Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

sách giáo khoa hóa học 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan hung
Ngày gửi: 13h:44' 11-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÊ XUÂN TRỌNG (Tổng Chủ biên)
NGUYỄN CƯƠNG (Chủ biên)
ĐỖ TẤT HIỂN

HOÁ HỌC
(Tái bản lần thứ mười)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

timdapan.co
m

Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo
01-2014/CXB/237-1062/GD

Mã số : 2H807T4

timdapan.co
m

MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
Hoá học là gì ? Hoà học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của
chúng ta ? Phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học ?

I - HOÁ HỌC LÀ GÌ ?
1. Thí nghiệm
Có 3 ông nghiệm nhỏ chứa các chất:
a) Dung dịch natri hiđroxit;
b) Dung dịch đồng sunfat;
c) Dung dịch axit clohiđric ;
và vài cái đinh sắt.
Ngoài ra còn có 2 ống nghiệm nhỏ úp trong một giá gẽ.
Thí nghiêm 1. Hày cho 1 ml dung dịch đổng sunfat có màu
xanh vào ông nghiệm thứ nhất, rồi cho thêm 1 ml dung dịch
natri hiđroxit (hình 0.1). Nhận xét hiện tượng.

Dung dịch
nơtrl hlđroxit

Dung dịch
đồng sunfat

Hình 0,1

Thí nghiệm 2. Hãy cho vào ống nghiêm thứ hai 1 ml dung dịch
axit clohiđric và một đinh sắt nhỏ (hình 0.2). Nhận xét hiên
tượng.

2. Quan sát
ứ) Ớ thí nghiệm 1, ta nhận thấy có sự biến đổi của các chất: tạo ra
chất mới không tan trong nước.
h) Ở thí nghiệm 2, ta cũng nhận thấy có sự biên đổi của các chất :
tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng.

Đinhsổt
Dung dịch
axtt clohldric

Hình 0.2

3. Nhận xét
Từ các thí nghiệm đã làm, ta có thê sơ bộ rút ra nhận xét: "Hoá học là khoa học
nghiên cứu các chát, sự hiên đổi chất"..3*)
Nhiêu kiên thức sẽ được học giúp chúng ta hiểu đẩy đù hơn vể Hoá học. Đó là khoa học nghiên
cứu cấu tạo các chất, sự biến đổi chất và úng dụng cùa chúng.

timdapan.co
m

3

II - HOÂ HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THÊ' NÀO TRONG
CUỘC SỐNG CỦA CHÚNG TA ?
1. Trả lời câu hỏi
a) Nhiều vật dụng sinh hoạt và công cụ sản xuất được làm từ các chất như sắt, nhôm,
đồng, chất dẻo. Hãy kể ra ba loại vật dụng là đổ dùng thiết yếu sử dụng trong gia đình
em.
b) Hây kể ra ba loại sản phẩm hoá học được sử dụng nhiều trong sàn xuất nông nghiệp
hoặc thủ công nghiệp ở địa phương em.
c) Hãy kể ra những sản phẩm hoá học phục vụ trực tiếp cho việc học tập của em và cho
việc bảo vệ sức khoẻ của gia đình em.

2. Nhận xét
- Nhiều vật dụng sinh hoạt trong gia đình chúng ta (như nổi, soong, bát, đĩa, giày, dép,
quần, áo...) có nhiểu tính chất quý giá, là những đồ dùng thiết yếu trong cuộc sông.
Nhiều đồ dùng học tập của các em (như giấy, cặp sách, bút mực...), thuốc chữa bệnh
và thuốc bồi dưỡng sức khoẻ đều là những sản phẩm hoá học.
- Phân bón hoá học, chất bảo quản thực phẩm và nông sản, thuốc bảo vệ thực vật... đã
giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phám nông nghiệp.
- Các nhà hoá học đã chê tạo được các chất hoá học, các loại thuốc chừa bệnh có những
tính chất kì diệu từ những nguyên liệu khoáng chất, động vật và thực vật. Nhờ có Hoá
học con người đã tạo nên được các chất có những tính chất theo ý muôn, mà từ đó
người ta sản xuất được thực phẩm, quần áo, giày dép, phương tiện vận tài, thiết bị
thông tin liên lạc ...
- Tuy nhiên, việc sản xuất và sử dụng hoá chất như việc luyện gang, thép, sản xuất axit,
sản xuất và sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu... cũng có thể gây ô nhiễm môi ưường
nếu không làm theo đúng quy trình. Do đó các em cần hiểu biết về Hoá học.

3. Kết luận
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Những điều các em học sau đây ở môn Hoá học lớp 8 và 9 sẽ làm rõ dán kết luận đó
và sẽ giúp chúng ta hiểu rõ về một môn học bổ ích, lí thú và rất gần gũi với cuộc sống
của chúng ta.

4

timdapan.com

'

Ill- CÁC EM CẨN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CÓ THỂ HỌC TỐT MÓN HOÁ
HỌC ?

1. Khi học tập môn Hoá học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động
sau :
a) Thu thập tìm kiêm kiên thức (bằng cách thu thập thông tin) từ việc tự làm, quan sát
thí nghiêm và các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống, từ tư liệu được cung
cấp.
b) Xử lí thông tin : Tự rút ra kết luận cần thiết hoặc nhận xét, trả lời câu hỏi hay hệ
thông câu hỏi hướng dần.
c) Vận dụng : Trả lời câu hỏi hay làm bài tập, đem những kết luận đã rút ra từ bài học
vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học, đồng thời để tự kiểm tra trình độ.
d) Ghi nhớ : Học thuộc những nội dung quan trọng nhất được in trên nền xanh, chữ đậm.

2. Phương pháp học tập môn Hoá học như thế nào là tốt ?
— Học tốt môn Hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã
học.
-

Để học tốt môn Hoá học cần phải :
• Biết làm thí nghiệm hoá học, biết quan sát hiện tượng trong thí nghiệm, trong
thiên nhiên cũng như trong cuộc sông.
• Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy
luận sáng tạo.
• Cũng phải nhớ nhưng nhớ một cách chọn lọc thông minh.
• Phải đọc thêm sách, rèn luyện lòng ham thích đọc sách và cách đọc sách.

1. Hoá học là khoa học nghiên cứu các chát, sự biến đồi và ứng dụng của chúng.
2. Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta.
3. Khi học tập môn Ho á học, cần thực hiện các hoạt động sau : Tự thu thập tìm
kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
4. Học tốt môn Hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học

timdapan.co
m

5

CHƯƠNG 1. CHẤT

Nguyên tứ Phân tử
► Chất có ở đâu ?
► Nước tự nhiên là chất hay hỗn hợp ?

Nguyên tử là gì, gồm những thành phần cấu tạo nào ?

Nguyên tố hoá học và nguyên tử khối là gì ?
► Phân tử và phân tử khối là gì ?

Đơn chất và hợp chất khác nhau thế nào, chúng hợp thành từ
những loại hạt nào ?

Công thức hoá học dùng biểu diễn chất, cho biết những gì về
chất ?

Hoá trị là gì ? Dựa vào đâu để viết đúng cũng như lập được công
thức hoá học của

6

timdapan.co
m

A

( ™ > )____CHAT______________________
Bài mỏ đầu đã cho biết: Môn Hoá học nghiên củu về chất cùng sự
biến đổi của chất. Trong bài này ta sẽ làm quen vời chất.

I - CHẤT CÓ ở ĐÂU ?
Các em hãy quan sát quanh ta, tất cả những gì thây
được, kể cả bản thân cơ thể mỗi chúng ta... đểu là
những vật thể. Có những vật thể tự nhiên như người,
động vật, cây cỏ, sông suối, đất đá.... Nhà ở, đổ
dùng, quần áo, sách vở, phương tiện vận chuyển,
công cụ sản xuất... là những vật thể nhân tạo.
Các vật thể tự nhiên gồm có một số chất khác nhau.
Thí dụ : Thân cây mía gồm có các chất : đường (tên
hoá học là saccarozơ), nước, xenlulozơ... ; khí quyển
gổm có các chất: khí nitơ, khí oxi... ; trong nước biển
có chất muối ãn (tên hoá học là natri clorua)...; đá
vôi có thành phần chính là chất canxi cacbonat.
Còn các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu.
Mọi vật liệu đều là chất hay hổn hợp một sô' chất.
Thí dụ : Nhôm, chất dẻo**), thuỷ tinh... là chất ; gỗ
gồm có xenlulozơ là chính ; thép gổm có sát và một
sô' chất khác...
Vậy theo em chất có ở đâu ?
Ngày nay, khoa học đã biết hàng chục triệu chất
khác nhau. Có những chất sẩn có trong tự nhiên.
Nhiều chất do con người điều chê được, thí dụ : chất
dẻo, cao su, tơ sợi tổng hợp, dược phẩm, thuổc nổ...

*) Tẻn gọi chung một loại chất mà thông thường gọi là nhựa
(thí dụ. dép nhựa chính là dép làm bằng một loại chất dẻo...).
Có nhiều loại chất dèo, tên hoá học khác nhau.

Ấm đun bằng nhôm

Bằn bằng gỗ

Bình bằng chất dẻo

Bình bằng thuỷ tinh

(

timdapan.co
m

Bình bằng thép

7

II - TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định
Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, tính tan hay
không tan trong nước (hay trong một chất lỏng khác), nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt... là
những tính chất vật lí. Còn khả năng biến đổi thành chất khác, thí
dụ, khả nàng bị phân huỷ, tính cháy được (trong các chương sau sẽ
cho thây, khi một chất cháy không phải là nó mất đi, mà là biên đổi
thành chất khác) là những tính chất hoá học.
Làm thê nào biết được tính chất của chất ?
a) Quan sát
Quan sát kĩ một chất ta có thê nhận ra một số tính chất bề ngoài của
nó. Thí dụ, ta biết được lưu huỳnh và photpho đỏ đều là
chất rắn nhưng lưu huỳnh màu vàng tươi; đồng và nhôm
đều có ánh kim, đồng là kim loại màu đỏ, còn nhôm thì
màu trắng.

ĨỈ3°C

h) Dùng dụng cụ đo
Muớn biết được một chất nóng chảy hay sôi ở nhiệt độ
nào, có khối lượng riêng bằng bao nhiêu phải dùng dụng
cụ đo. Điều này đã được học ở môn Vật lí lớp 6. Thí dụ,
theo kết quả đo ta biết được nhiệt độ nóng chảy của lưu
huỳnh t nc = 113 °C (hình 1.1).
c) Làm thí nghiệm
Những tính chất như có tan trong nước, có dẫn điện và
dần nhiệt hay không thì phải thử, tức là làm thí nghiệm.
Thường ngày các em đã làm thí nghiệm thử tính tan khi
pha nước đường hay nước muối. Đê thử tính dản điện, ta
cắm hai chốt a, b (hình 1.2) cho tiếp xúc với chất (lưu
huỳnh, miếng nhôm...). Bóng đèn sáng hay không là biết
chất có dẫn điện hay không. Nhôm và đổng dẫn được
điện, còn lưu huỳnh và photpho đỏ thì không.
Về tính chất hoá học thì đều phải làm thí nghiệm mới biết
được.

Hình 1.1
Lưu huỳnh nóng chày ở
113 °C

4*_
Pin

Bóng đèn

Hình i.2 Thừ tính
dẫn điên

8

timdapan.co
m

2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?
a) Giúp phán hiệt chất này với chát khác, tức nhận biết được chát
Những chất khác nhau có thể có một số tính chất giống nhau. Song
mỗi chất có một số tính chất riêng khác biệt với chất khác. Thí dụ,
nước và cổn (tên hoá học là rượu etylic) đều là chất lỏng trong suốt,
không màu, song cồn cháy được, còn nước thì không. Do đó, ta có
thể phân biệt được hai chất.
b) Biết cách sử dụng chất
Thí dụ, biết axit sunfuric đặc là chất làm bỏng, cháy da thịt, vải, ta
cần phải tránh không đế axit này dây vào người, áo quần.
c) Biết ứng dụng chát thích hợp trong đời sống và sán xuất
Thí dụ, cao su là chất không thấm nưóc lại có tính chất đàn hồi, chịu
mài mòn nên được dùng chê tạo lốp xe.

Ill- CHẤT TINH KHIẾT
1. Hỗn hợp
Hãy quan sát chai nước khoáng và ống nước cất (hình 1.3). Nước
bên trong đều trong suốt, không màu. Tất nhiên, cả hai đều uống
được, nhưng nước cất được dùng đế pha chê thuốc
tiêm và sử dụng trong phòng thí nghiệm, còn nước
khoáng thì không. Vì sao vậy ? Nước cất là chất tinh
khiết (không có lẫn chất khác), còn nước khoáng có
lẫn một số chất tan(*\
Cũng như nước khoáng, nước biển, nước sông suối,
nước hồ ao, nước giếng... kể cả nước máy đều có lân
một số chất khác. Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau
gọi là hỗn hợp. Vậy, nước tự nhiên là một hỗn hợp.

Đó là nhũng chất có tẻn chung là chât khoáng. Trên nhãn chai
nước khoáng thường ghi hàm lượng các chất khoáng hoà tan.

timdapan.co
m

Hình 1.3
Nước khoáng và nước cất

9

2. Chất tinh khiết
Chưng cất bất kì thứ nước tự nhiên nào (hình 1.4a)
đều thu được nước cất.
Làm thế nào đê khẳng định được nước cất là chất
tinh khiết ?
Tiến hành đo nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khôi
lượng riêng của nước cất. Chỉ nước tinh khiết mới
có :
= 0 °C, t°s = 100 °C,
3
D = 1 g/cm ... Với nước tự nhiên, các giá trị này
đều sai khác nhiều ít tùy theo các chất khác có lẫn
nhiều hay ít.
Vậy, theo em chất như thế nào mới có những tính
chất nhất định ?

a) Chưng cất nước tự nhiên

3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Thí nghiệm
— Bỏ muôi ãn vào nước, khuấy cho tan được hỗn hợp
nước và muối trong suốt (gọi là dung dịch muối ăn,
đến chương 6 sẽ giới thiệu vể dung dịch) (hình
1.5a).
- Đun nóng, nước sôi và bay hơi (hình 1.5b).
— Muối ăn kết tinh vì có nhiệt độ sôi cao (t°s = 1450
b) Nước cất sôi ở 100 °C
°C) (hình 1.5c).
Hình 1.4
Tương tự, ưong nước tự nhiên có hoà tan một số
chất rắn và cả chất khí. Khi đun nóng các chất khí thoát đi, những
chất rắn lắng xuống, hơi nước bay lên và ngưng tụ lại thành nước
cất.
Vậy, dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau ta có thể tách riêng được một
chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách chưng cất. Ngoài ra, có thể dựa vào
sự khác nhau về các tính chất khác như khối lượng riêng, tính tan...
và bàng cách thích hợp ta đều có thể tách riêng được chất. Tức là,
dựa vào tính chất vật lí khác nhau ta có thể tách riêng một chất ra
khỏi hỗn hợp.

1
0

timdapan.co
m

ỉ. Chất có khắp nơi, ở đáu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất (tinh khiết) có
những tính chất vật lí và hoá học nhát định.
2. Nước tự nhiên gồm nhiều chái trộn lẩn là một hỗn hợp. Nước cất là chất tinh
khiết.
3. Dựa váo sự khác nhau vế tính chất vật lí có th étách một chát ra khỏi hổn hợp.

BÀI TẬP
1. a) Nêu thí dụ hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.
b) Vi sao nói được : ở đâu có vật thể là ở đó có chất ?

2. Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :
a) Nhôm ; b) Thuỷ tinh ; c) Chất dẻo.

3. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (nhũng từ in nghiêng) trong các câu sau :
a) Cơ thể người có 63 -ỉ- 68% về khối lượng là nưỡc.
b) Than chì lã chất dùng làm lõi bút chì.
c) Dây điện làm bằng đống được bọc một láp chất dẻo.
d) Ao may bằng sợi bông (95 + 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng
nilon (một thứ tơ tổng hợp).
e) Xe đạp được chế tạo từ sát, nhôm, cao su...

4. Hãy so sánh các tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất
muối ăn, đường và than.

5. Chép vào vở bài tập những câu cho sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp :
"Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được.............Dùng dụng cụ đo mới xác định
được.......của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay
không thì phải........."

6. Cho biết khi cacbon đioxit (còn gọi là khí cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi
trong. Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi ta thở ra.

7. a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và
nước cất.
b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước
khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn ?

8. Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có
thể hạ thấp nhiệt độ để hoá lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 °C, oxi lỏng sôi
ở -183 °C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí ?

timdapan.co
m

II

BÀI THỰC HÀNH 1

....

TÍNH CHẤT NÓNG.CHẲY CỦA CHAT
) TÁCH CHẤT TỪ HÔN Hộp
Theo dõi sự nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy được sự khác
nhau về tính chất này giữa các chất.
Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp hai chất.

I - TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Trưởc khi tiến hành cần tìm hiểu “Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm”
(xem ở trang 154) và làm quen với một sô dụng cụ thí nghiệm đơn giản.

Hình 1.6. Một sở'dụng cụ thi nghiệm
1. Ông nghiệm ; 2. Kẹp ống nghiêm; 3. Cớc ; 4. Phẻu : 5. Đũa Ihuý tinh : 6. Đèn cổn

1. Thí nghiệm 1
Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lưu huỳnh :
Lấy một ít mỗi chất vào hai ống nghiệm. Đạt đứng hai ông nghiệm và nhiệt kê vào
một cốc nước. Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn. Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế,
đổng thời quan sát chất nào nóng chảy. Khi nước sôi thì ngừng đun.

2. Thí nghiệm 2
Tách riêng chái từ hồn hợp muối ăn và cát :

1
2

timdapan.co
m

Bỏ hỗn hợp muối ăn và cát vào cốc nước, khuấy đểu. Đổ nước từ từ theo đũa thủy
tinh qua phễu có giấy lọc, thu lấy phần nước lọc vào cốc. Đổ phần nước lọc vào óng
nghiệm. Dùng kẹp gỗ cặp ông nghiệm rồi đun nóng cho đến khi nước bay hơi hết.
Khi đun nóng, để ớng nghiêm hơi nghiêng, lúc đầu hơ dọc ống nghiệm trên ngọn lửa
cho nóng đều, sau mới đun phần đáy ống. Hướng miệng ống nghiệm vể phía không
có người.
Quan sát chất còn lại trong ống nghiêm và trên giấy lọc.

II- TƯỜNG TRÌNH
1.

So sánh nhiệt độ nóng chảy của hai chất, chất nào không nóng chảy khi nước sôi ? Vì
sao ?

2.

Ghi tên chất được tách riêng trên giấy lọc và trong ống nghiệm. Giải thích quá trình
tiến hành.

timdapan.co
m

1
3

) NGUYÊN TỨ____________________
Ta biết mọi vật thể tự nhiên cũng như nhắn tạo đều được tạo ra từ
chất này hay chất khác. Thế còn các chất được tạo ra từ đàu ? Cảu
hỏi đó đã được đật ra từ cách đây mấy nghìn năm. Ngày nay, khoa
học đã có càu trả lời rõ ràng và các em sẽ biết được trong bài này.

1. Nguyên tử là gì ?
Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên
tử. Có hàng chục ưiệu chất khác nhau, nhưng chi có trên một ưãm loại nguyên tử.
Hãy hình dung nguyên tử như một quả cầu cực kì nhỏ bé, đường kính vào cỡ cm
0,00000001 cm (= 10-8 cm). Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo
bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.
Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất và quy ước ghi bằng dâu âm (—).

2. Hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron. Proton kí hiệu là p, có điện tích như
electron nhưng khác dấu, ghi bàng dấu dương (+). Notion không mang điện, kí hiệu là
n.

3.

Các nguyên tử cùng loại đều có cùng sô' proton trong hạt nhân. Và trong một nguyên
tử có bao nhiêu proton thì cũng có bấy nhiêu electron, tức là : sô
p = sô e
Proton và nơtron có cùng khối lượng, còn electron có khôi lượng
rất bé (chỉ bằng khoảng 0,0005 lần khối lượng của proton),
không đáng kể. Vì vậy, khôi lượng của hạt nhân được coi là khối
lượng của nguyên tử.

số p = sô' e

Lớp electron

Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt
nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một sô' electron nhất
định. Thí dụ, sơ đổ bên minh hoạ thành phần cấu tạo của một sô'
nguyên tử. Vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, có ghi sô' đơn vị
điện tích dương ; mỗi vòng lớn tiếp theo là một lớp elecưon, mỗi
châm (•) chí 1 e.
Theo sơ đồ ta biết được :

1
4

Nguyên tử

Sô p trong hạt
nhân

Sò e trong
nguyên tư

Hiđro

1

1

timdapan.co
m

Số lớp
electron
1

Sô' e
lớp ngoài
cùng
1

Oxi

8

8

2

6

Natri

11

11

3

1

Nguyên tử có thê liên kết được với nhau. Chính nhờ electron mà nguyên tử có khả
năng này.
1. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà vể điện. Nguyên tử gồm hạt nhân
mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.
2. Hạt nhân tạo bởi proton vá nơtron.
3. Trong mỗi nguyên tử, sô proton (p, +) bằng sô electron (e, —).
4. Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

BÀI TẬP
1. Hãy chép các câu sau đây vào vở bài tập với đẩy đủ các từ hay cụm từ théh hợp:
".......là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện : từ..............tạo ra mọi chất. Nguyên
tử gồm.............mang điện tích dương và vỏ tạo bởi..................".
2. a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử), đó là
những hạt nào ?
b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện.
c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân ?
3. Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử ?
4. Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào ? Lấy thí dụ minh hoạ
với nguyên tửoxi.

timdapan.co
m

1
5

5. Cho biết sơ đồ một sô' nguyên tử sau :

Heli

Cacbon

Hãy chỉ ra : số p trong hạt nhân, sô' e trong nguyên tử, sô' lớp electron và sô' e lớp
ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

Đọc thêm
1. Nêu xếp hàng liền nhau thì với độ dài 1 mm thôi cũng đã có từ vài triệu đến hơn chục
triệu nguyên tử. Thí dụ, phải 4 triệu nguyên tử sắt mới dài được thế. Nhỏ bé như vậy
nhưng nguyên tử đã được con người nghĩ đến từ thế kỉ thứ V trước công nguyên. Cho
đến đầu thế kỉ XIX mới có những quan niệm đúng về nguyên tử. Nhưng đó cũng chỉ
là những giả thuyết khoa học. Sang thê kỉ XX mới có những bằng chứng về sự tổn tại
của nguyên tử. Khoảng giữa thê kỉ XX thì chụp được ảnh nguyên tử trên đầu nhọn rất
mảnh của một sợi kim loại vontầm (kim loại làm dây tóc bóng đèn điện). Và đến năm
1999, nhờ thiết bị coi như một camera nhanh nhất hiện nay trên thê giới, người ta đã
quan sát được nguyên tử đang chuyển động trong một phản ứng hoá học. Điều này
mở đường cho Hoá học sè phát triển mạnh mè ờ thê kỉ XXI.
2. Nguyên tử hiđro nhỏ bé nhất, về tầm vóc thì hiđro chỉ đáng là em út. Nhưng
về tuổi tác, chắc chắn nhiều người không ngờ tới, nguyên tử hiđro có thê coi là anh cả
đấy. Trong Vũ Trụ thời nguyên thuỷ, nguyên tử hiđro được tạo thành trước từ 1
proton và 1 electron. Mãi sau mới đến các nguyên tử khác như heli,..., cacbon, oxi
........................................sắt,..., được tạo thành theo cách tăng dẩn sô' proton
(đồng thời cả sô' nơtron) trong hạt nhân. Cho đến nay, nguyên tử hiđro vẫn có nhiều
nhất, chiếm 75% khối lượng toàn Vũ Trụ. Trong tự nhiên, nguyên tử hiđro có một
người anh em sinh đôi là đơteri, với tỉ lệ rất ít, khoảng 0,016%. Nguyên tử đơteri còn
có tên là “hiđro nặng”, chỉ khác là có thêm 1 nơtron trong hạt nhân.

..
timdapan.com
16

NGUYÊN TÓ HOÁ HỌC
Trên nhàn hộp sữa, ghi rõ từ canxi kèm theo hàm
lượng, coi như một thông tin về giá trị dinh dưỡng
của sữa và giòi thiệu chất canxi có lợi cho xương,
giúp phòng chống bệnh loãng xương. Thực ra phải
nói: Trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học
canxi. Bài học này giúp các em một sô' hiểu biết về
nguyên tô' hoá học.

I - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC LÀ GÌ ?
1. Định nghĩa
Trên thực tê chỉ đề cập những lượng nguyên tử vô cùng lớn. Thí dụ, đê tạo ra 1 g
nước cũng cần tới hơn ba vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi và số nguyên tử hiđro còn nhiều gấp
đôi. Nên đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia, người ta
nói nguyên tố hoá học này, nguyên tô hoá học kia.
Nguyên tô hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng sô proton trong
hạt nhân.
Như vậy, số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tô hoá học đều có tính chất hoá học như nhau.

2. Kí hiệu hoá học
Mồi nguyên tố được biểu diễn bàng một hay hai chữ cái***, trong đó chữ cái đầu
được viết ở dạng chữ in hoa, gọi là kí hiệu hoá học. Thí dụ, kí hiệu của nguyên tô
hiđro là H, nguyên tô canxi là Ca, nguyên tố cacbon là c... Theo quy ước mỗi kí hiệu
của nguyên tố còn chi I nguyên tử nguyên tố đó. Thí dụ, muớn chỉ hai nguyên tử
hiđro viết 2 H.
Kí hiệu hoá học được quy định dùng thông nhất ưên toàn thê giới.
' Thường là mốt hay hai chữ cái đầu trong tên La-tinh cùa nguyôn tố.

( )

.. . 17
timdapan.com

II - NGUYÊN TỬ KHỐI

Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nêu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ, rất khồng
tiện sử dụng. Thí dụ, khối lượng của 1 nguyên tử c bằng : 0,000 000 000 000 000 000
000 019 926 g (= 1,9926.10"23g).
Vì lẽ đó, ưong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lượng của nguyên tử.
Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khôi lượng
cho nguyên tử, gọi là đơn vị cachon, viết tắt là đvC, kí hiệu quốc tẽ là u. Dựa theo
đơn vị này để tính khối lượng của nguyên tử. Thí dụ, khối lượng tính bằng đơn vị
cacbon của một số nguyên tử :
c = 12 đvC, H = 1 đvC,
o (oxi) = 16 đvC, Ca = 40 đvC...
Các giá trị khôi lượng này chỉ cho biết sự nặng
nhẹ giữa các nguyên tử. Thí dụ, theo đây ta biết được :

-

Nguyên tử hiđro nhẹ nhất.

- Nguyên tử khác có khối lượng bằng bao nhiêu đơn vị cacbon thì nặng bằng bấy nhiêu
lần nguyên tử hiđro.
-

Giữa hai nguyên tứ cacbon và oxi, nguyên tử cacbon nhẹ hơn, bằng 77 = -7 lần

“'



16 4

nguyên tử oxi và ngược lại nguyên tử oxi nặng hơn, bang — ~ 1,3 lần nguyên tử
cacbon.
Có thê nói : Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon chỉ là khối lượng tương đối giữa các
nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khôi và định nghĩa như sau :
Nguyên tử khối là khôi lượng của một nguyên tử tính hằng đơn vị cacbon. Thường có
thê bỏ bớt các chữ đvC sau các sô trị nguyên tử khối.
Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt. Vì vậy, dựa vào nguyên tử khôi của
một nguyên tô chưa biết ta xác định được đó là nguyên tô nào. (Xem bảng 1, trang 42
về tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của một số nguyên tố).

1
8

timdapan.co
m

Ill- CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN
TÓ HOÁ HỌC ?

Đến nay, khoa học đã biết được trên
110 nguyên tô. Trong sô này, 92
nguyên tô có trong tự nhiên (kê cả ở
Trái Đất, trên Mặt Trời, Mặt Trăng,
một số ngôi sao... ), số còn lại do con
fl/n/t 1.7
người tổng hợp được, gọi là nguyên tố
Trái
Đất
(vỏ
Trái
Đất bao góm thạch
nhân tạo.

quyển - lớp đất đá, thuỳ quyển - lớp

Các nguyên tố tự nhiên* ** có trong vỏ nước và khí quyển - không khí).
Trái Đất (hình 1.7) rất không đổng đều
(hình 1.8).
Oxi là nguyên tố phổ biên nhất (49,4%)
và chỉ 9 nguyên tố đã chiếm hầu hết
(98,6%) khối lượng vỏ Trái Đất. Hiđro
đứng thứ 9 về khối lượng nhưng nêu
xét theo sô lượng nguyên tử thì nó chỉ
đứng sau oxi.
Trong sô' bốn nguyên tố thiết yếu nhất
cho sinh vật là c, H, o và N (nitơ) thì c
và N là hai nguyên tố thuộc những
nguyên tố có khá ít: c (0,08%) và N
(0,03%).

Nhôm 7,5 %
Sát 4,7 %
Can>a3.4 %
Nơtỉ12.6*
Kati2.3%
Maỡie 1.9%
HldfO ỉ%
Cócnguy&ntỗ
cồnlọĩì,4%

Hìiìh 1.8
Ti lệ (%) vể thành phẩn khối lượng các
nguyên tồ' trong vỏ Trái Đất

1. Nguyên tố ho á học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng sổ proton
trong hạt nhàn.
2. Kí hiệu hoá học biêu diễn nguyên tố vá chi một nguyên tử của nguyên tô đó.
3. Một đơn vị cachon bằng ỉ! 12 khối lượng của nguyên tú c.
4. Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi
nguyên tố có nguyên tử khởi riêng biệt.
5. Oxi là nguyên tô chiêm gần nửa khối lượng vỏ Trái Đát.

11

Có thê nói đây là những nguyên tô' tạo nên các chất cấu thành vỏ Trái Đất.
timdapan.com

1
9

BÀI TÂP
1. Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp.
a) Đáng lẽ nói những...............loại này, những..............loại kia, thì trong khoa học
nói................hoá học này,................hoá học kia.
b) Những nguyên tử có cùng số...................trong hạt nhân đểu là
loại, thuộc cùng một.....................hoá học.

cùng

2. a) Nguyên tố hoá học là gì ?

b) Cách biểu diễn nguyên tố. Cho thí dụ.

3. a) Các cách viết 2 c, 5 o, 3 Ca lẩn lượt chỉ ý gì ?
b) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học diễn đạt các ý sau : Ba nguyên tử nitơ, bẩy
nguyên tử canxi, bốn nguyên tử natri.

4. Lấy bao nhiêu phẩn khối lượng của nguyên tửcacbon làm đơn vị cacbon ? Nguyên tử
khói là gì ?

5. Hãy so sánh xem nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với:
a) Nguyên tửcacbon.
b) Nguyên tử lưu huỳnh.
c) Nguyên tử nhôm.

6. Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối của X và cho biết

X thuộc nguyên tố nào. Viết kí hiệu hoá học của nguyên tố đó (xem bảng 1, trang 42).

7. a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tửcacbon cho trong bài học, hãy
tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam.

b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, c, hay D ?
A. 5,342.10"23g

;

B. 6,023 . 10'23g ;

c. 4,482 . 10_23g

;

D. 3,990.10'23g.

(Hãy chọn đáp sô đúng, tính và ghi vào vở bài tập).

8. Nhận xét sau đây gổm hai ý : "Nguyên tử đơteri thuộc cùng nguyên tố hoá học với
nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân". Cho biết sơ đồ thành phần
cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên :
Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :
A. Ý (1) đúng, ý (2) sai;

c. cả hai ý đều sai ;

B. Ý (1) sai, ý (2) đúng ;

D. cả hai ý đều đúng.

(Ghi vào vở bài tập)
Hiđro Đơteri
proton.

2
0

timdapan.co
m

(o

o nơtron)

Đọc thêm
1. Chắc các em không ngờ rằng, sắt là một trong những nguyên tố quan trọng nhất đối
với sự sống cua chúng ta. Đúng thê'! Nếu trong thức ăn ta dùng hàng ngày mà thiếu
nguyên tố này thì ta sẽ mắc bệnh thiếu máu, người cảm thấy mệt mỏi. Nguyên tô sắt
là thành phần chính của chất hêmôglôbin (huyết cầu tố). Nhờ chất này mà máu có
màu đỏ, đặc biệt là khả năng chuyên vận khí oxi từ phổi đến các tê bào (khí oxi có tác
dụng oxi hoá chất dinh dưỡng, làm nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động,
đến chương 4 sẽ giới thiệu đầy đù).
2. Tất cả các nguyên tô' được sắp xếp chung trong một bảng gọi là Bảng tuần hoàn các
nguyên tô' hoá học (các em sẽ được học về bảng này ờ lớp 9).
Dưới đây trích một phần gổm 20 nguyên tố đáu của bảng.
ĩ
1

VIII
1

'■
Hiđro

3



2
11

3
19

4

2

4

Llti

Be

Na
Nai rí

12

K

20

Kali

II
Herl

Mg
Magic

5

1Ỉ

III

6

Bo

c

IV

Cacbon

13 Al
Nhõm

14

Si

Silk

7

N

V
Nítơ

'5 ■'
Photpho

«o

VI

VII
Flo

10 Ne
Neon

16 s
17 a
Luu huỳnh
Clo

18 Ar
Agon

Oxi

9

F

He
Heli

Ca
Canxi

Mỗi nguyên tô được xếp vào một ô, trong mỗi ô ghi :
-

Số thứ tự của nguyên tô' viết tắt là STT. Biết: SĨT = sô' p = sô' e của nguyên tử.

-

Kí hiệu hoá học và tên nguyên tố.
Dựa theo vị trí của nguyên tô' trong bảng có thể biết được một sô' thông tin về sự sấp
xếp thành lớp của các electron trong nguyên tử.

timdapan.co
m

2
1

Bài 6
(2 tier)

J

ĐƠN CHAT VÀ HỢP CHAT
- PHÂN TỬ '
Các em có thể đật câu hỏi: Làm sao mà học hết được hàng chục
triệu chất khác nhau ? Không phải bản khoản về điều đó, các nhà
hoá học đã tìm cách phàn chia các chất thành từng loại, rất thuận lợi
cho việc nghiên cứu chúng. Bài này sẽ giởi thiệu sự phàn loại chất và
cho thấy phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất.

I - ĐƠN CHẤT
1. Đơn chất là gì ?
Khí hiđro, lưu huỳnh,..., các kim loại natri, nhôm,...
đều được tạo nên từ các nguyên tố hoá học tương ứng
là H, s,... Na, Al,... chúng được gọi là đơn chất.
Thường tên của đơn chât trùng với tên của nguyên tố,
trừ một số rất ít trường hợp. Một số nguyên tô' có thể
tạo nên 2, 3... dạng đơn chất, thí dụ từ nguyên tô'
cacbon tạo nên than (than chì, than muội, than gỗ...) và
cả kim cương nữa (hình 1.9)... Từ bài 2, ta đã biết, các
kim loại như nhôm, đồng, sắt... đều có ánh kim, dẫn
Hình 1.9
được điện và nhiệt. Đó là những tính chất vật lí chung
Than
chì

kim cương (lời bút
của các đơn chất kim loại. Còn những đơn chất khác
chì làm bàng than chì trôn với đất
như khí hiđro, lưu huỳnh, than... không có tính chất
sét)
như thế (trừ than chì dẫn được điên...). Chúng được gọi
là đơn chất phi kim.

2. Đặc điểm cấu tạo
Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sáp xê'p khít
nhau và theo một trật tự xác định (hình 1.10).
Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết
với nhau theo một số nhất định và thường là 2 (hình
1.11).
Hình 1.10
Mô hình tượng trưng một mảu
kim loại đồng (rán)

2
2

timdapan.co
m

a)

b)

Hình ỉ.11
Mô hình tượng trưng một mẫu khí hiđro (a) và khí oxi (b)

II- HỢP CHẤT
1. Hợp chất là gì ?
Nước được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học là H và o, muối ăn (natri clorua) từ hai
nguyên tô' là Na và Cl, axil sunfuric từ ba nguyên tô' là H,
những chất tạo nên từ hai nguyên tố trờ lên là hợp chất.

s và o,..., người ta gọi

Những chất kể trên là hợp chất vô cơ. Những chất như khí metan (tạo bởi hai nguyên
tô là c và H), đường (tạo bởi ba nguyên tô là c, H và O)... là hợp chát hữu cơ (riêng về
hợp chất hữu cơ sẽ đề cập trong hai chương cuối sách giáo khoa lớp 9).

2. Đặc điểm cấu tạo
Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tô' liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một
thứ tự nhất định (hình 1.12, 1.13).

Hình 1.12
Mô hình tượng trưng
một mẫu nước (lỏng)

Hình 1.13
Mô hình tượng trưng
m...
 
Gửi ý kiến