KIỂM TRA CUỐI KÌ I PHẦN VẬT LÍ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm quang nghĩa
Ngày gửi: 09h:12' 02-01-2023
Dung lượng: 99.4 KB
Số lượt tải: 857
Nguồn:
Người gửi: phạm quang nghĩa
Ngày gửi: 09h:12' 02-01-2023
Dung lượng: 99.4 KB
Số lượt tải: 857
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 022/12/2022
KIỂM TRA CUỐI KÌ I.
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHẦN VẬT LÍ
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1. Kiến Thức
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng, khả năng vận
dụng các nội dung kiến thức về: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khtn,tốc
độ chuyển động, đo tốc độ, vẽ đồ thị quãng đường, thười gian và thảo luận về
ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. Sóng âm. Độ toa và độ cao của
âm. Phản xạ âm , chống ô nhiễm tiếng ồn. Năng lượng ánh sáng, tia sáng vùng
tối và sự phản xạ ánh sáng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực vận dụng các bước nghiên cứu khtn vào học tập bộ môn và nghiên
cứu khoa học, vận dụng các kiến thức về tốc độ vào giải các bài tập về tốc độ và
trải nghiệm kiến thức trên thực tế chuyển động và vận dụng kiến thức về tốc độ
trong đảm bảo an toàn giao thông.
Vận dụng các kiến thức về âm học để giải thích các hiện tượng liên quan như
âm nhạc, hội họa, xây dựng và thực hiện có hiệu quả các biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn. Thấy được vai trò của ánh sáng trong đời sống thường ngày và
trong khoa học, đặc biệt là khoa học năng lương tái tạo. Biết, hiểu và vận dụng
được các kiến thức về phản xạ ánh sáng vào toán học vfa vào đời sống.
3. Phẩm chất :
- Chăm học, chịu khó. Có tinh thần cầu tiến. Quan tâm đến tốc độ hoàn thành
nhiệm vụ.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong khi làm bài, ghi chép cẩn thận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ
30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA :
3.1. Khung ma trận tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7 phần vật lí.
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 ( vào tuần học thứ 16,17), khi kết
thúc nội dung: Phản xạ ánh sáng.
- Thời gian làm bài: 90 phút bao gồm cả hóa và sinh.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng
cao.
+ Phần trắc nghiệm: 10 câu: Gồm 8 câu hỏi TN ở mức độ nhận biết. 2 câu hỏi ở
mức độ thông hiểu. ( 2TN, 2TL) 2 câu TL ở mức độ vận dung . 1câu TL ở mức
độ vận dụng cao.
+ Phần tự luận: 5 câu gồm 2 câu NB. 2 câu VD. 1 câu VD cao.
IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chương/chủ
TT đề
1
2
3
Nội
Mức độ nhận thức
dung/đơn vị Nhận biết
Thông hiểu
kiến thức
TN
TL
TN
TL
PP,KN HỌC Phương
TẬP MÔN pháp và kĩ
KHTN.5 t
năng
học
(17,24%)
tập
môn 1 câu
khtn.5 tiết ≈ 0,25 đ
17,24 %
Vận dụng
TN
TL
Tổng
Vận dụng %
cao
điểm
TN TL
0,25
đ
Tốc độ
chuyển
1 câu
động 2 tiết 0,25 đ
≈ 6,9%
TỐC ĐỘ
11 tiết
(37,92%)
ÂM
THANH
8 tiết
(27, 58)
Đo tốc độ
3 tiết ≈
10,34%
Đồ
thị
quãng
đường thời
gian.
3 tiết ≈
10,34%
Bài
11:
Thảo luận
về
ảnh
hưởng của
tốc độ trong
an toàn giao
thông 3t ≈
10,34%
Bài:12
Sóng âm. 2
tiết ≈ 6,9% (
0,5đ)
Bài 13: Độ
to và độ cao
của
âm.3
tiết
≈
10,34%
(0,75 đ)
Bài:
14.
Phản xạ âmChống
ô
nhiễm tiếng
ồn. 3 tiết ≈
10,34%
(0,75đ)
0.25
đ
1 câu
0,25 đ
1
câu
0,25
1câu.
0,25đ
1
câu
0,25
đ
0,5
1đ
0,5đ
1 câu
0,25đ
1câu
0,5đ
1 câu
0,25đ
1câu
0,5đ
0,75
đ
0,75
đ
4
ÁNH SÁNG
5 tiết
( 17,2%)
100%
Bài
15.
Năng lượng
ánh sáng,
tia
sáng,
vùng tối.3
tiết
≈
10,34%
( 0,75đ)
Bài
16.
Phản xạ ánh
sáng. 2 tiết
≈ 6,92%
(0,75đ)
100%
Tổng
Tỷ lệ phần trăm
Tỷ lệ chung
1 câu
0,25đ
1
câu
0,5đ
0,75
đ
1 câu
0,25đ
1
câu
0,5đ
0,75
đ
TN
8 câu
TN
40 %
2đ
TL
0
câu
TL
TN
TL
2
2
câu
câu
TN
TL
0,30%
1,5 đ
70% ( 3,5 đ)
TN
TL
2
câu
TL
20%
1đ
TN
20 %
0,5đ
40% ( 1,5 đ)
V. MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA.
T
T
1
Chương
Chủ đề
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Mức độ đánh giá
TL
1
câu
TL
5đ
100
%
5đ
100
%
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
NB TH
-Nhận biết: Các phương pháp và kĩ
năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên.
- Thông hiểu: Hiểu được các phương
pháp và kĩ năng trong một hoạt đông
nghiên cứu khoa học hay học tập cụ
Phương pháp thể.
PHƯƠNG
và kĩ năng
PHÁP VÀ học tập môn - Vận dung: Vận dụng được các
phương pháp và kĩ năng vào một hoạt
1
KĨ NĂNG
khtn.
HỌC TẬP
động cụ thể khi học tập và nghiên cứu TN
5t ≈ 17,24%
MÔN
khoa học.
KHTN.
- Vận dụng cao: Lập được các bước
nghiên cứu khoa học trong một hoạt
động nghiên cứu hay học tập. Chỉ ra
các kĩ năng cần thiết khi tiến hành thực
thi hoạt động nghiên cứu này.
- Nhận biết được khái niệm tốc độ
chuyển động, công thức tính và các
đơn vị đo tốc độ.
- Hiểu: Hiểu khái niệm tốc độ, công
thức và tại sao lại phải đổi đơn vị đo
khi áp dụng vào bài tập.
VD VD
C
Tốc độ
chuyển động
2 tiết ≈ 6,9%
2
TỐC ĐỘ
Đo tốc độ.
3tiết
≈ 10,34%
Đồ thị quãng
đường thời
gian.
3 tiết
≈ 10,34%
Thảo luận về
ảnh
hưởng
của tốc độ
trong an toàn
giao thông
3 tiết
≈ 10,34%
- Vận dụng.
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang
km/h và ngược lại.
- Sử dụng được công thức tính tốc độ
để giải các bài tập về chuyển động
trong đó đã cho giá trị của hai trong ba
đại lượng v, s, t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác
định quãng đường đi được trong
khoảng thời gian tương ứng.
- Xác định được một đại lượng khi biết
hai đại lượng đã cho.
- Thực hiện được các bài toán về
chuyển động đơn giản.
Nhận biết: Các dung cụ cần thiết để đo
tôc độ. Nhận biết các chức năng chính
trên một dụng cụ.
Hiểu. Hiểu được sơ lược cách đo tốc
độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở
nhà trường.
Hiểu được ý nghĩa của việc “thực hiện
phép đo 3 lần để lấy giá trị trung bình”
làm giảm sai số phép đo.
Cách hoạt động cơ bản của các thiết bị
“bắn tốc độ” đơn giản trong kiểm tra
tốc độ các phương tiện giao thông
đường bộ.
Vận dụng.
. Xác định được tốc độ qua quãng
đường vật đi được và khoảng thời gian
tương ứng.
Nhận biết: được đồ thị quãng đường
thười gian.
Hiểu: các yếu tố biểu diễn trên đồ thị
và sự tương quan của quãng đường ,
thười gian trên đồ thị và trên đồ thị với
một chuyển động ngời thực tế.
Vận dụng: Vận dụng được kiến thức
của chủ đề vào khảo sát một chuyển
động đơn giản và trình bày lên đồ thị.
Vận dụng cao: Sử dụng đồ thị để chỉ ra
vận tốc của vật trong một thời điểm
bất kì.
- Biết: Khi tham gia giao thông mà
không tuân thủ chỉ dẫn của các biển
báo tốc độ sẻ có nguy cơ gây ra tại
nạn.
Hiểu: Hiểu quy tắc 3 giây.
Vận dụng: Vận dụng quy tắc 3 giây
vào bài toán tính khoảng cách an toàn
khi tham gia giao thông.
1
TN
1
TN
1
TN
1
TL
- Nhân biết: Biết được sóng âm có
4
ÂM
THANH
thể truyền được trong chất rắn,
lỏng, khí.có liên hệ với tần số âm.
- Thông hiểu: Giải thích được sự
Sóng âm.
truyền sóng âm trong không khí
2 tiết
thông qua hình ảnh minh họa.
6,9 %
- Vận dụng: Lấy được ví dụ và
minh họa để chứng tỏ sự lan truyền
âm trong không khí.
Nhận biết. Nêu được đơn vị của tần
số là hertz (kí hiệu là Hz).
Nêu được sự liên quan của độ to
của âm với biên độ âm.
.Biết sử dụng nhạc cụ (hoặc học
Độ to và độ liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ
cao của âm.
được độ cao của âm có liên hệ với
3 tiết.
tần số âm.
10,34%
Thông hiểu.Từ hình ảnh hoặc đồ thị
xác định được biên độ và tần số
sóng âm.
Vận dụng. Giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế về sóng âm.
Phản xạ âm
chống ô
nhiễm tiếng
ồn.
3 tiết.
10,34%
ÁNH
SÁNG
5
1
1
TN
TN
1
1
TN
TL
1
TN
1
TL
Nhận biết. Đặc điểm của vật phản xạ
âm tốt và vật phản xạ âm kém.
Thông hiểu. Lấy được ví dụ về vật
phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm
kém.
Vận dụng. -Đề xuất được phương án
đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khoẻ.
Nhận biết. Biết được ánh sáng là
một dạng của năng lượng.
Năng lượng Biết các chùm sáng song song, hội
ánh sáng. Tia tụ, phân kì và biết vẽ tia sáng theo
sáng. Vùng quy ước.
tối.
Thông hiểu. Vẽ được hình biểu diễn
3 tiết.
vùng tối do nguồn sáng rộng và
10,34 %
vùng tối do nguồn sáng hẹp.
1
TN
1
TL
tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến,
góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới.
Thông hiểu. Thực hiện được thí 1
nghiệm rút ra định luật và phát biểu TN
1
TL
Vận dụng.Vận dụng kiến thức vào
giải thích các hiện tượng liên quan đến
vùng sáng và vùng tối.
Phản xạ ánh Nhận biết. Vẽ được hình biểu diễn
sáng.
và nêu được các khái niệm: tia sáng
2 tiết.
6,9 %
được nội dung của địnhphản xạ ánh
sáng. Hiểu quy trình vẽ tia phản xạ.
Vận dụng. –Vận dụng được định
luật phản xạ ánh sáng trong một số
trường hợp đơn giản liên quan đến
toán học và đời sống.
Tổng
Tỷ lệ phần trăm
Tỷ lệ chung
8
TN
2
TN
2
TL
2
1
câu TL
TL
40
%
30
%
20
%
70%
10
%
30%
VI. ĐỀ KIỂM TRA.
A.Phần trắc nghiệm khách quan. 2điểm.( Mỗi đáp án đúng tính 0,25đ)
Câu 1 (B): Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:
(1) Đề xuất vấn đề cần tìm
(2) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
(3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
(4) Đưa ra dự đoán khoa học đề giải quyết vấn đề
(5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ
tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
A. 1-2-3-4-5
B. 5-4-3-2-1;
C. 4 – 1 – 3 – 5 – 2;
D. 1 – 4 – 3 – 5 - 2
Câu 2 (B). Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông người lái xe phải điều khiển
tốc độ của xe :
A. Không vượt quá tốc tối tối đa cho phép
B. Giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe
C. Không quan tâm đến tốc độ
D. Không vượt quá tốc tối đa cho phép và giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe
Câu 3 ( H): Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải:
A. Có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông.
B. Có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 4( b) Những điều nào sau đây là sai khi nói về nguồn gốc âm thanh
A.Âm thanh được phát ra từ các vật dao động
B.Khi vật dao động, ta luôn có thể nghe được âm thanh phát ra từ vật đó
C.Âm thanh có thể phát ra từ các vật cố định (không dao động)
D.Tất cả các vật được xem là nguồn âm thì đều có thể phát ra âm thanh
Câu 5: ( H)Người ta chọn kim loại có tính đàn hồi tốt để làm âm thoa vì:
A.làm cho âm thoa đẹp hơn
B.làm cho âm thoa cứng hơn
C.làm cho âm thoa có thể dao động lâu hơn
D.làm cho âm thoa ít dao động hơn
Câu 6. (NB). Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động?
A. m/s.
B. Hz.
C. mm.
D. kg.
Câu 7.( H) Âm phản xạ có:
A. độ to nhỏ hơn âm tới. B. độ to bằng âm tới. C. độ to lớn hơn âm tới.
D. độ to bằng hoặc nhỏ hơn âm tới tuỳ thuộc vào môi trường truyền âm
Câu 8 (b) Vật nào sau đây phản xạ âm tốt.
A. Bức tường gồ ghề, B. Bức tường được lát gạch men.
B. Tâm rèm nhung, D. Tấm xốp.
Câu 9. Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
A. Điện năng
B. Nhiệt năng
C. Quang năng
D. Tất cả đều đúng
Câu 10. Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng?
A. Màn hình tivi
B. Mặt hồ nước trong
C. Mặt tờ giấy trắng
D. Miếng thủy tinh không tráng bạc nitrat
B. Phần tự luận.( 2,5đ điểm).
Câu 11. Xem bảng hướng dẫn tốc độ tối đa
của các loại phương tiện giao thông trong
hình bên. Tìm khoảng cách an toàn của các
xe có tốc độ tối đa 50km/h ?
Câu 12. Một vật thực hiện dao động với tần
số 20Hz. Trong 2 phút vật thực hiện được
bao nhiêu giao động?
Câu 13: Kể tên các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?
Câu 14. Giải thích hiện tượng nhật thực toàn phần và nhật thực một phần?
Câu 15: Tia sáng chiếu tới gương phẳng và hợp với mặt gương một góc 300.
Hãy tính độ lớn của góc tới.
VII. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
A. Phần trắc nghiệm . Tổng 2,5 điểm. Mỗi phương án đúng được tính 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
C
C
C
B
A
B
D
C
B. Phần tự luận. 2,5 đ.
Câu 11. ( 0,5đ) Đổi 50km/h = 1,39m/s ( 0,25đ)
- Khoảng cách an toàn là: l = v( m/s) . 3 ( s)
l = 1,39 x 3 = 4,17 m ( 0,25đ)
Câu 12. ( 0,5đ) Đổi 2 phút = 120s ( 0,25đ).
Số dao động mà vật thực hiện được trong 2 phút là: 20 x 120 = 240 dao động ( 0,25đ)
Câu 13. ( 0,5đ) Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con
người là:
- Hạn chế nguồn gây ra tiếng ồn ( 0,1đ)
- Phân tán tiếng ồn trên đường truyền.( 0,1đ)
- Ngăn cản bớt sự lan truyền của tiếng ồn đến tai.( 0,05đ)
Câu 14. ( 0,5đ) Hiện tượng nhật thực toàn phần và nhật thực một phần là:
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng thì phía sau Mặt Trăng xuất hiện vùng
tối và vùng tối không hoàn toàn. Đứng tên Trái Đất, ở chỗ vùng tối, không nhìn thấy
Mặt Trời, đó là vùng có nhật thực toàn phần; ở chỗ vùng tối không hoàn toàn, nhìn
Thấy một phần Mặt Trời, đó là vùng có nhật thực một phần.
Đúng mỗi ý cho 0,25đ.
Câu 15. ( 0,5đ).
- Vẽ hình đúng( 0,25đ)
- Tính đúng góc phản xạ NIR = 60O ( 0,25đ)
KIỂM TRA CUỐI KÌ I.
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHẦN VẬT LÍ
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
1. Kiến Thức
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng, khả năng vận
dụng các nội dung kiến thức về: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khtn,tốc
độ chuyển động, đo tốc độ, vẽ đồ thị quãng đường, thười gian và thảo luận về
ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. Sóng âm. Độ toa và độ cao của
âm. Phản xạ âm , chống ô nhiễm tiếng ồn. Năng lượng ánh sáng, tia sáng vùng
tối và sự phản xạ ánh sáng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực vận dụng các bước nghiên cứu khtn vào học tập bộ môn và nghiên
cứu khoa học, vận dụng các kiến thức về tốc độ vào giải các bài tập về tốc độ và
trải nghiệm kiến thức trên thực tế chuyển động và vận dụng kiến thức về tốc độ
trong đảm bảo an toàn giao thông.
Vận dụng các kiến thức về âm học để giải thích các hiện tượng liên quan như
âm nhạc, hội họa, xây dựng và thực hiện có hiệu quả các biện pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn. Thấy được vai trò của ánh sáng trong đời sống thường ngày và
trong khoa học, đặc biệt là khoa học năng lương tái tạo. Biết, hiểu và vận dụng
được các kiến thức về phản xạ ánh sáng vào toán học vfa vào đời sống.
3. Phẩm chất :
- Chăm học, chịu khó. Có tinh thần cầu tiến. Quan tâm đến tốc độ hoàn thành
nhiệm vụ.
- Có trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận trong khi làm bài, ghi chép cẩn thận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA : Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ
30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA :
3.1. Khung ma trận tra giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7 phần vật lí.
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 ( vào tuần học thứ 16,17), khi kết
thúc nội dung: Phản xạ ánh sáng.
- Thời gian làm bài: 90 phút bao gồm cả hóa và sinh.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng
cao.
+ Phần trắc nghiệm: 10 câu: Gồm 8 câu hỏi TN ở mức độ nhận biết. 2 câu hỏi ở
mức độ thông hiểu. ( 2TN, 2TL) 2 câu TL ở mức độ vận dung . 1câu TL ở mức
độ vận dụng cao.
+ Phần tự luận: 5 câu gồm 2 câu NB. 2 câu VD. 1 câu VD cao.
IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chương/chủ
TT đề
1
2
3
Nội
Mức độ nhận thức
dung/đơn vị Nhận biết
Thông hiểu
kiến thức
TN
TL
TN
TL
PP,KN HỌC Phương
TẬP MÔN pháp và kĩ
KHTN.5 t
năng
học
(17,24%)
tập
môn 1 câu
khtn.5 tiết ≈ 0,25 đ
17,24 %
Vận dụng
TN
TL
Tổng
Vận dụng %
cao
điểm
TN TL
0,25
đ
Tốc độ
chuyển
1 câu
động 2 tiết 0,25 đ
≈ 6,9%
TỐC ĐỘ
11 tiết
(37,92%)
ÂM
THANH
8 tiết
(27, 58)
Đo tốc độ
3 tiết ≈
10,34%
Đồ
thị
quãng
đường thời
gian.
3 tiết ≈
10,34%
Bài
11:
Thảo luận
về
ảnh
hưởng của
tốc độ trong
an toàn giao
thông 3t ≈
10,34%
Bài:12
Sóng âm. 2
tiết ≈ 6,9% (
0,5đ)
Bài 13: Độ
to và độ cao
của
âm.3
tiết
≈
10,34%
(0,75 đ)
Bài:
14.
Phản xạ âmChống
ô
nhiễm tiếng
ồn. 3 tiết ≈
10,34%
(0,75đ)
0.25
đ
1 câu
0,25 đ
1
câu
0,25
1câu.
0,25đ
1
câu
0,25
đ
0,5
1đ
0,5đ
1 câu
0,25đ
1câu
0,5đ
1 câu
0,25đ
1câu
0,5đ
0,75
đ
0,75
đ
4
ÁNH SÁNG
5 tiết
( 17,2%)
100%
Bài
15.
Năng lượng
ánh sáng,
tia
sáng,
vùng tối.3
tiết
≈
10,34%
( 0,75đ)
Bài
16.
Phản xạ ánh
sáng. 2 tiết
≈ 6,92%
(0,75đ)
100%
Tổng
Tỷ lệ phần trăm
Tỷ lệ chung
1 câu
0,25đ
1
câu
0,5đ
0,75
đ
1 câu
0,25đ
1
câu
0,5đ
0,75
đ
TN
8 câu
TN
40 %
2đ
TL
0
câu
TL
TN
TL
2
2
câu
câu
TN
TL
0,30%
1,5 đ
70% ( 3,5 đ)
TN
TL
2
câu
TL
20%
1đ
TN
20 %
0,5đ
40% ( 1,5 đ)
V. MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA.
T
T
1
Chương
Chủ đề
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Mức độ đánh giá
TL
1
câu
TL
5đ
100
%
5đ
100
%
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
NB TH
-Nhận biết: Các phương pháp và kĩ
năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên.
- Thông hiểu: Hiểu được các phương
pháp và kĩ năng trong một hoạt đông
nghiên cứu khoa học hay học tập cụ
Phương pháp thể.
PHƯƠNG
và kĩ năng
PHÁP VÀ học tập môn - Vận dung: Vận dụng được các
phương pháp và kĩ năng vào một hoạt
1
KĨ NĂNG
khtn.
HỌC TẬP
động cụ thể khi học tập và nghiên cứu TN
5t ≈ 17,24%
MÔN
khoa học.
KHTN.
- Vận dụng cao: Lập được các bước
nghiên cứu khoa học trong một hoạt
động nghiên cứu hay học tập. Chỉ ra
các kĩ năng cần thiết khi tiến hành thực
thi hoạt động nghiên cứu này.
- Nhận biết được khái niệm tốc độ
chuyển động, công thức tính và các
đơn vị đo tốc độ.
- Hiểu: Hiểu khái niệm tốc độ, công
thức và tại sao lại phải đổi đơn vị đo
khi áp dụng vào bài tập.
VD VD
C
Tốc độ
chuyển động
2 tiết ≈ 6,9%
2
TỐC ĐỘ
Đo tốc độ.
3tiết
≈ 10,34%
Đồ thị quãng
đường thời
gian.
3 tiết
≈ 10,34%
Thảo luận về
ảnh
hưởng
của tốc độ
trong an toàn
giao thông
3 tiết
≈ 10,34%
- Vận dụng.
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang
km/h và ngược lại.
- Sử dụng được công thức tính tốc độ
để giải các bài tập về chuyển động
trong đó đã cho giá trị của hai trong ba
đại lượng v, s, t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác
định quãng đường đi được trong
khoảng thời gian tương ứng.
- Xác định được một đại lượng khi biết
hai đại lượng đã cho.
- Thực hiện được các bài toán về
chuyển động đơn giản.
Nhận biết: Các dung cụ cần thiết để đo
tôc độ. Nhận biết các chức năng chính
trên một dụng cụ.
Hiểu. Hiểu được sơ lược cách đo tốc
độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở
nhà trường.
Hiểu được ý nghĩa của việc “thực hiện
phép đo 3 lần để lấy giá trị trung bình”
làm giảm sai số phép đo.
Cách hoạt động cơ bản của các thiết bị
“bắn tốc độ” đơn giản trong kiểm tra
tốc độ các phương tiện giao thông
đường bộ.
Vận dụng.
. Xác định được tốc độ qua quãng
đường vật đi được và khoảng thời gian
tương ứng.
Nhận biết: được đồ thị quãng đường
thười gian.
Hiểu: các yếu tố biểu diễn trên đồ thị
và sự tương quan của quãng đường ,
thười gian trên đồ thị và trên đồ thị với
một chuyển động ngời thực tế.
Vận dụng: Vận dụng được kiến thức
của chủ đề vào khảo sát một chuyển
động đơn giản và trình bày lên đồ thị.
Vận dụng cao: Sử dụng đồ thị để chỉ ra
vận tốc của vật trong một thời điểm
bất kì.
- Biết: Khi tham gia giao thông mà
không tuân thủ chỉ dẫn của các biển
báo tốc độ sẻ có nguy cơ gây ra tại
nạn.
Hiểu: Hiểu quy tắc 3 giây.
Vận dụng: Vận dụng quy tắc 3 giây
vào bài toán tính khoảng cách an toàn
khi tham gia giao thông.
1
TN
1
TN
1
TN
1
TL
- Nhân biết: Biết được sóng âm có
4
ÂM
THANH
thể truyền được trong chất rắn,
lỏng, khí.có liên hệ với tần số âm.
- Thông hiểu: Giải thích được sự
Sóng âm.
truyền sóng âm trong không khí
2 tiết
thông qua hình ảnh minh họa.
6,9 %
- Vận dụng: Lấy được ví dụ và
minh họa để chứng tỏ sự lan truyền
âm trong không khí.
Nhận biết. Nêu được đơn vị của tần
số là hertz (kí hiệu là Hz).
Nêu được sự liên quan của độ to
của âm với biên độ âm.
.Biết sử dụng nhạc cụ (hoặc học
Độ to và độ liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ
cao của âm.
được độ cao của âm có liên hệ với
3 tiết.
tần số âm.
10,34%
Thông hiểu.Từ hình ảnh hoặc đồ thị
xác định được biên độ và tần số
sóng âm.
Vận dụng. Giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế về sóng âm.
Phản xạ âm
chống ô
nhiễm tiếng
ồn.
3 tiết.
10,34%
ÁNH
SÁNG
5
1
1
TN
TN
1
1
TN
TL
1
TN
1
TL
Nhận biết. Đặc điểm của vật phản xạ
âm tốt và vật phản xạ âm kém.
Thông hiểu. Lấy được ví dụ về vật
phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm
kém.
Vận dụng. -Đề xuất được phương án
đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khoẻ.
Nhận biết. Biết được ánh sáng là
một dạng của năng lượng.
Năng lượng Biết các chùm sáng song song, hội
ánh sáng. Tia tụ, phân kì và biết vẽ tia sáng theo
sáng. Vùng quy ước.
tối.
Thông hiểu. Vẽ được hình biểu diễn
3 tiết.
vùng tối do nguồn sáng rộng và
10,34 %
vùng tối do nguồn sáng hẹp.
1
TN
1
TL
tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến,
góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới.
Thông hiểu. Thực hiện được thí 1
nghiệm rút ra định luật và phát biểu TN
1
TL
Vận dụng.Vận dụng kiến thức vào
giải thích các hiện tượng liên quan đến
vùng sáng và vùng tối.
Phản xạ ánh Nhận biết. Vẽ được hình biểu diễn
sáng.
và nêu được các khái niệm: tia sáng
2 tiết.
6,9 %
được nội dung của địnhphản xạ ánh
sáng. Hiểu quy trình vẽ tia phản xạ.
Vận dụng. –Vận dụng được định
luật phản xạ ánh sáng trong một số
trường hợp đơn giản liên quan đến
toán học và đời sống.
Tổng
Tỷ lệ phần trăm
Tỷ lệ chung
8
TN
2
TN
2
TL
2
1
câu TL
TL
40
%
30
%
20
%
70%
10
%
30%
VI. ĐỀ KIỂM TRA.
A.Phần trắc nghiệm khách quan. 2điểm.( Mỗi đáp án đúng tính 0,25đ)
Câu 1 (B): Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:
(1) Đề xuất vấn đề cần tìm
(2) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
(3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
(4) Đưa ra dự đoán khoa học đề giải quyết vấn đề
(5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ
tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
A. 1-2-3-4-5
B. 5-4-3-2-1;
C. 4 – 1 – 3 – 5 – 2;
D. 1 – 4 – 3 – 5 - 2
Câu 2 (B). Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông người lái xe phải điều khiển
tốc độ của xe :
A. Không vượt quá tốc tối tối đa cho phép
B. Giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe
C. Không quan tâm đến tốc độ
D. Không vượt quá tốc tối đa cho phép và giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe
Câu 3 ( H): Để đảm bảo an toàn giao thông thì người tham gia giao thông phải:
A. Có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông.
B. Có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 4( b) Những điều nào sau đây là sai khi nói về nguồn gốc âm thanh
A.Âm thanh được phát ra từ các vật dao động
B.Khi vật dao động, ta luôn có thể nghe được âm thanh phát ra từ vật đó
C.Âm thanh có thể phát ra từ các vật cố định (không dao động)
D.Tất cả các vật được xem là nguồn âm thì đều có thể phát ra âm thanh
Câu 5: ( H)Người ta chọn kim loại có tính đàn hồi tốt để làm âm thoa vì:
A.làm cho âm thoa đẹp hơn
B.làm cho âm thoa cứng hơn
C.làm cho âm thoa có thể dao động lâu hơn
D.làm cho âm thoa ít dao động hơn
Câu 6. (NB). Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào là đơn vị tần số dao động?
A. m/s.
B. Hz.
C. mm.
D. kg.
Câu 7.( H) Âm phản xạ có:
A. độ to nhỏ hơn âm tới. B. độ to bằng âm tới. C. độ to lớn hơn âm tới.
D. độ to bằng hoặc nhỏ hơn âm tới tuỳ thuộc vào môi trường truyền âm
Câu 8 (b) Vật nào sau đây phản xạ âm tốt.
A. Bức tường gồ ghề, B. Bức tường được lát gạch men.
B. Tâm rèm nhung, D. Tấm xốp.
Câu 9. Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
A. Điện năng
B. Nhiệt năng
C. Quang năng
D. Tất cả đều đúng
Câu 10. Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng?
A. Màn hình tivi
B. Mặt hồ nước trong
C. Mặt tờ giấy trắng
D. Miếng thủy tinh không tráng bạc nitrat
B. Phần tự luận.( 2,5đ điểm).
Câu 11. Xem bảng hướng dẫn tốc độ tối đa
của các loại phương tiện giao thông trong
hình bên. Tìm khoảng cách an toàn của các
xe có tốc độ tối đa 50km/h ?
Câu 12. Một vật thực hiện dao động với tần
số 20Hz. Trong 2 phút vật thực hiện được
bao nhiêu giao động?
Câu 13: Kể tên các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?
Câu 14. Giải thích hiện tượng nhật thực toàn phần và nhật thực một phần?
Câu 15: Tia sáng chiếu tới gương phẳng và hợp với mặt gương một góc 300.
Hãy tính độ lớn của góc tới.
VII. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
A. Phần trắc nghiệm . Tổng 2,5 điểm. Mỗi phương án đúng được tính 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
D
C
C
C
B
A
B
D
C
B. Phần tự luận. 2,5 đ.
Câu 11. ( 0,5đ) Đổi 50km/h = 1,39m/s ( 0,25đ)
- Khoảng cách an toàn là: l = v( m/s) . 3 ( s)
l = 1,39 x 3 = 4,17 m ( 0,25đ)
Câu 12. ( 0,5đ) Đổi 2 phút = 120s ( 0,25đ).
Số dao động mà vật thực hiện được trong 2 phút là: 20 x 120 = 240 dao động ( 0,25đ)
Câu 13. ( 0,5đ) Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con
người là:
- Hạn chế nguồn gây ra tiếng ồn ( 0,1đ)
- Phân tán tiếng ồn trên đường truyền.( 0,1đ)
- Ngăn cản bớt sự lan truyền của tiếng ồn đến tai.( 0,05đ)
Câu 14. ( 0,5đ) Hiện tượng nhật thực toàn phần và nhật thực một phần là:
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng thì phía sau Mặt Trăng xuất hiện vùng
tối và vùng tối không hoàn toàn. Đứng tên Trái Đất, ở chỗ vùng tối, không nhìn thấy
Mặt Trời, đó là vùng có nhật thực toàn phần; ở chỗ vùng tối không hoàn toàn, nhìn
Thấy một phần Mặt Trời, đó là vùng có nhật thực một phần.
Đúng mỗi ý cho 0,25đ.
Câu 15. ( 0,5đ).
- Vẽ hình đúng( 0,25đ)
- Tính đúng góc phản xạ NIR = 60O ( 0,25đ)
 








Các ý kiến mới nhất