Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 17h:40' 29-12-2022
Dung lượng: 88.8 KB
Số lượt tải: 447
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 17h:40' 29-12-2022
Dung lượng: 88.8 KB
Số lượt tải: 447
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 5
NỘI DUNG
ĐỌC
THÀN
H
TIẾNG
ĐỌC
HIỂU
VIẾT
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN TL
Tổng số
TN
TL
Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc ở SGK từ tuần 10 – 17, trả lời một
câu hỏi về nội dung: 3 điểm.
Bài đọc hiểu thuộc chủ đề Giữ lấy màu xanh hoặc Vì hạnh phúc con người.
1
2 câu
2 câu
1 câu
5 câu 1 câu
câu
Tìm hiểu
1đ
1 đ
1đ
3 đ
1đ
1đ
nội dung
bài.
Câu
Câu
Câu
Câu 5
1, 2
3, 4
6
1 câu
1 câu
2 câu
0.5 đ
0.5 đ
1đ
Đại từ,
Quan hệ từ Câu
Câu 8
7
1 câu
1 câu
1 câu 1 câu
Từ đồng
1đ
1đ
1 đ
1đ
âm, đặt câu
Câu
với từ loại.
Câu 9
10
Học sinh viết một đoạn văn khoảng 95 chữ, chủ đề Giữ lấy màu
Chính tả
xanh hoặc Vì hạnh phúc con người, kết hợp luyện âm đầu r/d/gi
( 2 điểm)
hoặc tr/ch
TLV
Viết một bài văn tả người
( 8 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/
Trường Tiểu học
Huyện
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
Năm học 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt 5 (đọc – hiểu)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian:
phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên.
Đọc thành tiếng :
Đọc thầm :
Điểm chung :
PHẦN I : BÀI ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở Cuối HK1 từ tuần 10 – 17,
trả lời 1 câu hỏi về nội dung (GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 1;
ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng
đoạn văn do GV đã đánh dấu).
II. Đọc thầm và trả lời: (7 điểm)
Một ly sữa
Trưa hôm đó, một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi
học. Bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu liều xin một bữa
ăn của gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé mở cửa. Cậu
bé đành xin một ly nước uống thay vì chút gì đó để ăn. Vì cô bé trông cậu có vẻ đang
đói nên cô bưng ra một ly sữa lớn. Cậu bé uống xong bèn hỏi: “ Tôi nợ bạn bao nhiêu
tiền?” “Bạn không nợ tôi bao nhiêu cả. Mẹ tôi dạy rằng: Ta không bao giờ nhận tiền
khi giúp ai đó.”Cậu bé cảm ơn và bước đi. Lúc này, cậu bé cảm thấy tự tin và mạnh
mẽ hơn nhiều. Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm
nghèo cần có chuyên gia chữa trị. Vị bác sĩ trưởng khoa được mời khám cho bệnh
nhân này. Khi biết tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia sáng bỗng loé lên trong mắt
ông. Ông đứng bật dậy đến bên giường bệnh nhân và nhận ra cô bé ngày nào ngay lập
tức. Ông đã cố gắng hết sức mình để cứu chữa cho cô gái này. Sau thời gian chữa trị,
cô gái đã khỏi bệnh. Vị bác sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho ông hoá đơn viện phí rồi
viết gì lên đó trước khi đưa nó đến tay cô gái. Cô gái lo sợ không dám mở ra vì biết
rằng số tiền phải trả là rất lớn mà cô thì không có đủ. Cuối cùng lấy hết can đảm nhìn
vào tờ hoá đơn, cô chú ý ngay dòng chữ:“Đã thanh toán bằng một ly sữa. Ký tên.”
Theo PHÙ SA ĐỎ
Câu 1: Trong lúc bán hàng rong, cậu bé đã gặp phải chuyện gì ?
A.
B.
C.
D.
Bụng đói cồn cào mà trong túi lại còn có mấy nghìn đồng.
Gặp phải bọn cướp, đã cướp hết hàng và tiền của cậu bé.
Cậu bé bị mệt vì đói, cậu bé phải đi xin ăn ở ngoài đường.
Cậu bé xin ăn nhưng người qua đường không ai quan tâm.
Câu 2: Khi ghé vào nhà định xin một bữa cơm để ăn, cậu bé đã …
A.
B.
C.
D.
được gia đình ấy mời ăn một bữa thật no nê.
chỉ xin một ly nước uống khi gặp ngay cô bé trong nhà.
bị gia đình đó từ chối và đuổi cậu bé đi khỏi nơi ấy.
cảm thấy vui mừng vì gặp cô bé cùng tuổi với mình.
Câu 3: Cô bé cho cậu một ly sữa vì:
A.
B.
C.
D.
ba của cô bé bảo cô bé rót cho cậu bé một ly sữa.
thương người và cô bé nhìn cậu có vẻ đang rất đói.
cậu bé đã mở lời xin một ly sữa to để uống.
cô bé nghe lời mẹ của mình muốn giúp người khác.
Câu 4: Cậu bé đã trả ơn cô bé ấy bằng cách nào ?
A.
B.
C.
D.
Cậu đã quyết tâm đi học và trở thành bác sĩ, cậu đem tiền đến nhà trả cô ấy.
Khi cô gái mắc bệnh, cậu ấy đã ở cạnh để chăm sóc cho cô ấy từng ngày.
Khi lớn, cô gái đã mắc bệnh, chính cậu bé ấy đã chữa trị và thanh toán tiền thay.
Cậu ấy đã giúp cô ấy trong học tập và khi cô ấy bệnh, cậu đã săn sóc tốt.
Câu 5: Trong câu “Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh
hiểm nghèo cần có chuyên gia chữa trị”. Em hiểu “chuyên gia” là người …
A.
B.
C.
D.
luôn biết quan tâm đến người khác
lúc nào cũng chăm chỉ làm việc
chuyên làm công việc trong gia đình
rất giỏi về ngành nghề nào đó
Câu 6: Em có suy nghĩ gì về nhân vật cậu bé trong câu chuyện này ?
Câu 7: Trong câu “ Tôi nợ bạn bao nhiêu tiền ?” đại từ xưng hô là:
A.
B.
C.
D.
tôi
tiền
tôi, bạn
bạn
Câu 8: Quan hệ từ trong câu “Cậu liều xin một bữa ăn của gia đình gần đó nhưng
cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé mở cửa” biểu thị mối quan hệ gì ?
A.
B.
C.
D.
tương phản
giả thiết – kết quả
nguyên nhân – kết quả
tăng tiến
Câu 9: Từ đồng âm là từ ….
A.
B.
C.
D.
giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau
giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọc
vừa giống âm, vừa giống nghĩa
không giống âm và không giống nghĩa
Câu 10: Đặt câu với tính từ can đảm
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/
Trường Tiểu học
Huyện
Chính tả :
Tập làm văn :
Điểm chung :
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
Năm học 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt 5 (viết)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian:
phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên.
…………………………………………………..
…………………………………………………..
………………………………………………….
…………………………………………………...
…………………………………………………...
PHẦN II : BÀI VIẾT:
1. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm.
Bài viết:
2. Tập làm văn : 8 điểm.
Em hãy tả một người thân mà em yêu quý nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT 5
I. Đọc:
A. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Nghắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B. Đọc thầm (7 điểm).
Câu 1: A (0,5đ)
Câu 2: B (0,5đ)
Câu 3: B (0,5đ)
Câu 4: C (0,5đ)
Câu 5: D (1đ)
Câu 6: gợi ý: Cậu bé là người tốt bụng, thật thà và có lòng biết ơn với người khác. (có
thể học sinh trả lời ý khác, giáo viên căn cứ theo ý đúng mà ghi điểm cho học sinh)
(1đ)
Câu 7: C (0,5đ)
Câu 8: A (0,5đ)
Câu 9: A ( 1đ )
Câu 10: gợi ý: Bạn ấy đã can đảm nói sự thật. (có thể học sinh đặt câu khác, giáo
viên căn cứ theo câu đúng mà ghi điểm cho học sinh) (1đ)
II. Viết:
1. Chính tả: 2 điểm
Vầng trăng quê em
Vầng trăng vàng thẫm đang từ từ nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm. Hình như
cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn
trên sóng lúa trải khắp cánh đồng. Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng
hát ca vui nhộn. Trăng đi đến đâu thì lũy tre được tắm đẫm màu sữa đến đó. Trăng
lẩn trốn trong các tàu lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá
ánh lên tinh nghịch. Trăng chìm vào đáy nước.
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2.Tập làm văn : 8 điểm
Hướng dẫn chấm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy
theo đề bài cụ thể)
Thang điểm cụ thể:
a. Nội dung: 6 điểm
- Mở bài: Giới thiệu người định tả: 1 điểm
- Thân bài: tả người: 4 điểm
+ Nội dung (1,5 điểm): Tả được con người theo trình tự
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ: 1 điểm
b. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng
c. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời
văn tự nhiên, chân thực.
d. Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo.
MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 5
NỘI DUNG
ĐỌC
THÀN
H
TIẾNG
ĐỌC
HIỂU
VIẾT
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN
TL
Mức 4
TN TL
Tổng số
TN
TL
Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc ở SGK từ tuần 10 – 17, trả lời một
câu hỏi về nội dung: 3 điểm.
Bài đọc hiểu thuộc chủ đề Giữ lấy màu xanh hoặc Vì hạnh phúc con người.
1
2 câu
2 câu
1 câu
5 câu 1 câu
câu
Tìm hiểu
1đ
1 đ
1đ
3 đ
1đ
1đ
nội dung
bài.
Câu
Câu
Câu
Câu 5
1, 2
3, 4
6
1 câu
1 câu
2 câu
0.5 đ
0.5 đ
1đ
Đại từ,
Quan hệ từ Câu
Câu 8
7
1 câu
1 câu
1 câu 1 câu
Từ đồng
1đ
1đ
1 đ
1đ
âm, đặt câu
Câu
với từ loại.
Câu 9
10
Học sinh viết một đoạn văn khoảng 95 chữ, chủ đề Giữ lấy màu
Chính tả
xanh hoặc Vì hạnh phúc con người, kết hợp luyện âm đầu r/d/gi
( 2 điểm)
hoặc tr/ch
TLV
Viết một bài văn tả người
( 8 điểm)
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/
Trường Tiểu học
Huyện
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
Năm học 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt 5 (đọc – hiểu)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian:
phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên.
Đọc thành tiếng :
Đọc thầm :
Điểm chung :
PHẦN I : BÀI ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở Cuối HK1 từ tuần 10 – 17,
trả lời 1 câu hỏi về nội dung (GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 5, tập 1;
ghi tên bài, số trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng
đoạn văn do GV đã đánh dấu).
II. Đọc thầm và trả lời: (7 điểm)
Một ly sữa
Trưa hôm đó, một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi
học. Bụng đói cồn cào mà lục túi chỉ còn mấy nghìn đồng ít ỏi, cậu liều xin một bữa
ăn của gia đình gần đó nhưng cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé mở cửa. Cậu
bé đành xin một ly nước uống thay vì chút gì đó để ăn. Vì cô bé trông cậu có vẻ đang
đói nên cô bưng ra một ly sữa lớn. Cậu bé uống xong bèn hỏi: “ Tôi nợ bạn bao nhiêu
tiền?” “Bạn không nợ tôi bao nhiêu cả. Mẹ tôi dạy rằng: Ta không bao giờ nhận tiền
khi giúp ai đó.”Cậu bé cảm ơn và bước đi. Lúc này, cậu bé cảm thấy tự tin và mạnh
mẽ hơn nhiều. Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh hiểm
nghèo cần có chuyên gia chữa trị. Vị bác sĩ trưởng khoa được mời khám cho bệnh
nhân này. Khi biết tên và địa chỉ của bệnh nhân, một tia sáng bỗng loé lên trong mắt
ông. Ông đứng bật dậy đến bên giường bệnh nhân và nhận ra cô bé ngày nào ngay lập
tức. Ông đã cố gắng hết sức mình để cứu chữa cho cô gái này. Sau thời gian chữa trị,
cô gái đã khỏi bệnh. Vị bác sĩ yêu cầu bệnh viện chuyển cho ông hoá đơn viện phí rồi
viết gì lên đó trước khi đưa nó đến tay cô gái. Cô gái lo sợ không dám mở ra vì biết
rằng số tiền phải trả là rất lớn mà cô thì không có đủ. Cuối cùng lấy hết can đảm nhìn
vào tờ hoá đơn, cô chú ý ngay dòng chữ:“Đã thanh toán bằng một ly sữa. Ký tên.”
Theo PHÙ SA ĐỎ
Câu 1: Trong lúc bán hàng rong, cậu bé đã gặp phải chuyện gì ?
A.
B.
C.
D.
Bụng đói cồn cào mà trong túi lại còn có mấy nghìn đồng.
Gặp phải bọn cướp, đã cướp hết hàng và tiền của cậu bé.
Cậu bé bị mệt vì đói, cậu bé phải đi xin ăn ở ngoài đường.
Cậu bé xin ăn nhưng người qua đường không ai quan tâm.
Câu 2: Khi ghé vào nhà định xin một bữa cơm để ăn, cậu bé đã …
A.
B.
C.
D.
được gia đình ấy mời ăn một bữa thật no nê.
chỉ xin một ly nước uống khi gặp ngay cô bé trong nhà.
bị gia đình đó từ chối và đuổi cậu bé đi khỏi nơi ấy.
cảm thấy vui mừng vì gặp cô bé cùng tuổi với mình.
Câu 3: Cô bé cho cậu một ly sữa vì:
A.
B.
C.
D.
ba của cô bé bảo cô bé rót cho cậu bé một ly sữa.
thương người và cô bé nhìn cậu có vẻ đang rất đói.
cậu bé đã mở lời xin một ly sữa to để uống.
cô bé nghe lời mẹ của mình muốn giúp người khác.
Câu 4: Cậu bé đã trả ơn cô bé ấy bằng cách nào ?
A.
B.
C.
D.
Cậu đã quyết tâm đi học và trở thành bác sĩ, cậu đem tiền đến nhà trả cô ấy.
Khi cô gái mắc bệnh, cậu ấy đã ở cạnh để chăm sóc cho cô ấy từng ngày.
Khi lớn, cô gái đã mắc bệnh, chính cậu bé ấy đã chữa trị và thanh toán tiền thay.
Cậu ấy đã giúp cô ấy trong học tập và khi cô ấy bệnh, cậu đã săn sóc tốt.
Câu 5: Trong câu “Nhiều năm sau đó, cô bé ngày nào giờ mắc phải một căn bệnh
hiểm nghèo cần có chuyên gia chữa trị”. Em hiểu “chuyên gia” là người …
A.
B.
C.
D.
luôn biết quan tâm đến người khác
lúc nào cũng chăm chỉ làm việc
chuyên làm công việc trong gia đình
rất giỏi về ngành nghề nào đó
Câu 6: Em có suy nghĩ gì về nhân vật cậu bé trong câu chuyện này ?
Câu 7: Trong câu “ Tôi nợ bạn bao nhiêu tiền ?” đại từ xưng hô là:
A.
B.
C.
D.
tôi
tiền
tôi, bạn
bạn
Câu 8: Quan hệ từ trong câu “Cậu liều xin một bữa ăn của gia đình gần đó nhưng
cậu giật mình xấu hổ khi thấy một cô bé mở cửa” biểu thị mối quan hệ gì ?
A.
B.
C.
D.
tương phản
giả thiết – kết quả
nguyên nhân – kết quả
tăng tiến
Câu 9: Từ đồng âm là từ ….
A.
B.
C.
D.
giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau
giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọc
vừa giống âm, vừa giống nghĩa
không giống âm và không giống nghĩa
Câu 10: Đặt câu với tính từ can đảm
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp 5/
Trường Tiểu học
Huyện
Chính tả :
Tập làm văn :
Điểm chung :
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
Năm học 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt 5 (viết)
Ngày kiểm tra : …………………………
Thời gian:
phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên.
…………………………………………………..
…………………………………………………..
………………………………………………….
…………………………………………………...
…………………………………………………...
PHẦN II : BÀI VIẾT:
1. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm.
Bài viết:
2. Tập làm văn : 8 điểm.
Em hãy tả một người thân mà em yêu quý nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT 5
I. Đọc:
A. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Nghắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B. Đọc thầm (7 điểm).
Câu 1: A (0,5đ)
Câu 2: B (0,5đ)
Câu 3: B (0,5đ)
Câu 4: C (0,5đ)
Câu 5: D (1đ)
Câu 6: gợi ý: Cậu bé là người tốt bụng, thật thà và có lòng biết ơn với người khác. (có
thể học sinh trả lời ý khác, giáo viên căn cứ theo ý đúng mà ghi điểm cho học sinh)
(1đ)
Câu 7: C (0,5đ)
Câu 8: A (0,5đ)
Câu 9: A ( 1đ )
Câu 10: gợi ý: Bạn ấy đã can đảm nói sự thật. (có thể học sinh đặt câu khác, giáo
viên căn cứ theo câu đúng mà ghi điểm cho học sinh) (1đ)
II. Viết:
1. Chính tả: 2 điểm
Vầng trăng quê em
Vầng trăng vàng thẫm đang từ từ nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm. Hình như
cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn
trên sóng lúa trải khắp cánh đồng. Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng
hát ca vui nhộn. Trăng đi đến đâu thì lũy tre được tắm đẫm màu sữa đến đó. Trăng
lẩn trốn trong các tàu lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá
ánh lên tinh nghịch. Trăng chìm vào đáy nước.
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2.Tập làm văn : 8 điểm
Hướng dẫn chấm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy
theo đề bài cụ thể)
Thang điểm cụ thể:
a. Nội dung: 6 điểm
- Mở bài: Giới thiệu người định tả: 1 điểm
- Thân bài: tả người: 4 điểm
+ Nội dung (1,5 điểm): Tả được con người theo trình tự
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ: 1 điểm
b. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng
c. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời
văn tự nhiên, chân thực.
d. Sáng tạo (1 điểm): Bài viết có sự sáng tạo.
 








Các ý kiến mới nhất