Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ma trận và Bảng đặc tả Giữa Kỳ 2 KHTN 6 KNTT&CS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cường
Ngày gửi: 19h:42' 08-03-2023
Dung lượng: 151.7 KB
Số lượt tải: 1435
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - ĐỀ 1
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chương VII Từ bài 31 đến 39 (23 tiết), Chương VIII từ bài 40 đến 42 (8 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 7 câu, Thông hiểu: 5 câu; Vận dụng: 4 câu; Vận dụng cao: 0 câu, mỗi
câu 0,25 điểm).
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,25 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 0,75 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung chương VII: 75% (7,5 điểm; Chủ đề 1: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG - 23 tiết)
- Nội dung chương VIII: 25% (2,5 điểm; Chủ đề 2: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG – 8 tiết)

Trang 1

- KHUNG MA TRẬN
Tổng số câu

MỨC ĐỘ
Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Chủ đề
Tự
luận
1. Đa dạng thế giới sống
(23 tiết)
2. Lực trong đời sống

Trắc
nghiệm

 1(1,5) 5

Tự
luận

 1(2,0)

Trắc
nghiệm

Tự
luận

4

Trắc
nghiệm

3

Tự
luận

1(1)

 0

(8 tiết)

1
(0,75)

Tổng câu

2

7

1

5

1

4

1

Tổng điểm

2,25

1,75

2,0

1,25

0,75

1,0

1,0

% điểm số

2

1

40%(4,0 )

1(0,75) 1

32,5%(3,25)

Trang 2

Trắc
nghiệm

10%(1)

Trắc
nghiệm

3

12

Tổng điểm
(%)

7,5
(75%)
2,5

2

4

0

5

16

0

6,0

4,0

10,0

60%

40%

100%

 0

17,5% (1,75)

Tự
luận

(25%)

II - BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.

1

C1

- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.

1

C2

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

1. Đa dạng thế giới sống (23 tiết)

- Sự đa dạng
nguyên sinh
vật, một số
bệnh do
nguyên sinh
vật gây nên.

Nhận biết

- Sự đa dạng
nấm, vai trò
của nấm,
một số bệnh
do nấm gây
ra.
- Sự đa dạng
của thực vật,
Thông
động vật.
hiểu
- Tìm hiểu
các sinh vật
ngoài thiên
nhiên.

- Nêu được một số tác hại của thực vật trong đời sống.
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn,
vai trò của động vật. (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …

1

1

C17

C3

- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát hình
ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, tảo
lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật
(nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa
vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm
được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật: Thực
vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực
Trang 3

1

C4

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên: làm
thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong
thành phố, trồng cây gây rừng, ...).

1

6

C20

C10,
C12;
C13;
C14;
C15;
C16

- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun;
Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình
ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát,
Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc
kính hiển vi.
Vận dụng

- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt
thường hoặc kính lúp).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm
thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan
sát được ngoài thiên nhiên.

Trang 4

1

1

C5

1

C8

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời
sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...

1

C21

- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên:
quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét
và rút ra kết luận.
Vận dụng
cao

Trình bày vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa
khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên; phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch
(Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có
hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín) trong thực tế.
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật, động
vật có xương sống, động vật không xương sống).

Lực trong đời sống (8 tiết)
– Lực và tác
dụng của lực
– Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
xúc

- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực.

1

C6

1

C7

- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi.
Nhận biết

- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
Trang 5

1

C18

Nội dung

Mức độ

– Biến dạng
của lò xo

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.

1

C9

- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực
không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy
được ví dụ về lực không tiếp xúc.

1

C11

Yêu cầu cần đạt

- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.

– Khối
lượng và
trọng lượng

- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực
không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng
lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
Thông
hiểu

Vận dụng

- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật,
chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực
kế).

- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng của
lực trong trường hợp đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc ngược
lại

Trang 6

1

C19

Trang 7

III - ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần A - TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus?
A. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch.
B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ.
C. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.
D. Sử dụng vaxin vào thời điểm phù hợp.
Câu 2. Loại nấm nào sau đây được sử dụng làm thức ăn cho người?
A. Nấm men.

B. Nấm đỏ.

C. Nấm hương.

D. Nấm than.

Câu 3. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người
A. là nơi sinh sản của một số động vật.
B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con người
C. là nhà sản cuất thức ăn cho sinh giới.
D. Giúp lọc không kí.
Câu 4. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2 .
B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2
C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2 .
D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2
Câu 5. Động vật có xương sống bao gồm
A. cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

B. cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú.

C. thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

D. cá, chân khớp, bò sát, chim, thú.

Câu 6. Đơn vị của lực là
A. niutơn.

B. mét.

C. giờ.

D. gam.

C. thước dây.

D. lực kế.

Câu 7. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. nhiệt kế.

B. bình chia độ

Câu 8. Động vật nào dưới đây thuộc lớp lưỡng cư?
A. Cá chép.    

B. Cá cóc Tam đảo.    

C. Cá mè.   
Trang 8

D. Cá sấu.

Câu 9. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là
A. cầu thủ đang đá bóng

B. người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.

C. quả bưởi đang rơi từ trên xuống.

D. bạn Lan đang đi xe đạp.

Câu 10. Dương xỉ sinh sản bằng
A. cách nảy chồi.

B. hạt.

C. bào tử.

D. củ.

Câu 11. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 200 g thì độ biến dạng của lò xo là
1 cm. Để độ biến dạng của lò xo là 2 cm thì cần treo vật nặng có khối lượng là
A. 200g.

B. 300g.

C. 400g.

D. 500g.

Câu 12. Thực vật có vai trò đối với động vật là
A. cung cấp thức ăn.                       

C. cung cấp thức ăn, nơi ở.

B. ngăn biến đổi khí hậu.

D. giữ đất, giữ nước.

Câu 13. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.

B. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.

C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.

D. Nấm, Rêu, Tảo, và Hạt kín.

Câu 14. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Rùa, rắn, cá sấu, cóc nhà.

B. Thằn lằn, rắn, cá sấu, ba ba.

C. Ba ba, rùa, cá sấu, thỏ.

D. Thằn lằn, rắn, cá voi, rùa.

Câu 15. Rêu thường sống ở
A. nơi khô hạn.

B. nơi ẩm ướt.

C. dưới nước.D. môi trường không khí.

Câu 16. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu.           

B. Dương xỉ.

C. Hạt trần.     

D. Hạt kín.

PHẦN B - TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,5 điểm). Nêu vai trò của động vật không xương sống đối với con người?
Câu 18 (0,75 điểm). Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp:
+ vật thay đổi vận tốc;
+ vật thay đổi hướng chuyển động;
+ vật bị biến dạng.
Câu 19 (0,75 điểm). Một học sinh nặng 50 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
Câu 20 (2,0 điểm). Em hãy trình bày vai trò của thực vật đối với đời sống con người?
Câu 21 (1,0 điểm). Nêu cách phân biệt nấm độc và nấm thường?

Trang 9

IV - HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 1 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
Phần A - Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đ/A

D

C

B

B

A

A

D

B

C

C

C

C

A

B

B

C

Phần B - Tự luận. (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
(1,5 điểm)

Nội dung

Điểm

Vai trò của động vật không xương sống đối với con người.
- Làm thực phẩm: tôm, cua, mực, sứa,...
- Làm dược liệu: mật ong, vỏ bào ngư,...
- Làm màu mỡ đất đai: giun đất
- Làm thức ăn cho động vật khác: châu chấu, dế mèn...

Câu 18
(0,75 điểm)

- Mỗi trường hợp đúng 0,25 điểm.
+ Bạn An đá quả bóng về phía cầu môn.
+ Quả bóng đập vào xà ngang rồi bật ra.
+ Em bé nằm trên đệm.

Câu 19
(0,75 điểm)
Câu 20
(2,0 điểm)

Câu 21
(1,0 điểm)

0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

Trọng lượng của học sinh đó là :

P = 10m = 10.50 = 500 (N)

0,75 điểm

Vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm.

0,5 điểm

- Cho bóng mát và điều hòa khí hậu.

0,5 điểm

- Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí.

0,5 điểm

- Làm đồ dùng và nguyên liệu để sản xuất giấy.

0,5 điểm

- Phân biệt màu sắc và vòng cuống nấm:

0,5 điểm

+ Về màu sắc: Nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ: Đỏ, tím,

0,5 điểm

cam…
+ Về vòng cuống nấm thì chỉ xuất hiện ở nấm độc mà không có
ở nấm thường
Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II-ĐỀ 2
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chương VII Từ bài 31 đến 39 (23 tiết), Chương VIII từ bài 40 đến 42 (8 tiết)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 7 câu, Thông hiểu: 5 câu; Vận dụng: 4 câu; Vận dụng cao: 0 câu, mỗi câu 0,25
điểm).
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,25 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 0,75 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung chương VII: 75% (7,5 điểm; Chủ đề 1: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG - 23 tiết)
- Nội dung chương VIII: 25% (2,5 điểm; Chủ đề 2: LỰC TRONG ĐỜI SỐNG – 8 tiết)
- KHUNG MA TRẬN
Tổng số câu

MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề

1. Đa dạng thế giới sống
(23 tiết)
2. Lực trong đời sống

Tự
luận

Trắc
nghiệm

 1(1,5) 5
1

2

Thông hiểu
Tự
luận
 1(2,0)

Trắc
nghiệm

Vận dụng
Tự
luận

Trắc
nghiệm

4

3

1

1(0,75) 1
Trang 11

Vận dụng cao
Tự
luận
1(1)

Trắc
nghiệm
 0
 0

Tự
luận

Trắc
nghiệm

3

12

Tổng điểm
(%)

7,5
(75%)
2,5

(8 tiết)

(0,75)

Tổng câu

2

7

1

5

1

4

1

Tổng điểm

2,25

1,75

2,0

1,25

0,75

1,0

1,0

% điểm số

40%(4,0 )

32,5%(3,25)

Trang 12

17,5% (1,75)

10%(1)

2

4

0

5

16

0

6,0

4,0

10,0

60%

40%

100%

(25%)

II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội dung

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.

1

C1

- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.

1

C2

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

1. Đa dạng thế giới sống (23 tiết)

- Sự đa dạng
nguyên sinh
vật, một số
bệnh do
nguyên sinh
vật gây nên.

Nhận biết

- Tìm hiểu
các sinh vật
ngoài thiên
nhiên.

- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn, vai trò
của động vật. (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …

- Sự đa dạng
nấm, vai trò
của nấm, một
số bệnh do
nấm gây ra.
- Sự đa dạng
của thực vật,
động vật.

- Nêu được một số tác hại của thực vật trong đời sống.

1

1

C17

C3

- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát hình ảnh,
mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic, tảo lục đơn
bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Thông hiểu

- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật
(nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào
hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm được
trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật
không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có
Trang 13

1

C4

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên: làm thực
phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố,
trồng cây gây rừng, ...).

1

6

C20

C10,
C12;
C13;
C14;
C15;
C16

- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình
ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân
mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh
hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim,
Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc kính
hiển vi.
Vận dụng

- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt
thường hoặc kính lúp).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm thực
vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan sát
được ngoài thiên nhiên.

Trang 14

1

1

C5

1

C8

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời
sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...

1

C21

- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên: quan
sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra
kết luận.
Vận dụng
cao

Trình bày vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí
hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên; phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu);
Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt
trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín) trong thực tế.
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật, động vật
có xương sống, động vật không xương sống).

Lực trong đời sống (7 tiết)
– Lực và tác
dụng của lực
– Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
xúc

- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực.

1

C6

1

C7

- Kể tên được một số ứng dụng của vật đàn hồi.
Nhận biết

- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
Trang 15

1

C18

Nội dung

Mức độ

– Biến dạng
của lò xo

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.

1

C9

- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực
không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví
dụ về lực không tiếp xúc.

1

C11

Yêu cầu cần đạt

- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.

– Khối lượng
và trọng
lượng

- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được vi dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực
không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực,
có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
Thông hiểu

Vận dụng

- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật,
chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực
kế).

- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng của lực
trong trường hợp đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc ngược lại

Trang 16

1

C19

Trang 17

III - ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN A - TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus?
A. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch.
B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ.
C. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.
D. Sử dụng vaxin vào thời điểm phù hợp.
Câu 2. Loại nấm nào sau đây được sử dụng làm thức ăn cho người?
A. Nấm men.

B. Nấm đỏ.

C. Nấm hương.

D. Nấm than.

Câu 3. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người
A. là nơi sinh sản của một số động vật.
B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con người
C. là nhà sản cuất thức ăn cho sinh giới.
D. Giúp lọc không kí.
Câu 4. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2 .
B. giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2
C. giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2 .
D. giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2
Câu 5. Động vật có xương sống bao gồm
A. cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

B. cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú.

C. thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

D. cá, chân khớp, bò sát, chim, thú.

Câu 6. Đơn vị của lực là
A. niutơn.

B. mét.

C. giờ.

D. gam.

C. thước dây.

D. lực kế.

Câu 7. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. nhiệt kế.

B. bình chia độ

Câu 8. Động vật nào dưới đây thuộc lớp lưỡng cư?
A. Cá chép.    

B. Cá cóc Tam đảo.    

C. Cá mè.   
Trang 18

D. Cá sấu.

Câu 9. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là
A. cầu thủ đang đá bóng

B. người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.

C. quả bưởi đang rơi từ trên xuống.

D. bạn Lan đang đi xe đạp.

Câu 10. Dương xỉ sinh sản bằng
A. cách nảy chồi.

B. hạt.

C. bào tử.

D. củ.

Câu 11. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 200 g thì độ biến dạng của lò xo là
1 cm. Để độ biến dạng của lò xo là 2 cm thì cần treo vật nặng có khối lượng là
A. 200g.

B. 300g.

C. 400g.

D. 500g.

Câu 12. Thực vật có vai trò đối với động vật là
A. cung cấp thức ăn.                       

C. cung cấp thức ăn, nơi ở.

B. ngăn biến đổi khí hậu.

D. giữ đất, giữ nước.

Câu 13. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.

B. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.

C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.

D. Nấm, Rêu, Tảo, và Hạt kín.

Câu 14. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp bò sát?
A. Rùa, rắn, cá sấu, cóc nhà.

B. Thằn lằn, rắn, cá sấu, ba ba.

C. Ba ba, rùa, cá sấu, thỏ.

D. Thằn lằn, rắn, cá voi, rùa.

Câu 15. Rêu thường sống ở
A. nơi khô hạn.

B. nơi ẩm ướt.

C. dưới nước.

D. môi trường không khí.

Câu 16. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu.           

B. Dương xỉ.

C. Hạt trần.     

D. Hạt kín.

PHẦN B - TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,5 điểm). Nêu vai trò của động vật không xương sống đối với con người?
Câu 18 (0,75 điểm). Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp:
+ vật thay đổi vận tốc;
+ vật thay đổi hướng chuyển động;
+ vật bị biến dạng.
Câu 19 (0,75 điểm). Một học sinh nặng 50 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
Câu 20 (2,0 điểm). Em hãy trình bày vai trò của thực vật đối với đời sống con người?
Câu 21 (1,0 điểm). Nêu cách phân biệt nấm độc và nấm thường?
Trang 19

IV - HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
PHẦN A - TNKQ (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đ/A

D

C

B

B

A

A

D

B

C

C

C

C

A

B

B

C

Phần B - Tự luận: (6,0 điểm)
Câu
Câu 17
(1,5 điểm)

Câu 18
(0,75 điểm)

Nội dung
Trình bày đúng vai trò của động vật không xương sống đối với
con người.
- Làm thực phẩm: tôm, cua, mực, sứa,...
- Làm dược liệu: mật ong, vỏ bào ngư,...
- Làm màu mỡ đất đai: giun đất
- Làm thức ăn cho động vật khác: châu chấu, dế mèn...
- Mỗi trường hợp đúng 0,25 điểm.
+ Bạn An đá quả bóng về phía cầu môn.
+ Quả bóng đập vào xà ngang rồi bật ra.

Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

+ Em bé nằm trên đệm.
Câu 19
(0,75 điểm)
Câu 20
(2,0 điểm)

Câu 21
(1,0 điểm)

Trọng lượng của học sinh đó là :

0,75 điểm

P = 10m = 10.50 = 500 (N)
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người
- Cung cấp lương thực, thực phẩm.
- Cho bóng mát và điều hòa khí hậu.
- Làm thuốc, gia vị, cây cảnh và trang trí.
- Làm đồ dùng và nguyên liệu để sản xuất giấy.
- Phân biệt màu sắc và vòng cuống nấm:
+ Về màu sắc: Nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ: Đỏ, tím,
cam…
+ Về vòng cuống nấm thì chỉ xuất hiện ở nấm độc mà không có
ở nấm thường

Trang 20

0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - ĐỀ 3
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
I - KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
* Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)

Trang 21

Chủ đề
1
1.Một số nhiên liệu,
lương thực – thực
phẩm. Hỗn hợp, tách
chất ra khỏi hỗn hợp
(8 tiết)
2. Đa dạng thế giới
sống ( 8 tiết)
3. Lực trong đời sống.
(9 tiết)

Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
 1

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm
4
5
6
7

4

1

1

3

2

1

5

Tổng số câu
Vận dụng cao
Tự
Trắc
Trắc
Tự luận
luận nghiệm
nghiệm
8
9

1

2

1

Tổng
điểm
12

2

5

3,25

3

4

3,25

1

7

3,5

Số câu

1

12

3

4

1

1

0

6

16

22

Điểm số

1

3

2

1

2

1

0

6

4

10,0

% điểm số

40%

30%

20%

10%

10 điểm
(100%)

Trang 22

II - BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)

Câu hỏi
TL

TN

1. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng
dụng của chúng (3 tiết)
– Một số vật
liệu

Nhận biết

– Một số
nhiên liệu
– Một số
nguyên liệu
– Một số
lương thực –
thực phẩm

Thông
hiểu

3
- Nêu được các thể tồn tại của nhiên liệu

1

C1

- Nhận biết 1 số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm

2

C2,3

1
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ
tinh,...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực
phẩm trong cuộc sống.

Vận dụng
Trang 23

1

C4

– Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả
năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận
về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực –
thực phẩm.
Vận dụng
cao

- Đưa ra được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu an
toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.

2. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (5 tiết)
Nhận biết

1

1

– Nêu được khái niệm hỗn hợp.
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.

1

C5

– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành
một dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
- Nêu khái niệm huyền phù, nhũ tương
Thông
hiểu

1
1

- Phân biệt được dung môi và dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
Trang 24

C19

– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung
dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
nước.
– Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và
ứng dụng của các cách tách đó.

1

C20

Vận dụng
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của
các chất trong thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
1. Đa dạng thế giới sống (8 tiết)

3

- Sự đa dạng
nguyên sinh
vật, một số
bệnh do

- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.

1

C6

- Nêu được một số lợi ích của thực vật trong đời sống.

1

C7

- Nhận biết 1 số nhóm thực vật

1

C8

- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.

Nhận biết

Trang 25

nguyên sinh
vật gây nên.
- Sự đa dạng
nấm, vai trò
của nấm,
một số bệnh
do nấm gây
ra.
- Sự đa dạng
của thực vật,
Thông
động vật.
hiểu
- Tìm hiểu
các sinh vật
ngoài thiên
nhiên.

- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn
(làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …
2
- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát
hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo
silic, tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu
vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm
túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm
được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.

1

C18

- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật:
Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương
xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có
hoa (Hạt kín).

1

C17

- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên:
làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh
trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
Trang 26

1

C9

- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương
sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang,
Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò
sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp
hoặc kính hiển vi.

Vận dụng

- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt
thường hoặc kính lúp).
- Quan...
 
Gửi ý kiến