Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 16h:30' 27-10-2022
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GK I LỚP 5

PHẦN ĐỌC HIỂU - NĂM HỌC 2020 - 2021

Mạch kiến
thức, kĩ năng

Câu và
số
điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Mức 4
VD
sáng
tạo
TN

TỔNG

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn
bản

Câu số
Điểm

1;2

3

4

2

2

1;1

1

1

2

2

Từ trái nghĩa

Câu số
Điểm

6

1

1

1

Câu số
Điểm

5

Từ đồng âm,
từ nhiều nghĩa

Câu số
Điểm

7

9

1

1

1

1

1

1

Phân tích cấu
tạo câu

Câu số
Điểm

Mở rộng vốn
từ

Câu số
Điểm

Từ đồng nghĩa

Tổng

1

1

1

8

1

1

1

10

1

1

1

Số câu

3

2

1

1

2

1

6

4

Điểm

3

1

1

1

2

1

6

4

Điểm

Nhận xét
…………………………………………………………………............
………………………………………………………………..............
………………………………………………………………………..

PHIẾU KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2020-2021
Môn: Tiếng Việt 5
Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên: ……………………………………………………..……………...........…………………Lớp: 5…………………Trường Tiểu học Hợp Đức
Đọc bài văn và trả lời câu hỏi:
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô
liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ
nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy
ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “Hồi cô còn nhỏ
một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả tiền cho cặp
kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ
trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng
nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có
thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế
giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như
kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm
lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt ?
A. Vì bạn ấy bị đau mắt.
B. Vì nhà bạn ấy rất nghèo nên không có tiền đi khám mắt.
C. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.
D. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.
Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính ?
A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận
quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.
D. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .
Câu 3: Theo em, cô giáo là người như thế nào?
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Câu 4: Nếu em là cô bé, em sẽ nói điều gì với cô giáo sau khi nhận được món quà?

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Bài Đọc hiểu (10 điểm)

Câu 1(1điểm): D
Câu 2 (1 điểm): C
Câu 3 (1điểm): Cô giáo là người rất tốt bụng, biết quan tâm đến những người xung
quanh (Hs viết theo ý hiểu và cảm nhận của mình)
Câu 4 (1 điểm): Hs viết theo ý kiến của bản thân. Đúng với nội dung.
Câu 5 (1 điểm): A
Câu 6 (1 điểm):
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
A (1 điểm)
Câu 7 (1 điểm): C
Câu 8 (1 điểm):

Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.
TN

CN

VN

Câu 9 (1 điểm): HS đặt được câu đúng ngữ pháp, đúng yêu cầu mỗi câu 0,5 điểm.
Câu 10 (1 điểm): Đúng mỗi từ cho 0,2 điểm; sai mỗi từ trừ 0,2 điểm.
a) Hữu có nghĩa là “bạn bè”: Hữu nghị, chiến hữu
b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng
Bài viết (10 điểm)

1. Chính tả: 3 điểm
- Viết đủ bài, đúng chính tả: 2 điểm.
- Chữ viết sạch đẹp, tuỳ mức độ cho điểm từ 0,25 đến 1 điểm.
- Trừ điểm:
+ Bẩn: Cứ 2 lỗi: trừ 0,25 điểm. (Điểm trừ tối đa không quá 0,5 điểm)
+ Sai chính tả: Cứ 2 lỗi trừ 0,25 điểm. (Điểm trừ tối đa không quá 1 điểm)
+ Cỡ chữ, kiểu chữ, độ nghiêng: Tuỳ mức độ trừ điểm. (Điểm trừ tối đa không quá
0,5 điểm)
2. Tập làm văn: 7 điểm
- Nội dung (ý) (4 điểm): Học sinh viết được bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu
trong đề bài, bố cục 3 phần rõ ràng.
- Kỹ năng (3 điểm):
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
- Lưu ý: Bài văn không viết đủ 3 phần, hoặc viết đủ 3 phần nhưng chưa đúng nội
dungtừng phần cho dưới 3,5 điểm.
 
Gửi ý kiến