làm tranh hết mọi thứ và chẳng còn la rầy vì
cái tội làm biếng, ham chơi hơn ham làm?
A. Má đã thay đổi tính nết
B. Má không còn đủ sức để rầy la các con
C. Má biết các con đã lớn khôn.
D. Má rất thích làm việc nhà
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 6. Từ câu trả lời của người ba, em hiểu được điều gì về người ba và tình cảm gia đình.
Câu 7. Em hãy viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu) cảm nhận về người má “hay la” trong
văn bản.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn bày tỏ cảm xúc của em về một người thân trong gia đình.
------------------------- Hết -------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 B
2 A
3 A
4 D
5 C
9 HS nêu được cảm nhận về người ba và tình cảm gia đình:
+ Người ba là một người chồng biết yêu thương, chia sẻ công việc
với người vợ tảo tần vất vả và mong muốn người vợ của mình
luôn mạnh khỏe.
+ Những hành động sẻ chia ấy đã cho ta cảm nhận được tình cảm
gia đình ấm áp, yêu thương, thể hiện ở sự thấu hiểu nhau.
10 - Hình thức: đoạn văn.
- Nội dung: có thể triển khai các ý sau:
+ Đó là một người má nghiêm khắc. Người má muốn các con của
mình luôn có ý thức làm việc nhà, soạn sửa nhà cửa ngăn nắp, biết
chia sẻ công việc với ba mẹ.
+ Vì yêu thương còn nên khi ba đứa con của má, lần lượt lên Sài
Gòn đi học, đi làm, mỗi khi về thăm nhà, má không bắt các con
làm việc nhà như hồi xưa mà toàn tranh hết bởi má biết các con đã
vất vả, đã lớn khôn, đã biết tự lo cho cuộc sống của mình.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Có đủ ba phần Mở bài,
Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề; thân bài triển
khai được vấn đề; kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Bày tỏ cảm xúc của em về một người thân trong gia đình.
c. Giải quyết vấn đề

Điểm
6,0
0,5
0,5
1
1
1
1,0

1,0

4,0
0,25
0,25

HS có thể triển khai bài làm theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo
các yêu cầu sau:
- Giới thiệu được người thân trong gia đình.
- Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại
tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em. 
- Thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết với người thân và
vai trò của người thân đối với bản thân.
- Khẳng định tình cảm của người viết đối với người thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,
mới mẻ về vấn đề.

2.5

0,5
0,5
 
Gửi ý kiến