Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Minh
Ngày gửi: 15h:07' 27-01-2024
Dung lượng: 39.4 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7

TT


năng

Nội
dung/đơn
vị kiến
thức

Mức độ nhận thức
Nhận
biết
TN
TL
KQ

1

2

Đọc
hiểu

- Tản văn,
tùy bút

Viết

Phát biểu
cảm nghĩ
về con
người .

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Tổng
%
điểm

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

5

0

3

0

0

2

0

0

1*

0

1*

0

1*

0

25 5
30%

15
15
30%
60%

TL

60

1*

40

0
30
0
10
30%
10%
40%

100

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

Nội
Chương/
dung/
Chủ đề
Đơn vị
kiến thức

1

Đọc hiểu

Tản văn,
tùy bút

Mức độ đánh giá

Nhận biết
- Nhận biết được các chi
tiết tiêu biểu, đề tài, cảnh
vật, con người, sự kiện
được tái hiện trong tuỳ bút,
tản văn.
- Nhận biết được cái tôi, sự
kết hợp giữa chất tự sự, trữ
tình, nghị luận, đặc trưng
ngôn ngữ của tuỳ bút, tản
văn.
- Xác định được phó
Hán Việt, các thành
chính và thành phần
ngữ trong câu (mở
bằng cụm từ).

từ,từ
phần
trạng
rộng

Thông hiểu:
- Phân tích được nét riêng
về cảnh vật, con người
được tái hiện trong tùy bút,
tản văn.
- Hiểu và lí giải được những
trạng thái tình cảm, cảm
xúc của người viết được thể
hiện qua văn bản.
- Nêu được chủ đề, thông

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
5 TN
2TL
3TN

điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc.
Vận dụng:
- Nêu được những trải
nghiệm trong cuộc sống
giúp bản thân hiểu thêm về
nhân vật, sự việc trong tuỳ
bút, tản văn.
- Thể hiện được thái độ
đồng tình hoặc không đồng
tình với thái độ, tình cảm,
thông điệp của tác giả trong
tùy bút, tản văn.
2

Viết

Phát
biểu cảm
nghĩ về
người
em yêu
quý.

Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn biểu cảm
về người em yêu quý.

1TL*

Thể hiện được thái độ, tình
cảm của người em yêu quý.
Nêu được vai trò của
người em yêu quý đối với
bản thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

5TN
30

3TN
30
60

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7

2 TL
30

1 TL
10
40

TRƯỜNG THCS LÊ LỢI

(Năm học 2023-2024)

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

(ĐỀ 1)
I. ĐỌC HIỂU. (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
“Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi
thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại
như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi
vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,... như gọi thấp xuống những vì sao
sớm. Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác
điều đang trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng
lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu
đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên
áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi
diều ơi! Bay đi!”. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.
(Cánh diều tuổi thơ - Tạ Duy Anh, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Câu 1: Cho biết đoạn ngữ liệu trên thuộc thể loại văn bản nào ?
A.
B.
C.
D.

Tuỳ bút
Hồi kí
Truyện
Tản văn

Câu 2: Nối cột A tương ứng với cột B về đặc điểm thể loại của văn bản :
A

B

1.Tùy bút

A. Các tác phẩm tự sự nói chung có nhân vật, cốt truyện và
lời kể.

2. Tản văn

B. Là ghi chép lại bằng trí nhớ những sự việc đã xảy ra đối
với bản thân trong quá khứ đã để lại ấn tượng mạnh.

3. Truyện

C. Là thể loại thuộc loại hình kí, trong đó tác giả ghi chép lại
các sự việc được quan sát và suy ngẫm về cảnh vật, con
người xung quanh.

4. Hồi kí

D. Bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các

hiện tượng, đời sống thường nhật.
Câu 3: Tuổi thơ của tác giả gắn với hình ảnh nào?
A.
B.
C.
D.

Dòng sông
Cánh đồng
Cánh cò
Cánh diều

Câu 4: Trong câu“ Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét
nhau thả diều thi” , từ nào là từ Hán Việt ?
A.
B.
C.
D.

Chiều chiều
Chúng tôi
Đám trẻ
Mục đồng

Câu 5: Trong các câu sau, câu nào có chứa trạng ngữ?
A. Cánh diều mềm mại như cánh bướm
B. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều
thi.
C. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
D. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.
Câu 6: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Thông qua “Cánh diều tuổi thơ”, tác giả Tạ Duy Anh muốn nói đến
…………….. sống của con người như những cánh diều bay trên bầu
trời rộng lớn, thỏa sức mình, nỗ lực chiến đấu cho cuộc đời.
A. Nghị lực
B. Niềm vui
C. Sức mạnh
D. Khát vọng
Câu 7: Câu "Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên
xanh..." cho thấy tâm hồn đứa trẻ như thế nào ?
A.
B.
C.
D.

Trẻ em sẽ có tâm hồn yếu đuối.
Trẻ em hay dễ ảo tưởng.
Trẻ em thấy bản thân luôn nhỏ bé.
Trẻ em có tâm hồn mộng mơ.

Câu 8: Nhan đề văn bản nêu lên nội dung gì?
A. Nêu vấn đề cần phải giữ gìn trò chơi dân gian
B. Nêu lên ý nghĩa của cánh diều đối với tuổi thơ

C. Nêu hình ảnh xuyên suốt văn bản
D. Nêu lên ước mơ của con người lúc tuổi thơ.
Câu 9: Tuổi thơ của mỗi đứa trẻ thường gắn với những trò chơi thú vị nào ? Vì sao
?
Câu 10: Em có đồng ý với ý kiến sau không: “Cánh diều có thể khơi dậy niềm vui
sướng và ước mơ của tuổi thơ”? Hãy nêu vai trò của ước mơ trong đời sống con
người.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ về người người em yêu quý .

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn lớp 7
(ĐỀ 1)
Phần Câu
I

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

6,0

1

D

0,5

2

1C,2D,3A,4B

0,5

3

D

0,5

4

D

0,5

5

B

0,5

6

D

0,5

7

D

0,5

8

D

0,5

9

- HS có thể trình bày những cảm nhận về trò chơi gắn bó với
tuổi thơ em ở những ý khác nhau.

1,0

- GV linh hoạt trong quá trình chấm điểm.
Gợi ý:
- Giới thiệu được trò chơi.
- Nêu được tình cảm của bản thân với những kỉ niệm gắn bó
trò chơi ấy.
10 - HS có thể trả lời đồng tình hoặc không đồng tình, nhưng
phải lí giải hợp lí. (GV linh hoạt trong quá trình chấm điểm)
- Vai trò của ước mơ: (HS trình bày ngắn gọn theo ý).
+ Ước mơ tạo cho con người niềm say mê và thích thú
theo đuổi công việc của mình.
+ Là mục tiêu phấn đấu để không bao giờ cảm thấy
nhàm chán.
+ Ước mơ khiến con người trở nên vĩ đại hơn bởi vì được
xây dựng bởi lí tưởng và tâm hồn của những con người biết
khát khao, biết cố gắng .

1,0

II

VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn biểu cảm về con người.
c. HS viết bài văn biểu cảm về con người theo nhiều cách,
nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
• Giới thiệu được đối tượng biểu cảm và nêu được ấn
tượng ban đầu về đối tượng đó.
• Nêu được những đậc điểm nổi bật người em yêu quý để
lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em,
• Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người được nói
đến.
• Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc.
( Bài viết cần kết hợp yếu tố tự sự xen miêu tả trong bài văn
biểu cảm)
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài
viết lôi cuốn, hấp dẫn.

UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)

4,0
0,25
0,25
3,0

0,25
0,25

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

(ĐỀ 2)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kỹ phần trích và trả lời các câu hỏi:
(...) Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa
xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng
trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp
như thơ mộng...
(...) Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt
thương mến. Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng
giêng, Tết hết mà chưa hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ
không mướt xanh như cuối đông, đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi
hương man mác. (...) 
(Trích “Mùa xuân của tôi” – Vũ Bằng)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?
A. Biểu cảm.
B. Miêu tả.
C. Nghị luận.
D. Tự sự.
Câu 2: Nối cột A tương ứng với cột B về đặc điểm thể loại của văn bản :
A

B

1.Tùy bút

A. Các tác phẩm tự sự nói chung có nhân vật, cốt truyện và
lời kể.

2. Tản văn

B. Là ghi chép lại bằng trí nhớ những sự việc đã xảy ra đối
với bản thân trong quá khứ đã để lại ấn tượng mạnh.

3. Truyện

C. Là thể loại thuộc loại hình kí, trong đó tác giả ghi chép lại
các sự việc được quan sát và suy ngẫm về cảnh vật, con
người xung quanh.

4. Hồi kí

D. Bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các
hiện tượng, đời sống thường nhật.

Câu 3. Câu văn nào thể hiện rõ nhất tình cảm yêu mến của tác giả đối với mùa
xuân Hà Nội?

A. “Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt
thương mến”.
B. “Mùa xuân của tôi [...] là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có
tiếng nhạn kêu trong đêm xanh [...]”.
C. “Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng,
Tết hết mà chưa hết hẳn [...]”.
D. “[...] Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như
cuối đông, đầu giêng [...]”.
Câu 4. Trong câu văn: “Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong” từ “phong” có
nghĩa là gì?
A. Bọc kín.
B. Oai phong.
C. Cơn gió.
D. Đẹp đẽ.
Câu 5. Trong đoạn trích trên, tác giả yêu thích nhất mùa xuân vào thời điểm nào?
A. Vào ngày mùng một đầu năm.
B. Sau rằm tháng giêng.
C. Trong khoảng vài ba ngày Tết.
D. Trước rằm tháng giêng.
Câu 6. Câu nào không nêu đúng đặc điểm thiên nhiên mùa xuân ở xứ Bắc trong
đoạn trích trên?
A. Gió đông về, báo hiệu mùa xuân mới đã bắt đầu.
B. Ra giêng, trời đã hết nồm, mưa xuân thay thế cho mưa phùn.
C. Trời có mưa riêu riêu và gió lành lạnh.
D. Cỏ tháng giêng nức một mùi hương man mác.
Câu 7. Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng nổi bật ở trong phần trích
trên?
A. Điệp ngữ.
B. Nhân hóa.
C. Ẩn dụ.
D. So sánh.
Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu: “Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa
xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu
trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát
huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...” dùng để làm gì?
A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép. 

B. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. 
C. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt
kê. 
D. Nối các từ nằm trong một liên danh.
Câu 9. Vào mùa xuân, đặc biệt dịp lễ, Tết, nhân dân thường có tục lệ dâng những
sản vật, thức quý lên bàn thờ ông bà, tổ tiên.
Em hãy kể tên một truyền thuyết cũng gợi nhắc đến truyền thống này của dân
tộc.
Câu 10. Tác giả tái hiện không khí mùa xuân Bắc Việt sau rằm tháng giêng từ đó
giúp em liên tưởng đến không khí gia đình em sau ngày rằm tháng giêng thế nào ?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn biểu cảm về người mà em yêu quý .
------------------------- Hết -------------------------

ĐỀ 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7

Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 A
2 1C,2D,3A,4B
3 A
4 A
5 B
6 A
7 A
8 A
9 Truyền thuyết ”Bánh chưng, bánh giầy”.
10 Hs tự bộc lộ .
(Không khí sinh hoạt trong gia đình em đã trở về nhịp sống
êm đềm thường nhật, vui tươi , hạnh phúc khởi đầu một
năm mớ i …)
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn biểu cảm về con người.
c. HS viết bài văn biểu cảm về con người theo nhiều cách,
nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
• Giới thiệu được đối tượng biểu cảm và nêu được ấn
tượng ban đầu về đối tượng đó.
• Nêu được những đậc điểm nổi bật người em yêu quý để
lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em,
• Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người được nói
đến.
• Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc.
( Bài viết cần kết hợp yếu tố tự sự xen miêu tả trong bài văn
biểu cảm)
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài
viết lôi cuốn, hấp dẫn.

Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1

4,0
0,25
0,25
3,0

0,25
0,25
 
Gửi ý kiến