Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi cuối HKII lớp 4 đầy đủ Toán và Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tùng Lộc
Ngày gửi: 20h:34' 09-04-2023
Dung lượng: 121.0 KB
Số lượt tải: 3317
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Như Ý)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÔ HIẾN THÀNH
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: TOÁN – LỚP 4
Họ và tên: ...........................................................
Lớp:
4A….
Điểm

Nhận xét của giáo viên
......................................................................................................

...............................

.......................................................................................................
GV coi:.................................... GV chấm: ..................................

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.(6.5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
4
a) Phân số 5 bằng phân số nào dưới đây ?
20
16
A. 16
B. 20

16
C. 15

b) Diện tích hình bình hành có độ dài đáy 3dm, chiều cao 23cm là:
A. 690cm
B. 690cm2
C. 69dm2

12
D. 16

D. 69cm2

c) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài phòng học lớp đó đo được 6cm. Chiều dài thật của
phòng học lớp đó là :
A. 9m             
 B. 5m               
C. 10m           
D. 6m
Câu 2. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 2km2 45m2 = ......
c) 3 giờ 15 phút = ....

m2

b) 3 tấn 20kg = .....
3
d) 4 thế kỉ = ....

phút

kg
năm

Câu 3. (2 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ trống (...)

......
5
7
a) 6 + 12 = 6

...... 2 13
b) 4 + 5 = 20

Câu 4. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống
Tổng số tuổi của ông và cháu là 100 tuổi . Tuổi ông gấp 4 lần tuổi cháu . Vậy tuổi của
mỗi người là:
a) Ông ...... tuổi
b) Cháu ........... tuổi

Câu 5. (1điểm) Hình bên có:
A. 3 hình thoi
B. 4 hình thoi
C. 5 hình thoi
D. 6 hình thoi
II. TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 6 (1 điểm) Tính:
21 3
a) 15 + 5 =...................................................................................................................
39
b) 12 - 2 =.....................................................................................................................
7
c) 3 x 9 =......................................................................................................................
4 2
d) 8 : 12 =....................................................................................................................

7

Câu 7 (1,5 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 60m, chiều dài bằng 5
chiều rộng. Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó.
Bài giải
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 8. (1điểm) Cho dãy số: 1; 3 ; 7; 15 ; 31 ; .........; .........; .............
Xác định quy luật của dãy số rồi điền tiếp 3 số hạng tiếp theo vào dãy số.

................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM MÔN TOÁN
I.Trắc nghiệm: (6,5 điểm)
Câu1

Câu 2

Câu 3

(1,5điểm)

(1điểm)

(2điểm)

a) B
b) B
c)A

a) 2km2 45m2 = 2.000.045 m2
b) 3 tấn 20kg = 3020 kg
c) 3 giờ 15 phút = 195 phút

3
d) 4 thế kỉ = 75 năm

a) 4
b) 1

Câu 4: (1 điểm)
a) ông: 80 tuổi
b) cháu: 20 tuổi
Câu 5: (1 điểm) D
II. Tự luận: ( 3,5 điểm)
Câu 6. Đặt tính (1 điểm) mỗi phép tính đúng ( 0,25 điểm). Đáp án:
25

a) 15

15

63

b) 12

48

c) 3

d) 16

Câu 7. (1, 5điểm) Học sinh có thể có những cách giải khác nhau:
Bài giải
Sơ đồ bài toán
Tổng số phần bằng nhau là
7 + 5 = 12 (phần)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 : 12 x 7 = 35 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 – 35 = 25 (m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
35 x 25 = 875 (m2)

0,5đ
0,5đ
0,5đ

Đáp số: 875 m2
Câu 8. (1 điểm)
Quy luật dãy số là số liền sau bằng số liền trước gấp đôi và cộng thêm 1 đơn vị. Vậy 3 số
tiếp theo dãy số là: 31 x 2 + 1= 63 ; 63 x 2 + 1= 127 và 127 x 2 + 1 = 255

Mạch kiến Số câu

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

thức,

và số

TNK

kĩ năng

điểm

Q

1. Số học

Số câu

1

1

1

1

và phân số

Câu số

1

6

3

8

2. Đại

Số câu

1

Câu số

2

Số câu

1

TL

TNK
Q

lượng và
đo đại
lượng
3. Yếu tố
hình học

Câu
số

5

TL TNKQ

TL

TNK
Q

TL

4. Giải

Số câu

1

1

toán

Câu số

4

7

Số câu
Tổng

Số
điểm

1

1

2

2

1

1

1,5







1,5đ



MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TOÁN CUỐI HỌC KỲ II

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÔ HIẾN THÀNH
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH :…………………….…….. Lớp 4A…
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II – TIẾNG VIỆT 4
Năm học: 2021 – 2022
Điểm
Nhận xét của giáo viên
............................................................................................................
Đọc: .............
............................................................................................................
Viết: .............
GV coi:......................................... GV chấm:.....................................
Chung: ...........
KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) - 25 Phút
Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu:

NẾU ƯỚC MƠ ĐỦ LỚN
Tôi chú ý đến cô bé ấy khi thấy cô rất ham mê bóng rổ. Có lần, hai bác cháu nói
chuyện, cô bé bảo: “Cháu muốn vào đại học. Nhưng cháu chỉ có thể theo học nếu có
học bổng. Cháu nghĩ nếu chơi bóng thật xuất sắc, sẽ nhận được học bổng. Ba cháu bảo
nếu ước mơ đủ lớn, những chuyện khác chỉ là chuyện nhỏ.”
Một hôm, thấy cô bé buồn, tôi hỏi, cô trả lời:
- Các huấn luyện viên bảo cháu hơi thấp, không thể chơi cho đội hạng nhất. Như vậy
thì nói gì đến học bổng được nữa!
- Ý ba cháu thế nào?
- Ba cháu bảo: “Các huấn luyện viên sai bét, vì họ không hiểu được sức mạnh của ước
mơ. Nếu con thực sự muốn thì không gì có thể ngăn cản con, ngoại trừ một điều – thái
độ của chính mình!”
Năm cuối bậc phổ thông, đội bóng của cô giành giải vô địch toàn quốc, cô được cấp
học bổng vào đại học. Vừa vào trường, cô nhận được tin dữ: ba bị ung thư. Trước khi
qua đời, ông nắm lấy bàn tay cô, gắng sức nói: “Tiếp tục ước mơ con nhé! Đừng để
ước mơ của con chết theo ba.”
Những năm tiếp theo quá khó khăn đối với cô. Nhưng cô đã hoàn tất chương trình
đại học một cách xuất sắc. Bởi vì mỗi khi muốn bỏ cuộc, cô lại nhớ lời ba: “Nếu ước
mơ đủ lớn, con có thể làm được mọi việc”. Và tôi nghe cô nói với bạn bè: “Nếu ước
mơ đủ lớn, những điều còn lại chỉ là chuyện nhỏ.”
Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: (0.5 điểm). Cô bé buồn phiền vì điều gì?
A. Không đủ chiều cao để chơi cho đội bóng rổ hạng nhất.
B. Không đủ tiền để tham gia khoá huấn luyện của đội bóng quốc gia.
C. Không thể theo học đại học.
D. Các huấn luyện viên không nhận vào đội bóng rổ của trường.
Câu 2: (0.5 điểm) Ba dòng nào dưới đây nêu đúng điều bố cô bé đã nói với cô? (Chọn 3
đáp án)
A. Nếu con thực sự muốn thì không gì có thể ngăn cản con.
B. Nếu ước mơ đủ lớn, con có thể làm được mọi việc.
C. Nếu ước mơ đủ lớn, những chuyện khác chỉ là chuyện nhỏ.
D. Cần phải biết khắc phục nhược điểm của bản thân.
Câu 3: (0.5 điểm) Câu nói: “Đừng để ước mơ của con chết theo ba.” ý nói gì?
A. Đừng ước mơ như ba!

B. Đừng chết theo ba!

C. Đừng ước mơ!

D. Đừng từ bỏ ước mơ!

Câu 4: (0.5 điểm) Nhờ biết ước mơ, cô bé trong câu chuyện đạt được điều gì?
A. Đội bóng của cô giành giải vô địch toàn quốc, cô được cấp học bổng vào đại

học và hoàn tất chương trình đại học một cách xuất sắc.
B. Đội bóng rổ của cô giành giải vô địch toàn quốc và được đi thi đấu quốc tế.
C. Cô nhận được học bổng toàn phần vào một trường đại học danh tiếng.
D. Đội bóng của cô giành giải vô địch toàn quốc, cô được cấp học bổng vào
trường đại học và được một chuyến du lịch Châu Âu.
Câu 5. (1 điểm). Theo em, ước mơ thế nào là đủ lớn?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 6. (1 điểm). Em cũng đã từng ước mơ. Em hãy kể một ước mơ và cho biết em sẽ
làm gì để thực hiện ước mơ đó?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 7: (1 điểm) Tìm 5 từ ngữ chỉ đồ dùng cho cuộc thám hiểm.
……………………………………….………………………………………………….......
Câu 8: (1 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Rồi đột nhiên, chú
chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên”.
+Trạng ngữ:…………………………………….………………………………….
+ Chủ ngữ: ………………………………..…….…………………………………
+ Vị ngữ: …………………………….……….….………………………………...
Câu 9: (1 điểm) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
…………………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CUỐI HỌC KỲ II
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm).
HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà
GV đã chuẩn bị.
Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho
điểm.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)

Câu 1: A
Câu 2: 3 đáp án A , B, C
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: Gợi ý:
Ước mơ đủ lớn là một ước mơ có ý nghĩa, mang lại hạnh phúc cho bản thân mình và
nhiều người khác, đồng thời phải là ước mơ cho người ta phấn đấu không ngừng, cố gắng
hết mình, vượt qua mọi khó khăn để đạt được.
Câu 6: Tùy thuộc vào câu trả lời để cho điểm. Ước mơ phải chân thực, khả thi không
hoang đường, ảo mộng
+ ước mơ 0,5đ
+ cách thực hiện ước mơ 0,5đ
Câu 7: Ví dụ: lều trại, la bàn, balo, thực phẩm, thuốc men
Câu 8: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu sau: “Rồi đột nhiên, chú chuồn
chuồn nước tung cánh bay vọt lên”.
+ trạng ngữ: Rồi đột nhiên
+ Chủ ngữ: chú chuồn chuồn nước
+ Vị ngữ: tung cánh bay vọt lên
Câu 9: Ví dụ: Buổi sáng, chúng em rủ nhau cùng đi học.

HỌ VÀ TÊN HỌC SINH :…………………….…….. Lớp 4A…
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ II – TIẾNG VIỆT 4
Năm học: 2021 - 2022
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: Nghe- viết (2 điểm)
Buổi sáng trên bờ biển

Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch
bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ.
Đằng đông, trên phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển
khơi, ai đã ném lên bốn, năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây
mỡ gà vút dài thanh mảnh.
Bùi Hiển
II. Tập làm văn: (8 điểm) – thời gian 35 phút.
Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.

ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 3 điểm)
ĐỀ 1:
Đôi cánh của Ngựa Trắng
Ngày xưa có một chú Ngựa Trắng, trắng nõn nà như một đám mây. Mẹ chú yêu
chiều chú lắm, lúc nào cũng giữ chú bên cạnh, còn dặn: “Con phải ở bên cạnh mẹ và hí
to khi mẹ gọi nhé!”. Ngựa Mẹ gọi Ngựa Con suốt ngày. Tiếng ngựa con hí làm Ngựa
Mẹ hạnh phúc nên Ngựa Mẹ chỉ dạy con hí vang hơn là luyện cho con vó phi dẻo dai, đá
hậu mạnh mẽ. Gần nhà Ngựa có Đại Bàng núi. Đại Bàng núi còn bé nhưng sải cánh đã
vững vàng. Mỗi lúc nó liệng vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên

ấy, bóng cứ loang loáng trên mặt đất. Đại Bàng núi bay tài giỏi như một phi cơ chiến
đấu điêu luyện thời nay
Ngựa mẹ dạy con điều gì?

ĐỀ 2 :
Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon
Một buổi sáng, ngài tổng tư lệnh bất ngờ đến thăm tôi. Đứng trong lòng bàn tay tôi,
ngài báo tin nước láng giềng Bli-phút hùng mạnh đang tập trung hải quân bên kia eo
biển, chuẩn bị kéo sang. Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch.
Thế là tôi đi ra bờ biển. Quan sát bằng ống nhòm, tôi thấy địch có độ năm mươi
chiến hạm. Tôi bèn cho làm năm mươi móc sắt to, buộc vào dây cáp, rồi ra biển. Chưa
đầy nửa giờ, tôi đã đến sát hạm đội địch. Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp, nhảy
ào xuống biển, bơi vào bờ. Tôi lấy dây cáp móc vào từng chiếc hạm một rồi buộc tất cả
đầu dây vào nhau, kéo về Li-li-pút.
Vì sao quân địch thấy Gu – li – vơ lại sợ phát khiếp?

ĐỀ 3:
Một con vịt mái màu xám. Nó là loài vịt bầu, nuôi đẻ lấy trứng. Chị chàng đã hơn
một năm tuổi, thân hình béo nục, đầu lốm đốm đen, mỏ vàng. Chỉ có mỗi cái cổ của chị
là đặc biệt: nó hơi dài và thắt ngẵng lại đến nỗi cứ như thể không phải là cái cổ của chính
chị vịt bầu này. Có lần, em nghe ông em nói rằng, chọn giống vịt đẻ là phải nhằm con
nào cổ bé, đuôi nặng. Đôi mắt của chị vịt, tuy chẳng còn vẻ ngây thơ của những chú vịt
con, nhưng cũng ngơ ngác, lung linh như hai giọt nước màu nâu sẫm, đọng lại kín đáo

trong kẽ lá non. Đôi chân màu hồng, có màng, khi xuống nước thì lập tức thành cái bơi
chèo, bơi nhanh thoăn thoắt.
Câu hỏi : Tác giả đã miêu tả những bộ phận nào của con vịt bầu?

ĐỀ 4 :
Bông sen trong giếng ngọc
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề
kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc
công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học
chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt
choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm
bài phú “ Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao
quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua
đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
ĐỀ 5 :
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc
thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ
khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ.
Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông.
Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình
Dương.

Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ. Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch.
Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba
người chết phải ném xác xuống biển. May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức
ăn và nước ngot, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần.
Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ gì?

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Năm học 2021 - 2022
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm).
HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà
GV đã chuẩn bị.

Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho
điểm.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
B .Kiểm tra viết:
1. Chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng; viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
hình thức bài chính tả; viết sạch, đẹp được 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) được 1 điểm.
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau đây được 8 điểm:
- Viết được bài văn viết tả con vật có đầy đủ 3 phần: Phần mở bài, phần thân bài, phần
kết bài theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Phần mở bài: Giới thiệu được con vật mà em yêu thích nhất theo mở bài trực tiếp hoặc
gián tiếp (1 điểm).
+ Phần thân bài: Tả được bao quát, từng bộ phận, thói quen của con vật, ích lợi của con
vật mà em yêu thích nhất (1,5 điểm). Kĩ năng (1, 5 điểm). Bài viết có cảm xúc (1 điểm).
+ Phần kết bài: Nêu được tình cảm của em đối với con vật mà em yêu thích nhất
(1 điểm).
- Chữ viết đẹp, rõ ràng; trình bày sạch, không mắc lỗi chính tả (0, 5 điểm).
- Câu văn đúng ngữ pháp, hoàn chỉnh; dùng từ đúng (0, 5 điểm).
- Bài viết sáng tạo (1 điểm).

MA TRẬN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ TIẾNG VIỆT – CUỐI HỌC KÌ II LỚP 4
Năm học : 2021 – 2022
Bài kiểm tra đọc

TT

1

2

Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản

Số câu

Mức 1
TN

TL

3

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

TL

Mức 4
TN

Tổng

TL

TN

TL

1

1

1

3

2

Câu số 1,2,4

3

5

6

1,2,3,4

5,6

Số điểm 1,5đ

0,5đ









Kiến

Số câu

1

2

thức

Câu số

7

8,9

7,8,9

Số điểm







Tiếng
Việt

3

Tổng số câu

3

1

1

2

1

1

Tổng số điểm

1,5



0,5đ










 
Gửi ý kiến