Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Luận
Ngày gửi: 16h:24' 08-01-2023
Dung lượng: 124.3 KB
Số lượt tải: 457
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Luận
Ngày gửi: 16h:24' 08-01-2023
Dung lượng: 124.3 KB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Đề số 1:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
A. Phần Đọc (10 điểm):
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm phiếu, đọc thành tiếng một đoạn văn trong những bài tập đọc
(khoảng 110 - 120 tiếng/ 1 phút) từ tuần 11 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt 5, tập I) và trả
lời câu hỏi do giáo đặt.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại
cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại
không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?” . Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng
hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
“Cháu hát hay quá!” - Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ,
cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé
là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô
gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát.
Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế
đá trống không.
“Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” - Một người trong công
viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và
khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe?
Hoàng Phương
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở
câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (Mỗi câu 0,5 điểm) và làm bài tập 8, 9, 10 :
Câu 1. (Mức 1) Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên bởi vì:
A. Không có bạn chơi cùng.
B. Cô bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
C. Luôn mặc bộ quần áo rộng, cũ và bẩn.
Câu 2. (Mức 1) Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì?
A. Suy nghĩ xem tại sao mình không được hát trong dàn đồng ca.
B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.
C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả.
Câu 3. (Mức 1) Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì?
A. Cụ già đã qua đời vào một buổi chiều mùa đông.
B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng, cô đến công viên tìm cụ già.
C. Một người nói với cô: “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm
nay.”
Câu 4. (Mức 2) Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện?
A. Là một người kiên nhẫn.
B. Là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động viên người khác.
C. Là một người tốt.
Câu 5. (Mức 1) Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến cô bé trở thành một
ca sĩ?
A. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc trắng.
C. Vì cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
Câu 6. (Mức 2) Từ đồng âm với từ “nổi tiếng” là:
A. Nổi danh.
B. Trôi nổi.
C. Nức tiếng.
Câu 7. (Mức 2) Câu : Một giọng nói vang lên: “ Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu
đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Từ đồng nghĩa với từ được in đậm trong câu
văn là:
A. Phấn khởi.
B. Vẻ đẹp.
C. Vẻ kiêu xa.
Câu 8. (Mức 3) ( 1 điểm) “ Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé hát hết
bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”. Hai câu văn trên được liên kết với
nhau bằng cách nào?
Câu 9. (Mức 3)( 1 điểm) Tìm một từ đồng âm với từ "đá' trong câu : "Cô gái vẫn không
quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát"; rồi đặt câu
với từ vừa tìm được, trong câu có dấu phẩy để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị
ngữ.
Câu 10. (Mức 4) ( 1,5 điểm) Em hãy đóng vai cô bé trong chuyện, viết lời muốn nói
với ông cụ để tỏ lòng biết ơn.
B.Phần viết: (10 ®iÓm)
I. Chính tả: (Nghe viÕt) (2 điểm)
Mẹ
Mẹ có thân hình mảnh mai, thon thả, dáng người mẹ dong dỏng cao. Mái tóc dài,
đen nhánh, mượt mà được buộc lên gọn gàng. Mẹ có khuôn mặt trái xoan, nổi bật trên
khuôn mặt ấy là đôi mắt bồ câu đen láy, trìu mến. Đôi lông mày lá liễu càng tôn lên vẻ
đẹp của mẹ. Mẹ có chiếc mũi dọc dừa, cao cùng đôi môi đỏ hồng tự nhiên, khiến cho
mẹ càng trở nên xinh đẹp hơn. Nụ cười của mẹ rất đẹp, rất tươi như một đóa hồng tỏa
nắng.
II.Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em h·y tả một người thân trong gia đình em.
Hết !
Người duyệt đề
P. hiệu trưởng
Hùng Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Người ra đề
Tổ trưởng
Trần Thị Luận
Ma Văn Hiệu
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
TT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, đúng từ. Ngắt nghỉ hơi đúng ở
(3 điểm)
các dấu câu. Trả lời đủng câu hỏi theo nội dung bài.
Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3
(2,5 điểm
chỗ, trả lời câu hỏi chưa đủ ý.
)
Đọc sai từ 5 đến 7 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 đến 5
(2,0 điểm
chỗ, chưa trả lời đúng câu hỏi.
)
Đọc sai từ 8 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ
(1,0 điểm
trở lên, chưa trả lời được câu hỏi
)
A.
Phần
Đọc.
I.Đọc
thành
tiếng và
trả lời
câu hỏi.
(3,0 điểm Còn lại tùy mức độ mà GV cho điểm cho phù hợp
)
Đáp án:
Câu 1. B. Cô bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
Câu 2. B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.
II.
Đọc
hiểu và
làm bài
tập
(7,0
điểm)
Đề số 1:
Câu 3. C. Một người nói với cô: “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ
ấy điếc đã hơn 20 năm nay.”
Câu 4. B. Là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động
viên người khác.
Câu 5. B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc trắng.
Câu 6. B. Trôi nổi.
Câu 7. A. Phấn khởi.
Câu 8. Hai câu được liên kết bằng cách lặp từ ngữ ( từ: cô bé)
Câu 9. Ví dụ: Bóng đá. Đặt câu: Buổi sáng chủ nhật, em và bố
đi xem bóng đá.
Câu 10. Ví dụ: Ông ơi! Cháu cảm ơn ông rất nhiều. Nhờ ông
mà cháu có thành công ngày hôm nay. Ông đã giúp cháu hiểu
một điều: Dù trong hoàn cảnh nào thì phải luôn có lòng tin vào
bản thân, lạc quan, tự tin. Ở nơi xa ấy ông hãy yên nghỉ nhé!....
Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đạt
B.
95 chữ/15 phút.
Phần
Sai 6 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...). chữ chưa đẹp
viết:
Sai 7 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn ,chữ chưa
I.
đẹp
Chính tả
(2 điểm) Sai 8 lỗi trở lên (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ
chưa đẹp
II.Tập
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5
điểm)
(1 điểm)
(1 điểm)
(1,5
điểm)
2,0 điểm
1,5 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
8,0 điểm
- Bài văn đúng thể loại, bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí.
+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết
bài đúng ại văn miêu tả( kiểu bài tả người).
yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.
+ Diễn đạt ( dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn,...) trôi
chảy rõ ràng; câu văn có hình ảnh, có cảm xúc.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính
tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
Cụ thể:
1.Mở bài: (1 điểm) Học sinh giới thiệu được người định tả.
2.Thân bài : (4 điểm), trong đó:
a) Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn
làm văn mặc, khuôn mặt,mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…), (2 điểm).
(8 điểm)
b)Tả tính tình hoạt động( lời nói, cử chỉ,thói quen, cách cư
xử với người khác,…), (2 điểm).
3.Kết bài: (1 điểm): Nêu được cảm nghĩ về người định tả.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
7,0 điểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính
tả.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
6,0 điểm
kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
5,0 điểm
kết bài đúng yêu cầu đã học.
- Viết được đủ các phần của bài văn tả tả người nhưng chưa
4,0 điểm
hay.
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 8; 7,5;
7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5).
Hùng Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Người ra đáp án
Trần Thị Luận
Đề số 1:
Thứ ..……. ngày …… tháng 1 năm 2023
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT Tiểu học Hùng Lợi 1
Họ và tên:……………………………………..
Lớp: 5…………………………………………
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
Nhận xét của thầy giáo, cô giáo
Bài làm:
I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại
cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại
không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?” . Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng
hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
“Cháu hát hay quá!” - Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ,
cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé
là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô
gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát.
Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế
đá trống không.
“Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” - Một người trong công
viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và
khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe?
Hoàng Phương
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở
câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và làm bài tập 8, 9, 10:
Câu 1. (0,5 điểm) Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên bởi vì:
A. Không có bạn chơi cùng.
B. Cô bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
C. Luôn mặc bộ quần áo rộng, cũ và bẩn.
Câu 2. (0,5 điểm) Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì?
A. Suy nghĩ xem tại sao mình không được hát trong dàn đồng ca.
B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.
C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả.
Câu 3. (0,5 điểm) Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì?
A. Cụ già đã qua đời vào một buổi chiều mùa đông.
B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng, cô đến công viên tìm cụ già.
C. Một người nói với cô: “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.”
Câu 4. (0,5 điểm) Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện?
A. Là một người kiên nhẫn.
B. Là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động viên người khác.
C. Là một người tốt.
Câu 5. (0,5 điểm) Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến cô bé trở thành
một ca sĩ?
A. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc trắng.
C. Vì cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
Câu 6. (0,5 điểm) Từ đồng âm với từ “nổi tiếng” là:
A. Nổi danh.
B. Trôi nổi.
C. Nức tiếng.
Câu 7. (0,5 điểm) Câu : Một giọng nói vang lên: “ Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu
đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Từ đồng nghĩa với từ được in đậm trong câu
văn là:
A. Phấn khởi.
B. Vẻ đẹp.
C. Vẻ kiêu xa.
Câu 8.( 1 điểm) “ Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé hát hết bài này
đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng
cách nào?
Câu 9. ( 1 điểm) Tìm một từ đồng âm với từ "đá' trong câu : "Cô gái vẫn không quên cụ
già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát"; rồi đặt câu với từ vừa
tìm được, trong câu có dấu phẩy để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 10.( 1,5 điểm) Em hãy đóng vai cô bé trong chuyện, viết lời muốn nói với ông cụ
để tỏ lòng biết ơn.
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Đề số 2:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
A. Phần Đọc (10 điểm):
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm phiếu, đọc thành tiếng một đoạn văn trong những bài tập
đọc (khoảng 110 - 120 tiếng/ 1 phút) từ tuần 11 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt 5, tập I)
và trả lời câu hỏi do giáo đặt.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mùa xuân đã tới.
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa
phùn, mưa bụi.
Mùa xuân tới rồi. Ngoài kia đường mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải tại
sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn loăng quăng, li ti đậu trên
mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa rây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn
mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn
nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây
sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà mưa bụi
đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước
bọt trắng ngần như thuỷ tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai
treo lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh
voan trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Mưa bụi
ấm áp. Cái cây được uống nước.
(Theo Tô Hoài)
*Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng từ câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 ( Mỗi câu 0,5 điểm) và làm bài tập 7, 8, 9, 10:
Câu 1: (Mức 1) Ý nào sau đây giới thiệu các loại mưa khác nhau trong bốn mùa?
A. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông.
B. Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
C. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa phùn,
mưa bụi.
Câu 2: (Mức 1) Có mấy cách để gọi mưa mùa xuân?
A. Có một cách. Đó là: Mưa xuân. B. Có hai cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn.
C. Có ba cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
Câu 3: (Mức 1) Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?
A. Loăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa rây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
Câu 4: (Mức 2) Ý nào sau đây miêu tả sự đổi thay của cây cối khi mưa phùn đến?
A. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua
rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên
đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
B. Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà mưa
bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm.
C. Cả hai ý trên.
Câu 5: (Mức 1) Đọc lại đoạn văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.... Ở búi cỏ dưới
gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng” rồi nêu vai trò
của câu văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.”
đóng vai trò là:
A. Câu mở đoạn văn
B. Trạng ngữ.
C. Vị ngữ
Câu 6: (Mức 2) Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Ý muốn nói:
A. Mưa phùn báo hiệu mùa xuân đến.
B. Mưa phùn chở theo mùa xuân.
C. Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở.
Câu 7: (Mức 2) Từ “đầu” ở trong câu “ Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng
lăng nhú mầm.” thuộc lớp từ nào?
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ trái nghĩa
Câu 8.( 1 điểm), (Mức 3) “Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân
mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ.”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?
Câu 9 (1 điểm), (Mức 3) Tìm một từ đồng âm với từ "đường' trong câu : " Mùa xuân tới
rồi. Ngoài kia đường mưa phùn."; rồi đặt câu với từ vừa tìm được, trong câu có dấu
phẩy để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 10: (1,5 điểm) (Mức 4) Nêu nội dung đoạn văn trên?
B.Phần viết: (10 ®iÓm)
I. Chính tả: (Nghe viÕt) (2 điểm)
Mẹ
Mẹ có thân hình mảnh mai, thon thả, dáng người mẹ dong dỏng cao. Mái tóc dài,
đen nhánh, mượt mà được buộc lên gọn gàng. Mẹ có khuôn mặt trái xoan, nổi bật trên
khuôn mặt ấy là đôi mắt bồ câu đen láy, trìu mến. Đôi lông mày lá liễu càng tôn lên vẻ
đẹp của mẹ. Mẹ có chiếc mũi dọc dừa, cao cùng đôi môi đỏ hồng tự nhiên, khiến cho mẹ
càng trở nên xinh đẹp hơn. Nụ cười của mẹ rất đẹp, rất tươi như một đóa hồng tỏa nắng.
II.Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em h·y tả một người thân trong gia đình em.
Hết !
Hùng Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Người duyệt đề
Người ra đề
P. hiệu trưởng
Tổ trưởng
Ma Văn Hiệu
Trần Thị Luận
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
TT
Đề số 2:
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, đúng từ. Ngắt nghỉ hơi đúng ở
(3 điểm)
các dấu câu. Trả lời đủng câu hỏi theo nội dung bài.
Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3
(2,5 điểm
chỗ, trả lời câu hỏi chưa đủ ý.
)
Đọc sai từ 5 đến 7 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 đến 5
(2,0 điểm
chỗ, chưa trả lời đúng câu hỏi.
)
Đọc sai từ 8 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ
(1,0 điểm
trở lên, chưa trả lời được câu hỏi
)
A.
Phần
Đọc.
I.Đọc
thành
tiếng và
trả lời
câu hỏi.
(3,0 điểm Còn lại tùy mức độ mà GV cho điểm cho phù hợp
)
Câu 1: C. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa (0,5 điểm
đông. Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
)
(0,5 điểm
Câu 2: C. Có ba cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
)
(0,5 điểm
Câu 3: B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
)
(0,5 điểm
Câu 4: C. Cả hai ý trên.
)
II.
(0,5 điểm
Câu 5: A. Câu mở đoạn văn
Đọc
)
hiểu và Câu 6: C. Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm
(0,5 điểm
làm bài hoa đua nở.
)
tập
(0,5 điểm
Câu 7: B. Từ nhiều nghĩa
(7,0
)
điểm)
Câu 8: Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách cách (1 điểm)
lặp từ ngữ, đó là từ : Mưa phùn
Câu 9: Ví dụ: Đường ăn. Đặt câu: Buổi sáng chủ nhật, mẹ nấu (1 điểm)
chè đỗ xanh cho đường rất ngọt.
Câu 10: Đoạn văn miêu tả sức sống tràn trề của cảnh vật thiên
nhiên khi mùa xuân đến (HS có thể nêu ý tương tự)…
B.
Phần
viết:
I.
Chính tả
Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đạt
95 chữ/15 phút.
Sai 6 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...). chữ chưa đẹp
Sai 7 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn ,chữ chưa
đẹp
(1,5
điểm)
2,0 điểm
1,5 điểm
1,0 điểm
Sai 8 lỗi trở lên (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ
0,5 điểm
(2 điểm) chưa đẹp
- Đúng thể loại, bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí.
+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết
bài đúng ại văn miêu tả( kiểu bài tả người).
yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.
+ Diễn đạt ( dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn,...) trôi
chảy rõ ràng; câu văn có hình ảnh, có cảm xúc.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính
tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
8,0 điểm
Cụ thể:
1.Mở bài: (1 điểm) Học sinh giới thiệu được người định tả.
2.Thân bài : (4 điểm), trong đó:
a) Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn
II.Tập
làm văn mặc, khuôn mặt,mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…), (2 điểm).
b)Tả tính tình hoạt động( lời nói, cử chỉ,thói quen, cách cư
(8 điểm)
xử với người khác,…), (2 điểm).
3.Kết bài: (1 điểm): Nêu được cảm nghĩ về người định tả.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
7,0 điểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính
tả.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
6,0 điểm
kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
5,0 điểm
kết bài đúng yêu cầu đã học.
- Viết được đủ các phần của bài văn tả tả người nhưng chưa
4,0 điểm
hay.
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 8; 7,5;
7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5).
Hùng Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Người ra đáp án
Trần Thị Luận
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT Tiểu học Hùng Lợi 1
Đề số 2:
Thứ ..……. ngày …… tháng 1 năm 2023
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Họ và tên:…………………………………..
Lớp: 5……………………………………… Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
Điểm
Nhận xét của thầy giáo, cô giáo
Bài làm:
I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mùa xuân đã tới.
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa
phùn, mưa bụi.
Mùa xuân tới rồi. Ngoài kia đường mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải tại
sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn loăng quăng, li ti đậu trên
mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa rây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn
mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau
sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác. Những
cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà mưa bụi đã làm
cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọt
trắng ngần như thuỷ tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo
lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan
trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Mưa bụi ấm áp. Cái
cây được uống nước.
(Theo Tô Hoài)
*Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng từ câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 và hoàn thành các bài tập 7, 8, 9, 10:
Câu 1: (0,5 điểm) Ý nào sau đây giới thiệu các loại mưa khác nhau trong bốn mùa?
A. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông.
B. Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
C. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa phùn,
mưa bụi.
Câu 2: (0,5 điểm) Có mấy cách để gọi mưa mùa xuân?
A. Có một cách. Đó là: Mưa xuân.
B. Có hai cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn.
C. Có ba cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
Câu 3: (0,5 điểm) Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?
A. Loăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa rây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
Câu 4: (0,5 điểm) Ý nào sau đây miêu tả sự đổi thay của cây cối khi mưa phùn đến?
A. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua
rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên
đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
B. Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà mưa
bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm.
C. Cả hai ý trên.
Câu 5: (0,5 điểm) Đọc lại đoạn văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.... Ở búi cỏ dưới
gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng” rồi nêu vai trò
của câu văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.”
đóng vai trò là:
A. Câu mở đoạn văn
B. Trạng ngữ.
C. Vị ngữ
Câu 6: (0,5 điểm) Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Ý muốn nói:
A. Mưa phùn báo hiệu mùa xuân đến.
B. Mưa phùn chở theo mùa xuân.
C. Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở.
Câu 7: (0,5 điểm) Từ “đầu” ở trong câu “ Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành
bằng lăng nhú mầm.” thuộc lớp từ nào?
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ trái nghĩa
Câu 8.( 1 điểm) “Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo
muộn nảy xanh lá mạ.”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?
Câu 9 (1 điểm) Tìm một từ đồng âm với từ "đường' trong câu : " Mùa xuân tới rồi.
Ngoài kia đường mưa phùn."; rồi đặt câu với từ vừa tìm được, trong câu có dấu phẩy để
ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 10: (1,5 điểm) Nêu nội dung đoạn văn trên?
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Mạch kiến
thức,kĩ
năng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
Số câu
và số TN
HT TN
HT TN
HT TN
HT TNK
TL
TL
TL
TL
TL
điểm KQ
K KQ
K KQ
K KQ
K Q
Số câu
1. Kiến thức
tiếng Việt, Câu số
văn học
Số điểm
2.
Đọc
Số câu
a)
Đọc
Câu số
thành
tiếng Số điểm
Số câu
b)
Đọc Câu số
hiểu
Số điểm
Số câu
3.
Viết
Tổng
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP
5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
Chín
Câu số
h tả
Số điểm
Số câu
Đoạn
bài Câu số
Số điểm
Số câu
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG LỢI 1
LỚP: 5……………………………..
Họ và tên: ………………………….
Đề số 2:
Đọc
đúng
Điểm
Đọc Điểm
hiểu Chung
Thø
ngµy
th¸ng 01 n¨m 2021
bµi KiÓm tra cuèi Häc Kú I
NĂM HỌC: 2020 - 2021
M«n: Tiếng Việt
(Thêi gian 40 phót kh«ng kÓ thêi gian giao nhËn ®Ò)
Lời phê của thầy giáo, cô giáo
Bài làm:
A. Đọc (10 điểm)
I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào
xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục,
sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím
xanh...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn
nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền
quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con
đeo trên tán lá ngái thì bến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh
chóng như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
*Hãy khoanh vào câu trả lời đúng với các câu 1, 3, 4, 5, 6, 7
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi...đến...biến đi) tả cảnh rừng
phương nam vào thời gian nào ?
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 3 (0,5 điểm): Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.
Câu 4 (0,5 điểm): Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?
A. Thơm rất đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.
B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.
C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.
Câu 5 (0,5 điểm): Chủ ngữ trong câu: Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.” Là
những từ ngữ nào?
A. Phút yên tĩnh
B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai
C. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần
Câu 6 (0,5 điểm): Câu nào dưới dây có dùng quan hệ từ?
A. Chim hót líu lo.
B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
C. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
Câu 7 (1 điểm): Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “im lặng”
A. Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.
B. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.
C. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
Câu 8 (1 điểm): Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.”
Muốn nói điều gì? Hãy viết câu trả lời của em:
Câu 9 (1 điểm) : Các từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt
trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” Thuộc những từ loại gì ?
Câu 10 (1 điểm): Em hãy thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau:
“Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn
chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán.”
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào
xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục,
sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím
xanh...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn
nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền
quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con
đeo trên tán lá ngái thì bến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh
chóng như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở
câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (Mỗi câu 0,5 điểm) :
Câu 1 (0,5 điểm) Mức 1: Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi...đến...biến đi) tả
cảnh rừng phương nam vào thời gian nào ?
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
Câu 2 (0,5 điểm) Mức 1: Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 3 (0,5 điểm) Mức 1: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.
Câu 4 (0,5 điểm) Mức 2: Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?
A. Thơm rất đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.
B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.
C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích...
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Đề số 1:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
A. Phần Đọc (10 điểm):
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm phiếu, đọc thành tiếng một đoạn văn trong những bài tập đọc
(khoảng 110 - 120 tiếng/ 1 phút) từ tuần 11 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt 5, tập I) và trả
lời câu hỏi do giáo đặt.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại
cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại
không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?” . Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng
hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
“Cháu hát hay quá!” - Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ,
cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé
là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô
gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát.
Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế
đá trống không.
“Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” - Một người trong công
viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và
khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe?
Hoàng Phương
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở
câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (Mỗi câu 0,5 điểm) và làm bài tập 8, 9, 10 :
Câu 1. (Mức 1) Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên bởi vì:
A. Không có bạn chơi cùng.
B. Cô bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
C. Luôn mặc bộ quần áo rộng, cũ và bẩn.
Câu 2. (Mức 1) Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì?
A. Suy nghĩ xem tại sao mình không được hát trong dàn đồng ca.
B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.
C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả.
Câu 3. (Mức 1) Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì?
A. Cụ già đã qua đời vào một buổi chiều mùa đông.
B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng, cô đến công viên tìm cụ già.
C. Một người nói với cô: “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm
nay.”
Câu 4. (Mức 2) Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện?
A. Là một người kiên nhẫn.
B. Là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động viên người khác.
C. Là một người tốt.
Câu 5. (Mức 1) Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến cô bé trở thành một
ca sĩ?
A. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc trắng.
C. Vì cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
Câu 6. (Mức 2) Từ đồng âm với từ “nổi tiếng” là:
A. Nổi danh.
B. Trôi nổi.
C. Nức tiếng.
Câu 7. (Mức 2) Câu : Một giọng nói vang lên: “ Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu
đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Từ đồng nghĩa với từ được in đậm trong câu
văn là:
A. Phấn khởi.
B. Vẻ đẹp.
C. Vẻ kiêu xa.
Câu 8. (Mức 3) ( 1 điểm) “ Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé hát hết
bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”. Hai câu văn trên được liên kết với
nhau bằng cách nào?
Câu 9. (Mức 3)( 1 điểm) Tìm một từ đồng âm với từ "đá' trong câu : "Cô gái vẫn không
quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát"; rồi đặt câu
với từ vừa tìm được, trong câu có dấu phẩy để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị
ngữ.
Câu 10. (Mức 4) ( 1,5 điểm) Em hãy đóng vai cô bé trong chuyện, viết lời muốn nói
với ông cụ để tỏ lòng biết ơn.
B.Phần viết: (10 ®iÓm)
I. Chính tả: (Nghe viÕt) (2 điểm)
Mẹ
Mẹ có thân hình mảnh mai, thon thả, dáng người mẹ dong dỏng cao. Mái tóc dài,
đen nhánh, mượt mà được buộc lên gọn gàng. Mẹ có khuôn mặt trái xoan, nổi bật trên
khuôn mặt ấy là đôi mắt bồ câu đen láy, trìu mến. Đôi lông mày lá liễu càng tôn lên vẻ
đẹp của mẹ. Mẹ có chiếc mũi dọc dừa, cao cùng đôi môi đỏ hồng tự nhiên, khiến cho
mẹ càng trở nên xinh đẹp hơn. Nụ cười của mẹ rất đẹp, rất tươi như một đóa hồng tỏa
nắng.
II.Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em h·y tả một người thân trong gia đình em.
Hết !
Người duyệt đề
P. hiệu trưởng
Hùng Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Người ra đề
Tổ trưởng
Trần Thị Luận
Ma Văn Hiệu
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
TT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, đúng từ. Ngắt nghỉ hơi đúng ở
(3 điểm)
các dấu câu. Trả lời đủng câu hỏi theo nội dung bài.
Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3
(2,5 điểm
chỗ, trả lời câu hỏi chưa đủ ý.
)
Đọc sai từ 5 đến 7 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 đến 5
(2,0 điểm
chỗ, chưa trả lời đúng câu hỏi.
)
Đọc sai từ 8 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ
(1,0 điểm
trở lên, chưa trả lời được câu hỏi
)
A.
Phần
Đọc.
I.Đọc
thành
tiếng và
trả lời
câu hỏi.
(3,0 điểm Còn lại tùy mức độ mà GV cho điểm cho phù hợp
)
Đáp án:
Câu 1. B. Cô bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
Câu 2. B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.
II.
Đọc
hiểu và
làm bài
tập
(7,0
điểm)
Đề số 1:
Câu 3. C. Một người nói với cô: “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ
ấy điếc đã hơn 20 năm nay.”
Câu 4. B. Là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động
viên người khác.
Câu 5. B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc trắng.
Câu 6. B. Trôi nổi.
Câu 7. A. Phấn khởi.
Câu 8. Hai câu được liên kết bằng cách lặp từ ngữ ( từ: cô bé)
Câu 9. Ví dụ: Bóng đá. Đặt câu: Buổi sáng chủ nhật, em và bố
đi xem bóng đá.
Câu 10. Ví dụ: Ông ơi! Cháu cảm ơn ông rất nhiều. Nhờ ông
mà cháu có thành công ngày hôm nay. Ông đã giúp cháu hiểu
một điều: Dù trong hoàn cảnh nào thì phải luôn có lòng tin vào
bản thân, lạc quan, tự tin. Ở nơi xa ấy ông hãy yên nghỉ nhé!....
Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đạt
B.
95 chữ/15 phút.
Phần
Sai 6 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...). chữ chưa đẹp
viết:
Sai 7 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn ,chữ chưa
I.
đẹp
Chính tả
(2 điểm) Sai 8 lỗi trở lên (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ
chưa đẹp
II.Tập
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5 điểm
)
(0,5
điểm)
(1 điểm)
(1 điểm)
(1,5
điểm)
2,0 điểm
1,5 điểm
1,0 điểm
0,5 điểm
8,0 điểm
- Bài văn đúng thể loại, bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí.
+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết
bài đúng ại văn miêu tả( kiểu bài tả người).
yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.
+ Diễn đạt ( dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn,...) trôi
chảy rõ ràng; câu văn có hình ảnh, có cảm xúc.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính
tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
Cụ thể:
1.Mở bài: (1 điểm) Học sinh giới thiệu được người định tả.
2.Thân bài : (4 điểm), trong đó:
a) Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn
làm văn mặc, khuôn mặt,mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…), (2 điểm).
(8 điểm)
b)Tả tính tình hoạt động( lời nói, cử chỉ,thói quen, cách cư
xử với người khác,…), (2 điểm).
3.Kết bài: (1 điểm): Nêu được cảm nghĩ về người định tả.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
7,0 điểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính
tả.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
6,0 điểm
kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
5,0 điểm
kết bài đúng yêu cầu đã học.
- Viết được đủ các phần của bài văn tả tả người nhưng chưa
4,0 điểm
hay.
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 8; 7,5;
7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5).
Hùng Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Người ra đáp án
Trần Thị Luận
Đề số 1:
Thứ ..……. ngày …… tháng 1 năm 2023
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT Tiểu học Hùng Lợi 1
Họ và tên:……………………………………..
Lớp: 5…………………………………………
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
Nhận xét của thầy giáo, cô giáo
Bài làm:
I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại
cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại
không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?” . Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng
hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
“Cháu hát hay quá!” - Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ,
cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé
là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô
gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát.
Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế
đá trống không.
“Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” - Một người trong công
viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và
khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe?
Hoàng Phương
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở
câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và làm bài tập 8, 9, 10:
Câu 1. (0,5 điểm) Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên bởi vì:
A. Không có bạn chơi cùng.
B. Cô bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
C. Luôn mặc bộ quần áo rộng, cũ và bẩn.
Câu 2. (0,5 điểm) Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì?
A. Suy nghĩ xem tại sao mình không được hát trong dàn đồng ca.
B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.
C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả.
Câu 3. (0,5 điểm) Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì?
A. Cụ già đã qua đời vào một buổi chiều mùa đông.
B. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng, cô đến công viên tìm cụ già.
C. Một người nói với cô: “Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.”
Câu 4. (0,5 điểm) Nhận xét nào đúng nhất để nói về cụ già trong câu chuyện?
A. Là một người kiên nhẫn.
B. Là một người nhân hậu biết quan tâm, chia sẻ, động viên người khác.
C. Là một người tốt.
Câu 5. (0,5 điểm) Nguyên nhân nào trong các nguyên nhân sau khiến cô bé trở thành
một ca sĩ?
A. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca.
B. Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc trắng.
C. Vì cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
Câu 6. (0,5 điểm) Từ đồng âm với từ “nổi tiếng” là:
A. Nổi danh.
B. Trôi nổi.
C. Nức tiếng.
Câu 7. (0,5 điểm) Câu : Một giọng nói vang lên: “ Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu
đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Từ đồng nghĩa với từ được in đậm trong câu
văn là:
A. Phấn khởi.
B. Vẻ đẹp.
C. Vẻ kiêu xa.
Câu 8.( 1 điểm) “ Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé hát hết bài này
đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng
cách nào?
Câu 9. ( 1 điểm) Tìm một từ đồng âm với từ "đá' trong câu : "Cô gái vẫn không quên cụ
già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát"; rồi đặt câu với từ vừa
tìm được, trong câu có dấu phẩy để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 10.( 1,5 điểm) Em hãy đóng vai cô bé trong chuyện, viết lời muốn nói với ông cụ
để tỏ lòng biết ơn.
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Đề số 2:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
A. Phần Đọc (10 điểm):
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm phiếu, đọc thành tiếng một đoạn văn trong những bài tập
đọc (khoảng 110 - 120 tiếng/ 1 phút) từ tuần 11 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt 5, tập I)
và trả lời câu hỏi do giáo đặt.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mùa xuân đã tới.
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa
phùn, mưa bụi.
Mùa xuân tới rồi. Ngoài kia đường mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải tại
sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn loăng quăng, li ti đậu trên
mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa rây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn
mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn
nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây
sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà mưa bụi
đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước
bọt trắng ngần như thuỷ tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai
treo lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh
voan trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Mưa bụi
ấm áp. Cái cây được uống nước.
(Theo Tô Hoài)
*Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng từ câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 ( Mỗi câu 0,5 điểm) và làm bài tập 7, 8, 9, 10:
Câu 1: (Mức 1) Ý nào sau đây giới thiệu các loại mưa khác nhau trong bốn mùa?
A. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông.
B. Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
C. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa phùn,
mưa bụi.
Câu 2: (Mức 1) Có mấy cách để gọi mưa mùa xuân?
A. Có một cách. Đó là: Mưa xuân. B. Có hai cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn.
C. Có ba cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
Câu 3: (Mức 1) Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?
A. Loăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa rây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
Câu 4: (Mức 2) Ý nào sau đây miêu tả sự đổi thay của cây cối khi mưa phùn đến?
A. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua
rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên
đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
B. Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà mưa
bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm.
C. Cả hai ý trên.
Câu 5: (Mức 1) Đọc lại đoạn văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.... Ở búi cỏ dưới
gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng” rồi nêu vai trò
của câu văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.”
đóng vai trò là:
A. Câu mở đoạn văn
B. Trạng ngữ.
C. Vị ngữ
Câu 6: (Mức 2) Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Ý muốn nói:
A. Mưa phùn báo hiệu mùa xuân đến.
B. Mưa phùn chở theo mùa xuân.
C. Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở.
Câu 7: (Mức 2) Từ “đầu” ở trong câu “ Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành bằng
lăng nhú mầm.” thuộc lớp từ nào?
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ trái nghĩa
Câu 8.( 1 điểm), (Mức 3) “Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân
mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ.”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?
Câu 9 (1 điểm), (Mức 3) Tìm một từ đồng âm với từ "đường' trong câu : " Mùa xuân tới
rồi. Ngoài kia đường mưa phùn."; rồi đặt câu với từ vừa tìm được, trong câu có dấu
phẩy để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 10: (1,5 điểm) (Mức 4) Nêu nội dung đoạn văn trên?
B.Phần viết: (10 ®iÓm)
I. Chính tả: (Nghe viÕt) (2 điểm)
Mẹ
Mẹ có thân hình mảnh mai, thon thả, dáng người mẹ dong dỏng cao. Mái tóc dài,
đen nhánh, mượt mà được buộc lên gọn gàng. Mẹ có khuôn mặt trái xoan, nổi bật trên
khuôn mặt ấy là đôi mắt bồ câu đen láy, trìu mến. Đôi lông mày lá liễu càng tôn lên vẻ
đẹp của mẹ. Mẹ có chiếc mũi dọc dừa, cao cùng đôi môi đỏ hồng tự nhiên, khiến cho mẹ
càng trở nên xinh đẹp hơn. Nụ cười của mẹ rất đẹp, rất tươi như một đóa hồng tỏa nắng.
II.Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em h·y tả một người thân trong gia đình em.
Hết !
Hùng Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Người duyệt đề
Người ra đề
P. hiệu trưởng
Tổ trưởng
Ma Văn Hiệu
Trần Thị Luận
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
TT
Đề số 2:
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, đúng từ. Ngắt nghỉ hơi đúng ở
(3 điểm)
các dấu câu. Trả lời đủng câu hỏi theo nội dung bài.
Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3
(2,5 điểm
chỗ, trả lời câu hỏi chưa đủ ý.
)
Đọc sai từ 5 đến 7 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 đến 5
(2,0 điểm
chỗ, chưa trả lời đúng câu hỏi.
)
Đọc sai từ 8 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ
(1,0 điểm
trở lên, chưa trả lời được câu hỏi
)
A.
Phần
Đọc.
I.Đọc
thành
tiếng và
trả lời
câu hỏi.
(3,0 điểm Còn lại tùy mức độ mà GV cho điểm cho phù hợp
)
Câu 1: C. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa (0,5 điểm
đông. Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
)
(0,5 điểm
Câu 2: C. Có ba cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
)
(0,5 điểm
Câu 3: B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
)
(0,5 điểm
Câu 4: C. Cả hai ý trên.
)
II.
(0,5 điểm
Câu 5: A. Câu mở đoạn văn
Đọc
)
hiểu và Câu 6: C. Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm
(0,5 điểm
làm bài hoa đua nở.
)
tập
(0,5 điểm
Câu 7: B. Từ nhiều nghĩa
(7,0
)
điểm)
Câu 8: Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách cách (1 điểm)
lặp từ ngữ, đó là từ : Mưa phùn
Câu 9: Ví dụ: Đường ăn. Đặt câu: Buổi sáng chủ nhật, mẹ nấu (1 điểm)
chè đỗ xanh cho đường rất ngọt.
Câu 10: Đoạn văn miêu tả sức sống tràn trề của cảnh vật thiên
nhiên khi mùa xuân đến (HS có thể nêu ý tương tự)…
B.
Phần
viết:
I.
Chính tả
Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đạt
95 chữ/15 phút.
Sai 6 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...). chữ chưa đẹp
Sai 7 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn ,chữ chưa
đẹp
(1,5
điểm)
2,0 điểm
1,5 điểm
1,0 điểm
Sai 8 lỗi trở lên (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ
0,5 điểm
(2 điểm) chưa đẹp
- Đúng thể loại, bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí.
+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết
bài đúng ại văn miêu tả( kiểu bài tả người).
yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.
+ Diễn đạt ( dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn,...) trôi
chảy rõ ràng; câu văn có hình ảnh, có cảm xúc.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính
tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
8,0 điểm
Cụ thể:
1.Mở bài: (1 điểm) Học sinh giới thiệu được người định tả.
2.Thân bài : (4 điểm), trong đó:
a) Tả ngoại hình ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn
II.Tập
làm văn mặc, khuôn mặt,mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…), (2 điểm).
b)Tả tính tình hoạt động( lời nói, cử chỉ,thói quen, cách cư
(8 điểm)
xử với người khác,…), (2 điểm).
3.Kết bài: (1 điểm): Nêu được cảm nghĩ về người định tả.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
7,0 điểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính
tả.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
6,0 điểm
kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.
- Viết được bài văn tả tả người đủ các phần mở bài, thân bài,
5,0 điểm
kết bài đúng yêu cầu đã học.
- Viết được đủ các phần của bài văn tả tả người nhưng chưa
4,0 điểm
hay.
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 8; 7,5;
7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5).
Hùng Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Người ra đáp án
Trần Thị Luận
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT Tiểu học Hùng Lợi 1
Đề số 2:
Thứ ..……. ngày …… tháng 1 năm 2023
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Họ và tên:…………………………………..
Lớp: 5……………………………………… Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
Điểm
Nhận xét của thầy giáo, cô giáo
Bài làm:
I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
MƯA PHÙN, MƯA BỤI, MƯA XUÂN
Mùa xuân đã tới.
Các bạn hãy để ý một chút. Bốn mùa có hoa nở, bốn mùa cũng có nhiều thứ mưa
khác nhau. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa
phùn, mưa bụi.
Mùa xuân tới rồi. Ngoài kia đường mưa phùn.
Vòm trời âm u. Cả đến mảnh trời trên đầu tường cũng không thấy. Không phải tại
sương mù ngoài hồ toả vào. Đấy là mưa bụi, hạt mưa từng làn loăng quăng, li ti đậu trên
mái tóc. Phủi nhẹ một cái, rơi đâu mất. Mưa rây, mưa rợ, mưa phơi phới như rắc phấn
mù mịt.
Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy
xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau
sau, cây nhuội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác. Những
cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà mưa bụi đã làm
cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm. Mưa bụi đọng lại, thành những bọng nước bọt
trắng ngần như thuỷ tinh. Trên cành ngang, những hạt mưa thành dây chuỗi hạt trai treo
lóng lánh. Ở búi cỏ dưới gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan
trắng.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Mưa bụi ấm áp. Cái
cây được uống nước.
(Theo Tô Hoài)
*Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả
lời đúng từ câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 và hoàn thành các bài tập 7, 8, 9, 10:
Câu 1: (0,5 điểm) Ý nào sau đây giới thiệu các loại mưa khác nhau trong bốn mùa?
A. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông.
B. Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
C. Mưa rào mùa hạ. Mưa ngâu, mưa dầm mùa thu, mùa đông. Mưa xuân, mưa phùn,
mưa bụi.
Câu 2: (0,5 điểm) Có mấy cách để gọi mưa mùa xuân?
A. Có một cách. Đó là: Mưa xuân.
B. Có hai cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn.
C. Có ba cách. Đó là: Mưa xuân, mưa phùn, mưa bụi.
Câu 3: (0,5 điểm) Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân ?
A. Loăng quăng, li ti đậu trên mái tóc.
B. Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường.
C. Mưa rây, mưa rợ như rắc phấn mù mịt.
Câu 4: (0,5 điểm) Ý nào sau đây miêu tả sự đổi thay của cây cối khi mưa phùn đến?
A. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua
rườm rà xanh rờn cái trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau, cây nhuội, cây bàng hai bên
đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
B. Những cây bằng lăng trơ trụi, lẻo khẻo, thiểu não như cắm cái cọc cắm. Thế mà mưa
bụi đã làm cho cái đầu cành bằng lăng nhú mầm.
C. Cả hai ý trên.
Câu 5: (0,5 điểm) Đọc lại đoạn văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.... Ở búi cỏ dưới
gốc, ô mạng nhện bám mưa bụi, như được choàng mảnh voan trắng” rồi nêu vai trò
của câu văn “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.”
đóng vai trò là:
A. Câu mở đoạn văn
B. Trạng ngữ.
C. Vị ngữ
Câu 6: (0,5 điểm) Câu “Mưa phùn đem mùa xuân đến.” Ý muốn nói:
A. Mưa phùn báo hiệu mùa xuân đến.
B. Mưa phùn chở theo mùa xuân.
C. Mưa phùn làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở.
Câu 7: (0,5 điểm) Từ “đầu” ở trong câu “ Thế mà mưa bụi đã làm cho cái đầu cành
bằng lăng nhú mầm.” thuộc lớp từ nào?
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ trái nghĩa
Câu 8.( 1 điểm) “Mưa phùn đem mùa xuân đến. Mưa phùn khiến những chân mạ gieo
muộn nảy xanh lá mạ.”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?
Câu 9 (1 điểm) Tìm một từ đồng âm với từ "đường' trong câu : " Mùa xuân tới rồi.
Ngoài kia đường mưa phùn."; rồi đặt câu với từ vừa tìm được, trong câu có dấu phẩy để
ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 10: (1,5 điểm) Nêu nội dung đoạn văn trên?
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Mạch kiến
thức,kĩ
năng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
Số câu
và số TN
HT TN
HT TN
HT TN
HT TNK
TL
TL
TL
TL
TL
điểm KQ
K KQ
K KQ
K KQ
K Q
Số câu
1. Kiến thức
tiếng Việt, Câu số
văn học
Số điểm
2.
Đọc
Số câu
a)
Đọc
Câu số
thành
tiếng Số điểm
Số câu
b)
Đọc Câu số
hiểu
Số điểm
Số câu
3.
Viết
Tổng
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP
5
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
Chín
Câu số
h tả
Số điểm
Số câu
Đoạn
bài Câu số
Số điểm
Số câu
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG LỢI 1
LỚP: 5……………………………..
Họ và tên: ………………………….
Đề số 2:
Đọc
đúng
Điểm
Đọc Điểm
hiểu Chung
Thø
ngµy
th¸ng 01 n¨m 2021
bµi KiÓm tra cuèi Häc Kú I
NĂM HỌC: 2020 - 2021
M«n: Tiếng Việt
(Thêi gian 40 phót kh«ng kÓ thêi gian giao nhËn ®Ò)
Lời phê của thầy giáo, cô giáo
Bài làm:
A. Đọc (10 điểm)
I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào
xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục,
sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím
xanh...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn
nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền
quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con
đeo trên tán lá ngái thì bến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh
chóng như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
*Hãy khoanh vào câu trả lời đúng với các câu 1, 3, 4, 5, 6, 7
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi...đến...biến đi) tả cảnh rừng
phương nam vào thời gian nào ?
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 3 (0,5 điểm): Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.
Câu 4 (0,5 điểm): Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?
A. Thơm rất đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.
B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.
C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.
Câu 5 (0,5 điểm): Chủ ngữ trong câu: Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.” Là
những từ ngữ nào?
A. Phút yên tĩnh
B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai
C. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần
Câu 6 (0,5 điểm): Câu nào dưới dây có dùng quan hệ từ?
A. Chim hót líu lo.
B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
C. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
Câu 7 (1 điểm): Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “im lặng”
A. Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.
B. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.
C. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
Câu 8 (1 điểm): Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.”
Muốn nói điều gì? Hãy viết câu trả lời của em:
Câu 9 (1 điểm) : Các từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt
trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” Thuộc những từ loại gì ?
Câu 10 (1 điểm): Em hãy thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau:
“Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn
chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán.”
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào
xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương
ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục,
sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím
xanh...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn
nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền
quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con
đeo trên tán lá ngái thì bến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh
chóng như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng ở
câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (Mỗi câu 0,5 điểm) :
Câu 1 (0,5 điểm) Mức 1: Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi...đến...biến đi) tả
cảnh rừng phương nam vào thời gian nào ?
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
Câu 2 (0,5 điểm) Mức 1: Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.
B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
Câu 3 (0,5 điểm) Mức 1: Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.
Câu 4 (0,5 điểm) Mức 2: Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?
A. Thơm rất đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.
B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.
C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích...
 









Các ý kiến mới nhất