Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đặng Nguyệt
Người gửi: Ngoc Thi Thuy
Ngày gửi: 19h:59' 26-12-2022
Dung lượng: 400.5 KB
Số lượt tải: 456
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ GIỮA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học: 2022 – 2023
Mức 1

Mạch KT-KN

TN

TL

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

TL

Mức 4
TN

TL

Tổng
TN TL

BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: 3 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm
1.
Số câu
3
 
1
 
Đọc 1. Đọc hiểu văn bản
hiểu
Số điểm
3
 
0,5
 
văn
bản
Số câu
1
 
2
và
2. Từ loại: Đại từ, quan hệ
kiến từ, xác định chủ ngữ, vị ngữ
thức trong câu
Tiếng
Số điểm  0,5
 
1,5
Việt
3. Liên hệ những điều đã
học được với bản thân và
thực tiễn cuộc sống.
Tổng

 1
0,5 

 

 

 

5

 

4

 

3

 

2

Số câu

 

 

 

 

 

1

1

Số điểm

 

 

 

 

 

1

1

Số câu

4

3

1

1

8

1

Số điểm

3,5

2

0,5

1

6

1

 

 

 

BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. Viết chính tả: 2 điểm
Điểm thành phần

 

1. Mở bài: Giới thiệu người được tả.
II.
TLV
(8
điểm)

1.0  

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.0

4.0  

 

 

 

 

4.0

0.5  

 

 

0.5

Nội dung

 

 

 

Cảm xúc
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ với người
được tả
Viết chính tả

 

 

 

 

 

1.0  

 

 

 

 

 

 

1.0

0.5  

 

 

 

 

0.5

0.5  

 

 

0.5

 

0.5  

0.5

1.0  

0.5  

8.0

2. Thân bài: Tả ngoại hình,
tính tình, hoạt động.

 
 

 

 

Dùng từ đặt câu

 

 

 

 

 

Sáng tạo

 

 

 

 

 

Tổng

Điểm đọc

 

 

Số điểm

 

Nhận xét
…………………………………………...…………….
…………………………………...…………………….

2.0  

4.5  

 

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Bài kiểm tra đọc

Họ và tên: …………..........………...............…................................................................................. Lớp: 5 ............ Trường: Tiểu học Tuấn Đạo
Điểm KT đọc
thành tiếng

I. Kiểm tra đọc thành tiếng

Điểm KT
đọc hiểu

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt

(Tiến hành kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập
cuối học kì I)

(Thời gian làm bài: 35 phút)
Đọc thầm đoạn văn sau :

Cây lá đỏ
         Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, chẳng hiểu là
cây gì. Hồi còn ở nhà, chị Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ vào dịp gần Tết
là lá cây ấy lại đỏ rực lên như một đám lửa.
         Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan láng máng nghe mấy ông bàn với bà và bố mẹ
định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có lẽ phải chặt cây lá đỏ đi. Loan lo
quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau, Loan nhận được thư của chị Phương:
“Chị phải viết thư ngay cho em kẻo không kịp. Loan ơi, em nói với ông bà và bố mẹ hộ chị
là đừng chặt cây lá đỏ ấy đi em nhé! Tuy quả nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó.
Em còn nhớ chị Duyên không? Chị bạn thân nhất của chị hồi xưa ấy mà! Sau khi tốt nghiệp
phổ thông, chị đi học sư phạm còn chị Duyên đi xung phong chống Mĩ cứu nước. Một lần,
chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ. Chị Duyên bảo ở vùng rừng núi, nơi chị ấy
làm việc có nhiều thứ cây ấy lắm. Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ đến chị, nhớ
những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ. Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hy
sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường, em ạ…”
          Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em
bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.
Theo Trần Hoài Dương
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng :
Câu 1. Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do ai đem về?
A. Chị Phương

B. Ông của Loan

C. Mẹ của Loan

D. Chị Duyên

Câu 2. Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ?
A. Vì lá cây rụng nhiều hằng ngày gia đình Loan phải mất rất nhiều thời gian quét lá.
B. Vì cây lá đỏ không ra quả để thu hoạch
C. Vì muốn có đất để trồng nhãn

D. Vì sợ cây lá đỏ đem lại điều không may mắn cho gia đình
Câu 3. Đối với chị Duyên, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào?
A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường ác liệt nhiều lửa đạn.
B. Gợi nhớ một vùng rừng núi đẹp đẽ, nơi chị Duyên làm việc.
C. Gợi nhớ đến quê hương và những ngày tháng hạnh phúc bên gia đình
D. Gợi nhớ đến chị Phương và tình bạn đẹp đẽ thời đi học.
Câu 4. Vì sao đọc xong thư của chị Phương, Loan bỗng thấy cây lá đỏ đẹp và thấy quý hơn
bao giờ hết?
A. Vì cây lá đỏ gợi cho Loan nhớ về quê hương với những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng
B. Vì Loan cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình bạn đẹp của hai chị.
C. Vì cây lá đỏ gợi nhớ nơi xa xôi mà chị Phương đang công tác.
D. Vì Loan khâm phục sự dũng cảm của chị Phương, thêm yêu quý người chị gái của mình.
Câu 5. Dòng nào dưới đây nếu đúng nghĩa của từ kỉ niệm trong cụm từ “nhớ những kỉ niệm
của thời học sinh thật là đẹp đẽ.”
A. Cái hiện lại trong trí óc về những sự việc đáng ghi nhớ đã qua.
B. Cái hiện lại trong trí óc về những việc diễn ra hằng ngày.
C. Vật được lưu giữ lại để gợi nhớ những sự việc đang diễn ra.
D. Vật được lưu giữ lại để gợi nhớ hình ảnh của người đã khuất.
Câu 6. Câu “Tuy quả nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó” có cặp quan hệ từ biểu thị
quan hệ gì:
A. Quan hệ nguyên nhân- kết quả
B. Quan hệ điều kiện- kết quả
C. Quan hệ tương phản
C. Quan hệ tăng tiến.
Câu 7. Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
“Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả.”
Câu 8: Đại từ “nó” trong câu: “Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy

quý nó hơn bao giờ hết.” thay thế cho phần nào dưới đây?
A. Cây

B. Cây lá đỏ

C. Lá đỏ

D. Cửa sổ

Câu 9. Đặt 1 câu có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ “Nguyên nhân-kết quả” nói về
chủ đề : Bảo vệ môi trường.
…………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Điểm viết
Nhận xét
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
…………………………………………...…………
Bài kiểm tra viết
…………………………………...…………………

Họ và tên: …………..........……............................…..................................................................... Lớp: 5 ............… Trường: Tiểu học Tuấn Đạo
Điểm CT

I. CHÍNH TẢ (Nghe -viết): Thời gian viết: 15 phút
Giáo viên đọc cho HS nghe - viết đầu bài và đoạn từ “Y Hoa lấy trong
gùi ra... đến hết.” trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo (TV5 – Tập 1
trang 145).

Điểm TLV

II. TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Có 1 nơi để về, đó là nhà. Có những người để yêu thương, đó là
gia đình. Em hãy tả một người thân trong gia đình em.

ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5

A. Bài kiểm tra đọc
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (KT từng cá nhân): (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Câu 1 M1 Câu 2 M1 Câu 3 M1 Câu 4 M3 Câu 5 M2 Câu 6 M1
Câu 8 M2
D
C
D
B
A
C
B



0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 7. (1đ, Gạch đúng mỗi chủ ngữ, vị ngữ được 0,5 điểm) M2
Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả.
Câu 9. M4- 1đ
- HS sử dụng đúng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân-kết quả nói về chủ đề “Bảo vệ
môi trường”, viết đúng chính tả, đầy đủ dấu câu được 1đ.
VD: Vì ở biển có nhiều rác thải nên em luôn muốn được tham gia các hoạt động làm sạch biển.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả: (2 điểm)
- GV đọc cho HS cả lớp viết
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết
sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II. Tập làm văn (8 điểm)
a) Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu về người định tả. (0,5 điểm)
- Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc. (0,5 điểm)
b) Thân bài: (4 điểm), trong đó:
- Nội dung (1,5 điểm):

- Giới thiệu chung về người định tả (tuổi tác, công việc, …)  Có thể chuyển lên phần mở bài.
- Tả ngoại hình: Vóc dáng, chiều cao, nước da, khuôn mặt, mái tóc, cách ăn mặc…
- Tả các hoạt động, tính cách, sở thích, …
- Kể về kỉ niệm, ấn tượng với người đó.
- Kĩ năng (1,5 điểm): Trình tự miêu tả hợp lí.
- Cảm xúc (1 điểm): Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật.
c) Kết bài: (1 điểm)
- Tình cảm, cảm xúc với người được tả. (0,5 điểm)
- Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc. (0,5 điểm)
d) Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Chữ viết đúng cỡ chữ, đều, đẹp; bài viết không có lỗi chính tả.
đ) Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác. Diễn đạt câu trôi
chảy.
e) Sáng tạo (1 điểm): Có sáng tạo hợp lí trong quá trình viết một bài văn.
Lưu ý: Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng của hai bài
kiểm tra Đọc, Viết quy về thang điểm 10 (chia số điểm thực tế cho 2) và được làm tròn 0,5
thành 1.
Ví dụ: điểm thực tế của hai bài kiểm tra Đọc, Viết là 19, quy về thang điểm 10 là 9,5 (làm tròn số
thành 10).
Bài KTĐK được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế. Điểm
toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại, không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân,
cách làm tròn điểm như sau:
+ Điểm toàn bài là 6,25 thì cho 6.
+ Điểm toàn bài là 6,75 thì cho 7.
+ Điểm toàn bài là 6,5 cho 6,0 nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7,0 nếu bài làm chữ
viết đẹp, trình bày sạch sẽ, khoa học.
 
Gửi ý kiến