Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Hậu
Ngày gửi: 20h:17' 26-12-2022
Dung lượng: 498.0 KB
Số lượt tải: 489
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Hậu
Ngày gửi: 20h:17' 26-12-2022
Dung lượng: 498.0 KB
Số lượt tải: 489
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT – HỌC KÌ I Lớp 5
NĂM HỌC 2022 -2023
TT
Chủ đề
Mạch KT, KN
Số câu
1
Đọc hiểu
Câu số
văn bản
Số điểm
2
Mức 1
(28%)
TN
TL
Mức 2
(22%)
TN
2
1
1; 2
3
2đ
1đ
TL
Mức 3
(22%)
TN
Mức 4
(28%)
TL
TN
TL
2
1
1
1
Kiến thức
Câu số
tiếng Việt
4
5; 7
8
6
9
0,5 đ
1đ
1đ
0,5đ
2
2
1
1
2
TL
3đ
1
Tổng số câu
TN
3
Số câu
Số điểm
Tổng
2
02
1đ
2đ
2
điểm
1
5
02
Tổng số
2 câu
2 câu
3 câu
2 câu
09 câu
Tổng số điểm
2 điểm
1,5 điểm
2 điểm
1,5 điểm
7,0 điểm
Họ và tên: ...................................................
Lớp : …..
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
(Thời gian làm bài 40 phút)
Điểm
Nhận xét của thầy cô giáo
...........................................................................................
...........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
Bài làm
* KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi
các bài tập đọc đã học (Từ tuần 11 đến tuần 17) đọc đúng, đọc hay, tốc độ khoảng
100 tiếng/phút.
(Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc).
- Hình thức kiểm tra: Giáo viên ghi tên bài, số trang trong SGK TV5 vào
phiếu, cho HS bốc thăm và đọc đoạn văn do giáo viên yêu cầu.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
* Đọc thầm bài văn sau:
Mưa cuối mùa
Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì tiếng động ầm ầm. Mưa xối xả. Cây cối trong
vườn ngả nghiêng nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lóe và tiếng
sấm ì ầm lúc gần lúc xa.
Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng. Mưa gió như cố ý mời gọi Bé
chạy ra chơi với chúng. Mấy lần định nhổm dậy, sau lại thôi. Bé kéo chăn trùm kín
cổ mơ mơ màng màng rồi ngủ thiếp đi lúc nào không biết. Sáng hôm sau lúc trở
dậy, Bé vui sướng nhặt lên chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé
nằm. Bé chạy đến bên cửa sổ, ngước nhìn lên đỉnh ngọn cây bồ đề. Đúng là chiếc
lá vàng duy nhất ấy rồi. Mấy hôm nay Bé đã nhìn thấy nó, muốn ngắt xuống quá
mà không có cách gì ngắt được. Giữa trăm ngàn chiếc lá xanh bình thường, tự
nhiên có một chiếc lá vàng rực đến nao lòng.
Sau trận mưa to đêm ấy, suốt mấy tuần lễ tiếp sau, trời trong veo không một
gợn mây. Mong mỏi mắt, cơn mưa cũng không quay trở lại. Lúc bấy giờ Bé mới
chợt nhận ra mùa mưa đã chấm dứt. Thì ra, cơn mưa đêm ấy chính là cơn mưa cuối
cùng để bắt đầu chuyển sang mùa khô.
Bé ân hận quá. Bé rất yêu trời mưa và trận mưa đêm hôm ấy đã đến chào từ
biệt Bé. Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt.
Chiếc lá bồ đề vàng óng từ tít trên cao, mưa đã ngắt xuống gửi tặng cho Bé, Bé
chẳng nhận ra sao?
Trần Hoài Dương
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: (1điểm) Điều gì khiến Bé thức giấc lúc nửa đêm?
A. Những ánh chớp chói lòa.
B. Tiếng động ầm ầm.
C. Mưa gió mời gọi Bé.
D. Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng.
Câu 2: (1điểm) Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng vì điều gì?
A. Chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay
B. Nhìn thấy chiếc lá vàng rực trên đỉnh
cạnh chân giường Bé nằm.
ngọn cây bồ đề.
C. Nhờ có cơn mưa mà Bé đã có một
D. Trời trong veo không một gợn mây.
giấc ngủ ngon.
Câu 3: (1điểm) Bé có cảm xúc gì khi thấy chiếc lá vàng rực giữa trăm ngàn lá xanh?
A. vui sướng.
B. thương xót.
C. nao lòng.
D. lo lắng
Câu 4: (0,5điểm) Cặp từ nào trong các cặp từ sau mang nghĩa chuyển?
A. mưa xối xả/ mưa gió.
B. cơn mưa / mưa to.
C. mưa tiền/ mưa bàn thắng.
D. trận mưa/ cơn mưa.
Câu 5: (0,5điểm) Dòng nào dưới đây không gồm các cặp từ trái nghĩa?
A. Mưa - nắng, đầu - cuối, thức -
B. Đầu tiên - cuối cùng, đỉnh - đáy, ngọn
ngủ,vui - buồn.
- gốc, mưa - nắng.
C. Đầu - cuối, trước - sau, ngủ - ngáy,
D. Đầu - cuối, trước - sau, cao -
sáng suốt - tỉnh táo.
thấp,mưa - nắng, trên - dưới.
Câu 6: (0,5điểm) Dòng nào sau đây gồm các từ láy?
A. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mùa mưa.
C. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, trời trong.
B. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mỏi mắt.
D. Xối xả, ì ầm, mơ mơ màng màng.
Câu 7: (0,5điểm) Từ ngữ in đậm trong câu sau thuộc từ loại nào ?
Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt.
a. Danh từ
b. Động từ
c. Tính từ
Câu 8: (1điểm) Tìm 5 từ miêu tả mái tóc của người:
d. Đại từ
Câu 9: (1điểm) Đặt câu có từ “bàn” là từ đồng âm. (Đặt một hoặc hai câu).
Họ và tên: ...................................................
Lớp : …..
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
(Thời gian làm bài 40 phút)
Điểm
Nhận xét của thầy cô giáo
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
Bài làm
* KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm )
1. Viết chính tả ( nghe – viết): ( 2 điểm)
Bài viết: “ Về ngôi nhà đáng xây ” - Sách TV Lớp 5 tập 1(trang 148)
Viết đoạn đầu từ “Chiều đi học về……. Màu vôi, gạch”.
2. Tập làm văn: (8điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người thân mà em yêu quý nhất.
điểm
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔNTIẾNG VIỆT LỚP 5
* KIỂM TRA ĐỌC: (10điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Câu 1: (1điểm) Điều gì khiến Bé thức giấc lúc nửa đêm?
B. Tiếng động ầm ầm.
Câu 2: (1điểm) Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng vì điều gì?
A. Chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé nằm.
Câu 3: (1điểm) Bé có cảm xúc gì khi thấy chiếc lá vàng rực giữa trăm ngàn lá
xanh?
C. nao lòng.
Câu 4: (0,5điểm) Cặp từ nào trong các cặp từ sau mang nghĩa chuyển?
C. mưa tiền/ mưa bàn thắng
Câu 5: (0,5điểm) Dòng nào dưới đây không gồm các cặp từ trái nghĩa?
C. Đầu – cuối, trước – sau, ngủ - ngáy, sáng suốt – tỉnh táo.
Câu 6: (0,5điểm) Dòng nào sau đây gồm các từ láy?
D. Xối xả, ì ầm, mơ mơ màng màng
Câu 7: (0,5điểm) Từ ngữ in đậm trong câu sau thuộc từ loại nào ?
Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt.
b. Động từ
Câu 8: (1điểm) Tìm 5 từ miêu tả mái tóc của người:
Óng ả, mượt mà, đen nhánh, mềm mại, đen bóng, hoa râm, muối tiêu, bạc
phơ, …
Câu 9: (1điểm) Đặt câu có từ “bàn” là từ đồng âm. (Đặt một hoặc hai câu).
Mọi người ngồi vào bàn để bàn công việc.
* KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm )
1. Chính tả: ( 2 điểm ):
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
* Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ,
trình bày không sạch đẹp,... trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn (8điểm ):
- Điểm thành phần được chia như sau:
* Mở bài: 1 điểm.
*Thân bài: 4 điểm (Nội dung: 1.5điểm; kĩ năng: 1.5 điểm; Cảm xúc: 1điểm).
* Kết bài: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
+ Sáng tạo: 1 điểm.
* Gợi ý đáp án như sau:
*Mở bài: 1 điểm.
Giới thiệu được người sẽ tả: Ai? Có quan hệ với em thế nào? ….
(GT trực tiếp hoặc gián tiếp).
* Thân bài: 4 điểm.
* Tả hình dáng: (2đ)
- Tả bao quát: tầm thước, tuổi tác, cách ăn mặc, …..
- Tả chi tiết: gương mặt, đầu tóc, da dẻ, mắt, mũi, răng, tai, …...
* Tả tính tình, hoạt động: (2đ)
Thông qua lời nói, cử chỉ, việc làm, …..
Điểm thành phần được chia như sau: Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm
xúc: 1đ
*Kết bài: 1 điểm.
Nói lên được tình cảm của mình về người vừa tả (yêu quý, mơ ước, trách
nhiệm).
NĂM HỌC 2022 -2023
TT
Chủ đề
Mạch KT, KN
Số câu
1
Đọc hiểu
Câu số
văn bản
Số điểm
2
Mức 1
(28%)
TN
TL
Mức 2
(22%)
TN
2
1
1; 2
3
2đ
1đ
TL
Mức 3
(22%)
TN
Mức 4
(28%)
TL
TN
TL
2
1
1
1
Kiến thức
Câu số
tiếng Việt
4
5; 7
8
6
9
0,5 đ
1đ
1đ
0,5đ
2
2
1
1
2
TL
3đ
1
Tổng số câu
TN
3
Số câu
Số điểm
Tổng
2
02
1đ
2đ
2
điểm
1
5
02
Tổng số
2 câu
2 câu
3 câu
2 câu
09 câu
Tổng số điểm
2 điểm
1,5 điểm
2 điểm
1,5 điểm
7,0 điểm
Họ và tên: ...................................................
Lớp : …..
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
(Thời gian làm bài 40 phút)
Điểm
Nhận xét của thầy cô giáo
...........................................................................................
...........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
Bài làm
* KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi
các bài tập đọc đã học (Từ tuần 11 đến tuần 17) đọc đúng, đọc hay, tốc độ khoảng
100 tiếng/phút.
(Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc).
- Hình thức kiểm tra: Giáo viên ghi tên bài, số trang trong SGK TV5 vào
phiếu, cho HS bốc thăm và đọc đoạn văn do giáo viên yêu cầu.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
* Đọc thầm bài văn sau:
Mưa cuối mùa
Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì tiếng động ầm ầm. Mưa xối xả. Cây cối trong
vườn ngả nghiêng nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lóe và tiếng
sấm ì ầm lúc gần lúc xa.
Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng. Mưa gió như cố ý mời gọi Bé
chạy ra chơi với chúng. Mấy lần định nhổm dậy, sau lại thôi. Bé kéo chăn trùm kín
cổ mơ mơ màng màng rồi ngủ thiếp đi lúc nào không biết. Sáng hôm sau lúc trở
dậy, Bé vui sướng nhặt lên chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé
nằm. Bé chạy đến bên cửa sổ, ngước nhìn lên đỉnh ngọn cây bồ đề. Đúng là chiếc
lá vàng duy nhất ấy rồi. Mấy hôm nay Bé đã nhìn thấy nó, muốn ngắt xuống quá
mà không có cách gì ngắt được. Giữa trăm ngàn chiếc lá xanh bình thường, tự
nhiên có một chiếc lá vàng rực đến nao lòng.
Sau trận mưa to đêm ấy, suốt mấy tuần lễ tiếp sau, trời trong veo không một
gợn mây. Mong mỏi mắt, cơn mưa cũng không quay trở lại. Lúc bấy giờ Bé mới
chợt nhận ra mùa mưa đã chấm dứt. Thì ra, cơn mưa đêm ấy chính là cơn mưa cuối
cùng để bắt đầu chuyển sang mùa khô.
Bé ân hận quá. Bé rất yêu trời mưa và trận mưa đêm hôm ấy đã đến chào từ
biệt Bé. Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt.
Chiếc lá bồ đề vàng óng từ tít trên cao, mưa đã ngắt xuống gửi tặng cho Bé, Bé
chẳng nhận ra sao?
Trần Hoài Dương
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: (1điểm) Điều gì khiến Bé thức giấc lúc nửa đêm?
A. Những ánh chớp chói lòa.
B. Tiếng động ầm ầm.
C. Mưa gió mời gọi Bé.
D. Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng.
Câu 2: (1điểm) Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng vì điều gì?
A. Chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay
B. Nhìn thấy chiếc lá vàng rực trên đỉnh
cạnh chân giường Bé nằm.
ngọn cây bồ đề.
C. Nhờ có cơn mưa mà Bé đã có một
D. Trời trong veo không một gợn mây.
giấc ngủ ngon.
Câu 3: (1điểm) Bé có cảm xúc gì khi thấy chiếc lá vàng rực giữa trăm ngàn lá xanh?
A. vui sướng.
B. thương xót.
C. nao lòng.
D. lo lắng
Câu 4: (0,5điểm) Cặp từ nào trong các cặp từ sau mang nghĩa chuyển?
A. mưa xối xả/ mưa gió.
B. cơn mưa / mưa to.
C. mưa tiền/ mưa bàn thắng.
D. trận mưa/ cơn mưa.
Câu 5: (0,5điểm) Dòng nào dưới đây không gồm các cặp từ trái nghĩa?
A. Mưa - nắng, đầu - cuối, thức -
B. Đầu tiên - cuối cùng, đỉnh - đáy, ngọn
ngủ,vui - buồn.
- gốc, mưa - nắng.
C. Đầu - cuối, trước - sau, ngủ - ngáy,
D. Đầu - cuối, trước - sau, cao -
sáng suốt - tỉnh táo.
thấp,mưa - nắng, trên - dưới.
Câu 6: (0,5điểm) Dòng nào sau đây gồm các từ láy?
A. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mùa mưa.
C. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, trời trong.
B. Xối xả, ì ầm, nghiêng ngả, mỏi mắt.
D. Xối xả, ì ầm, mơ mơ màng màng.
Câu 7: (0,5điểm) Từ ngữ in đậm trong câu sau thuộc từ loại nào ?
Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt.
a. Danh từ
b. Động từ
c. Tính từ
Câu 8: (1điểm) Tìm 5 từ miêu tả mái tóc của người:
d. Đại từ
Câu 9: (1điểm) Đặt câu có từ “bàn” là từ đồng âm. (Đặt một hoặc hai câu).
Họ và tên: ...................................................
Lớp : …..
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
(Thời gian làm bài 40 phút)
Điểm
Nhận xét của thầy cô giáo
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
Bài làm
* KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm )
1. Viết chính tả ( nghe – viết): ( 2 điểm)
Bài viết: “ Về ngôi nhà đáng xây ” - Sách TV Lớp 5 tập 1(trang 148)
Viết đoạn đầu từ “Chiều đi học về……. Màu vôi, gạch”.
2. Tập làm văn: (8điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người thân mà em yêu quý nhất.
điểm
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔNTIẾNG VIỆT LỚP 5
* KIỂM TRA ĐỌC: (10điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Câu 1: (1điểm) Điều gì khiến Bé thức giấc lúc nửa đêm?
B. Tiếng động ầm ầm.
Câu 2: (1điểm) Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng vì điều gì?
A. Chiếc lá bồ đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé nằm.
Câu 3: (1điểm) Bé có cảm xúc gì khi thấy chiếc lá vàng rực giữa trăm ngàn lá
xanh?
C. nao lòng.
Câu 4: (0,5điểm) Cặp từ nào trong các cặp từ sau mang nghĩa chuyển?
C. mưa tiền/ mưa bàn thắng
Câu 5: (0,5điểm) Dòng nào dưới đây không gồm các cặp từ trái nghĩa?
C. Đầu – cuối, trước – sau, ngủ - ngáy, sáng suốt – tỉnh táo.
Câu 6: (0,5điểm) Dòng nào sau đây gồm các từ láy?
D. Xối xả, ì ầm, mơ mơ màng màng
Câu 7: (0,5điểm) Từ ngữ in đậm trong câu sau thuộc từ loại nào ?
Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt.
b. Động từ
Câu 8: (1điểm) Tìm 5 từ miêu tả mái tóc của người:
Óng ả, mượt mà, đen nhánh, mềm mại, đen bóng, hoa râm, muối tiêu, bạc
phơ, …
Câu 9: (1điểm) Đặt câu có từ “bàn” là từ đồng âm. (Đặt một hoặc hai câu).
Mọi người ngồi vào bàn để bàn công việc.
* KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm )
1. Chính tả: ( 2 điểm ):
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
* Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ,
trình bày không sạch đẹp,... trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn (8điểm ):
- Điểm thành phần được chia như sau:
* Mở bài: 1 điểm.
*Thân bài: 4 điểm (Nội dung: 1.5điểm; kĩ năng: 1.5 điểm; Cảm xúc: 1điểm).
* Kết bài: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
+ Sáng tạo: 1 điểm.
* Gợi ý đáp án như sau:
*Mở bài: 1 điểm.
Giới thiệu được người sẽ tả: Ai? Có quan hệ với em thế nào? ….
(GT trực tiếp hoặc gián tiếp).
* Thân bài: 4 điểm.
* Tả hình dáng: (2đ)
- Tả bao quát: tầm thước, tuổi tác, cách ăn mặc, …..
- Tả chi tiết: gương mặt, đầu tóc, da dẻ, mắt, mũi, răng, tai, …...
* Tả tính tình, hoạt động: (2đ)
Thông qua lời nói, cử chỉ, việc làm, …..
Điểm thành phần được chia như sau: Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm
xúc: 1đ
*Kết bài: 1 điểm.
Nói lên được tình cảm của mình về người vừa tả (yêu quý, mơ ước, trách
nhiệm).
 









Các ý kiến mới nhất