NGÂN HÀNG ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị dung
Ngày gửi: 00h:03' 21-04-2023
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 882
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị dung
Ngày gửi: 00h:03' 21-04-2023
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 882
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
TUẦN 31 – BÀI 1
NON XANH NƯỚC BIẾC
Đọc bài “Non xanh nước biếc” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 – Trang 99 trả lời
các câu hỏi sau:
Câu 1: Đồng Đăng có gì? (M1)
A.
Phố Kỳ Lừa
B.
Nàng Tô Thị
C.
Chùa Tam Thanh
D.
Cả ba ý trên.
Câu 2: Tìm từ ngữ gợi tả cảnh đẹp của các địa danh được nhắc đến
trong câu ca dao 3 và 4. (M1)
A. Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
B.
Bát ngát nhìn trùng
C.
Sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
D. Cả ba ý trên.
Câu 3: “Non xanh nước biếc ở xứ Nghệ” được ví như gì? (M2)
……………………………………………………………………………………
……….
Câu 4: Nhà Bè nước chảy như thế nào?(M3)
A. Một dòng
B. Hai dòng
C. Chia hai
D. Chia ba
Câu 5: Những hình ảnh nào cho thấy vẻ đẹp của Nhà Bè, Đồng
Tháp Mười và Cần Thơ?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 6: Câu “ Bạn Thanh Hà là người rất chăm chỉ, cần cù, siêng năng.”
thuộc mẫu câu nào?
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì
?
Câu 7: Tìm và gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Bạn Hồng rất cần cù, siêng năng trong học tập cũng như khi làm
việc giúp đỡ ông bà cha mẹ ở nhà.
Câu 8: Đặt câu cho bộ phận in đậm dưới đây?
Con trâu là bạn của nhà nông.
………………………………………………………………………………
Câu 9: Hãy chuyển câu sau đây thành câu cầu khiến.
“Em mượn bạn cuốn sách”.
..........................................................................................................................
Câu 10: Tìm từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau:
Mới - > .........
Buồn - >........
Nhớ - > .........
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết:
Chính tả: Nghe - Viết: Hành trình của hạt mầm
Hành trình của hạt mầm
Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy,
tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu
xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn
của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát.
2. Viết sáng tạo:
Viết đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh
đẹp của đất nước ta.
Gợi ý:
- Giới thiệu bao quát cảnh đẹp.
- Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp.
- Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp đó.
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TUẦN 31 – BÀI 2
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1: D
Câu 2: D
Câu 3: Hồ Ba Bể, Ảnh chụp, Bức tranh
Câu 4: C
Câu 5: Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Bát ngát nhìn trùng
Sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
Câu 6: B
Câu 7: Cần cù, siêng năng
Câu 8: Con trâu là gì?
Câu 9: Hãy cho mình mượn cuốn sách này nhé! Cho mình mượn
cuốn sách đi!
Câu 10: Buồn - > vui ; Mới - > cũ; Nhớ - > quên
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết: (4đ)
Gợi ý biểu điểm
- Viết đúng tốc độ đủ số lượng chữ 1đ
- Sai không quá 5 lỗi 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, không dập xóa. 1đ
- Chữ viết đẹp 0.5 đ đúng mẫu chữ 0.5 đ
2. Viết sáng tạo (6đ)
- Viết được đủ 4 ý, có đầy đủ dấu câu 4đ
- Biết sáng tạo thêm từ và câu cho đoạn văn (Tùy mức độ sáng tạo) 1 đ
- Bài viết sạch sẽ trình bày đúng quy cách 0.5đ
- Chữ viết đúng mẫu 0.5đ
TUẦN 31 – BÀI 2
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
MÊNH MONG MÙA NƯỚC NỔI
Đọc bài “Mênh mong mùa nước nổi” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 – Trang ,
trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tháng mấy nước nhảy lên bờ
A.
B.
C.
D.
Tháng hai
Tháng năm
Tháng mười
Tháng bảy
Câu 2: Nước sông dâng lên long lanh được ví như gì?
A. Mặt hồ trong suốt
B. Một tấm gương khổng lồ
C. Một biển thu nhỏ
D. Một chiếc gương
Câu 3: Những chuyến đò ngang sông như thế nào?
A. Dập dềnh
B. Sóng sánh
C. Xô nước tràn vào đồng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 4: Những chiếc xuồng tỏa ra đồng để làm gì?
A. Đi đánh cá
B. Đi giăng câu
C. Đi thả lưới
D. Đi giăng câu, thả lưới
Câu 5: Những bụi bông điên điển nghiêng nhành khi chiếc xuồng câu đi qua
được ví như gì?
A. Như mời gọi ai đó vươn tay ra tuốt hái, như để sẻ chia thêm một món ăn
đậm đà hương vị mùa nước nổi
B. Như mời gọi ai đó vươn tay ra tuốt hái
C. Như để sẻ chia thêm một món ăn đậm đà hương vị mùa nước nổi
D. Như để chào mừng ai đó
Câu 6: Nước lũ lặng lẽ rút dần sau khi lặng lẽ làm gì
A.
B.
C.
D.
Chắt chiu phù sa cho những vụ mùa sau
Trời không còn mưa nữa
Đất đã có đủ nước
Những con sông thiếu nước
Câu 7: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu ca dao:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 8: Điền vào chỗ trống r hoặc d,gi vào ô trống:
-……ì Phước…úi vào tay tôi chiếc bánh…ò và…ặn tôi đem biếu bà ngoại
-….ó thổi căng buồm, đưa thuyền chúng tôi…ong…..uổi….a phía cửa sông
Câu 9: Viết tên 3 nước :
a) Có đường biên giới chung với nước ta :
(1)………..
(2)…………
(3)………….
Câu 10: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau :
a) Với những thành tựu về kinh tế và xã hội Việt Nam đã được nhiều nước trên
thế giới nể trọng
b) Bằng một động tác thuần thục đô vật Quý đã quật ngã đô vật Mạnh trên sới
vật
PHẦN II. Viết
3. Nghe - viết:
Chính tả: Nghe - Viết: Cảnh làng Dạ
Cảnh làng Dạ
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội
nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như
gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi
già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao
trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
2. Viết sáng tạo:
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 câu) nêu những suy nghĩ của em
về việc bảo vệ môi trường ở địa phương.
Gợi ý :
a) Hiện nay, môi trường sống ở địa phương em có những điểm gì tốt ? Bên
cạnh đó còn có điểm gì chưa tốt ?
b) Theo em,cần làm những việc gì để phát huy những mặt tốt và khắc phục
mặt chưa tốt về môi trường nơi em ở ?
Phần I. Đọc hiểu
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TUẦN 31 – BÀI 2
Câu 1: D
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6: A
Câu 7:
Thấy dừa thì nhớ Bến Tre
Thấy bông sen nhớ đồng quê Tháp Mười
Câu 8:
- Dì Phước dúi vào tay tôi chiếc bánh giò và dặn tôi đem về biếu bà ngoại.
- Gió thổi căng buồm, đưa thuyền chúng tôi rong ruổi ra phía cửa sông.
Câu 9: 3 nước có đường biên giới chung với nước ta: Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia
Câu 10:
a) Với những thành tựu về kinh tế và xã hội, Việt Nam đã được nhiều nước trên
thế giới nể trọng.
b) Bằng một động tác thuần thục, đô vật Quý đã quật ngã đô vật Mạnh trên sới
vật.
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết: (4đ)
Gợi ý biểu điểm
- Viết đúng tốc độ đủ số lượng chữ 1đ
- Sai không quá 5 lỗi 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, không dập xóa. 1đ
- Chữ viết đẹp 0.5 đ đúng mẫu chữ 0.5 đ
2. Viết sáng tạo (6đ)
- Viết được đủ 4 ý, có đầy đủ dấu câu 4đ
- Biết sáng tạo thêm từ và câu cho đoạn văn (Tùy mức độ sáng tạo) 1 đ
- Bài viết sạch sẽ trình bày đúng quy cách 0.5đ
- Chữ viết đúng mẫu 0.5đ
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
TUẦN 33 – BÀI 1
MÁI NHÀ CHUNG
Đọc bài “Mái nhà chung” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 – Trang 112, trả lời các
câu hỏi sau:
Câu 1: Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của ai ?(M1)
A. Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của chim, của cá, của dím (nhím),
của ốc, của em và của bạn nhỏ.
B. Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của chim, của cá và của bạn nhỏ.
C. Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của dím, của ốc và của em.
D. Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của chim và em.
Câu 2: Mái nhà của muôn vật là gì? (M1)
A. Mái nhà chung của muôn vật là vùng biển.
B. Mái nhà chung của muôn vật là bầu trời xanh.
C. Mái nhà chung của muôn vật là bảy sắc cầu vồng.
D. Cả A và B
Câu 3: Em muốn nói gì với những người bạn chung một mái nhà ?(M2)
A. Được sống dưới mái nhà chung là bầu trời xanh,
B. Chúng ta phải biết sống thân ái với nhau và cùng góp sức giữ gìn bầu trời
chung.
C. Mái nhà chung của chúng ta để nó không bị ô nhiễm bởi khói bụi và
nhiều thứ khí độc hại.
D. Cả 3 ý trên
Câu 4: Câu nào sau đây có hình ảnh so sánh ?
A. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già
B. Làng quê em đã vào giấc ngủ.
C. Vầng trăng thao thức như người lính gác
trong đêm
D. Ngôi làng em thật đẹp.
Câu 5: dấu hai chấm được dùng để làm gì?
A. Báo hiệu phần kết thức của câu
B. Báo hiệu phần giải thích, liệt kê
C. Báo hiệu sau đó lời của nhân vật.
D. Cả b và c
Câu 6: Viết lại hình ảnh so sánh trong câu sau:
“Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp xinh xắn, lộng lẫy,
nhiều tầng.”
Hình ảnh so sánh: ………………………………………………..............
Câu 7: Tìm từ gần nghĩa với từ “ hiền lành”.
A. độc ác
B. hiền từ
C. xảo quyệt
D. xảo trá
Câu 8: Gạch dưới hình ảnh được so sánh trong câu sau:
Mặt nước như tấm gương phản chiếu cả bầu trời xanh.
Những bông cúc vàng lung linh như những tia nắng nhỏ.
Câu 9: Chuyển câu kể “Giang phấn đấu học giỏi.” thành câu khiến:
A. Giang đã phấn đấu học giỏi chưa?
B. Giang hãy phấn đấu học giỏi nhé!
C. Giang phấn đấu học giỏi.
D. Giang phấn đấu học giỏi rồi à?
Câu 10: Đặt câu thể hiện cảm xúc của em khi thấy một cảnh đẹp.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết:
Chính tả: Nghe - Viết: Cánh rừng trong nắng
Cánh rừng trong nắng
Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc nuối. Trên
đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh sắc hiện ra trước
mắt chúng tôi: bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh
đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng.
2. Viết sáng tạo:
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 câu) nêu tình cảm của em với thầy
cô giáo hoặc một người bạn
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TUẦN 33 – BÀI 1
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: bông hoa cỏ may
Câu 7: B
Câu 8: Mặt nước như tấm gương phản chiếu cả bầu trời xanh.
Những bông cúc vàng lung linh như những tia nắng nhỏ.
Câu 9:B
Câu 10: ( VD: Ôi, hoa hồng nở đẹp quá!)
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết: (4đ)
Gợi ý biểu điểm
- Viết đúng tốc độ đủ số lượng chữ 1đ
- Sai không quá 5 lỗi 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, không dập xóa. 1đ
- Chữ viết đẹp 0.5 đ đúng mẫu chữ 0.5 đ
2. Viết sáng tạo (6đ)
- Viết được đủ 4 ý, có đầy đủ dấu câu 4đ
- Biết sáng tạo thêm từ và câu cho đoạn văn (Tùy mức độ sáng tạo) 1 đ
- Bài viết sạch sẽ trình bày đúng quy cách 0.5đ
- Chữ viết đúng mẫu 0.5đ
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
TUẦN 34 – BÀI 1
CÓC KIỆN TRỜI
Đọc bài “Cóc kiện trời” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 – Trang 121, trả lời các
câu hỏi sau:
Câu 1: Nguyên nhân nào khiến Cóc phải kiện Trời ? (M1)
A. Vì trời nắng hạn lâu quá
B. Vì trời mưa nhiều quá
C. Vì chim muôn bị chết nhiều
D. Vì lũ lụt khắp nơi
Câu 2: Đến cửa nhà Trời, Cóc chỉ nhìn thấy vật gì ? (M1)
A. Con Gà
B. Con Chó
C. Cái trống
D. Cái bàn
Câu 3: Sau khi sắp đặt vị trí của các con vật xong, Cóc làm gì ?(M1)
A. Cóc cất tiếng kêu “ộp…ộp” để gọi Trời
B. Tất cả các vật cùng hô to, gây náo loạn nhà Trời
C. Cóc đánh vang ba hồi trống
D. Cóc đi thẳng vào
Câu 4: Trong truyện, Cóc có những phẩm chất tốt nào ?(M2)
A. Biết yêu thương và có trách nhiệm với muôn loài
B. Dũng cảm
C. Mưu trí
D. Hiền lành
Câu 5: Dòng nào nói đúng nội dung chính của truyện "Cóc kiện trời" ?
(M2)
A. Ca ngợi Cóc là con vật thông minh
B. Người xưa giải thích hiện tượng cóc kêu là trời có mưa
C. Trời cũng phải sợ những con vật nhỏ bé.
D. Nói về sự bất bình của các con vật với trời.
Câu 6: Truyện giúp em hiểu thêm điều gì?(M3)
A. Truyện giúp em hiểu thêm về sự đoàn kết, dũng cảm, quyết tâm đấu tranh
cho lẽ phải sẽ chiến thắng mọi khó khăn.
B. Cóc biết lo cho muôn loài nên đã dũng cảm đi kiện Trời.
C. Biết tập hợp một lực lượng mạnh để đối phó với quân tướng nhà Trời, có
mưu trí nên đã chủ động bố trí quân binh giành thắng lợi.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 7: Câu khiến (câu cầu khiến) thường được kết thúc bằng dấu câu nào?
A. Dấu hỏi
B. Dấu chấm than.
C. Dấu hỏi hoặc dấu ngã
D. Dấu ngã
Câu 8: Hãy tìm các từ chỉ đặc điểm trong các câu sau:
- Món sườn xào chua ngọt của mẹ tôi làm có mùi thơm và vị rất ngon.
- Hàng xóm nhà tôi hát nhạc rất to và ồn ào.
- Anh ta vừa cao lại vừa gầy.
- Cánh đồng lúa chín vàng tươi và thơm phức.
Câu 9: Đặt câu có bộ phận in đậm sau:
“Ngoài vườn, trăm hoa đua nhau nở rộ.
……………………………………………………………………………….
...........................................................................................................
Câu 10. Hãy tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa với các từ cho trước trong
bảng dưới đây:
Từ
chăm chỉ
thích thú
thoải mái
béo
may mắn
Cùng nghĩa
chịu khó
…………… …………… …………… ……………
Trái nghĩa
lười biếng
…………… …………… …………… ……………
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết:
Chính tả: Nghe - Viết: Mặt trời sau mưa
Mặt trời sau mưa
Ngủ trốn mưa mấy hôm
Bữa nay dậy sớm thế?
Tròn như chiếc mâm cơm
Chui lên từ ngấn bể.
2. Viết sáng tạo:
Mặt trời phơi giúp mẹ
Hạt múa thêm mẩy mẩy tròn
Mặt trời hong giúp con
Sạch sẽ đường tới lớp.
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 câu) tả một món đồ chơi em yêu
thích, trong đoạn văn có hình ảnh so sánh.
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TUẦN 34– BÀI 1
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: C
Câu 4: A
Câu 5: B
Câu 6: D
Câu 7: B
Câu 8: Món sườn xào chua ngọt của mẹ tôi làm có mùi thơm và vị rất
ngon.
Hàng xóm nhà tôi hát nhạc rất to và ồn ào.
Anh ta vừa cao lại vừa gầy.
-Cánh đồng lúa chín vàng tươi và thơm phức.
(thơm, ngon, to, ồn ào, ca, gầy, vàng tươi, thơm phức)
Câu 9: (Trăm hoa đua nhau nở ở đâu?)
Câu 10:
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết: (4đ)
Gợi ý biểu điểm
- Viết đúng tốc độ đủ số lượng chữ 1đ
- Sai không quá 5 lỗi 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, không dập xóa. 1đ
- Chữ viết đẹp 0.5 đ đúng mẫu chữ 0.5 đ
2. Viết sáng tạo (6đ)
- Viết được đủ 4 ý, có đầy đủ dấu câu 4đ
- Biết sáng tạo thêm từ và câu cho đoạn văn (Tùy mức độ sáng tạo) 1 đ
- Bài viết sạch sẽ trình bày đúng quy cách 0.5đ
- Chữ viết đúng mẫu 0.5đ
TUẦN 31 – BÀI 1
NON XANH NƯỚC BIẾC
Đọc bài “Non xanh nước biếc” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 – Trang 99 trả lời
các câu hỏi sau:
Câu 1: Đồng Đăng có gì? (M1)
A.
Phố Kỳ Lừa
B.
Nàng Tô Thị
C.
Chùa Tam Thanh
D.
Cả ba ý trên.
Câu 2: Tìm từ ngữ gợi tả cảnh đẹp của các địa danh được nhắc đến
trong câu ca dao 3 và 4. (M1)
A. Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
B.
Bát ngát nhìn trùng
C.
Sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
D. Cả ba ý trên.
Câu 3: “Non xanh nước biếc ở xứ Nghệ” được ví như gì? (M2)
……………………………………………………………………………………
……….
Câu 4: Nhà Bè nước chảy như thế nào?(M3)
A. Một dòng
B. Hai dòng
C. Chia hai
D. Chia ba
Câu 5: Những hình ảnh nào cho thấy vẻ đẹp của Nhà Bè, Đồng
Tháp Mười và Cần Thơ?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 6: Câu “ Bạn Thanh Hà là người rất chăm chỉ, cần cù, siêng năng.”
thuộc mẫu câu nào?
A. Ai làm gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai là gì
?
Câu 7: Tìm và gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Bạn Hồng rất cần cù, siêng năng trong học tập cũng như khi làm
việc giúp đỡ ông bà cha mẹ ở nhà.
Câu 8: Đặt câu cho bộ phận in đậm dưới đây?
Con trâu là bạn của nhà nông.
………………………………………………………………………………
Câu 9: Hãy chuyển câu sau đây thành câu cầu khiến.
“Em mượn bạn cuốn sách”.
..........................................................................................................................
Câu 10: Tìm từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau:
Mới - > .........
Buồn - >........
Nhớ - > .........
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết:
Chính tả: Nghe - Viết: Hành trình của hạt mầm
Hành trình của hạt mầm
Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy,
tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu
xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn
của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát.
2. Viết sáng tạo:
Viết đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh
đẹp của đất nước ta.
Gợi ý:
- Giới thiệu bao quát cảnh đẹp.
- Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp.
- Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp đó.
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TUẦN 31 – BÀI 2
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1: D
Câu 2: D
Câu 3: Hồ Ba Bể, Ảnh chụp, Bức tranh
Câu 4: C
Câu 5: Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Bát ngát nhìn trùng
Sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
Câu 6: B
Câu 7: Cần cù, siêng năng
Câu 8: Con trâu là gì?
Câu 9: Hãy cho mình mượn cuốn sách này nhé! Cho mình mượn
cuốn sách đi!
Câu 10: Buồn - > vui ; Mới - > cũ; Nhớ - > quên
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết: (4đ)
Gợi ý biểu điểm
- Viết đúng tốc độ đủ số lượng chữ 1đ
- Sai không quá 5 lỗi 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, không dập xóa. 1đ
- Chữ viết đẹp 0.5 đ đúng mẫu chữ 0.5 đ
2. Viết sáng tạo (6đ)
- Viết được đủ 4 ý, có đầy đủ dấu câu 4đ
- Biết sáng tạo thêm từ và câu cho đoạn văn (Tùy mức độ sáng tạo) 1 đ
- Bài viết sạch sẽ trình bày đúng quy cách 0.5đ
- Chữ viết đúng mẫu 0.5đ
TUẦN 31 – BÀI 2
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
MÊNH MONG MÙA NƯỚC NỔI
Đọc bài “Mênh mong mùa nước nổi” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 – Trang ,
trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tháng mấy nước nhảy lên bờ
A.
B.
C.
D.
Tháng hai
Tháng năm
Tháng mười
Tháng bảy
Câu 2: Nước sông dâng lên long lanh được ví như gì?
A. Mặt hồ trong suốt
B. Một tấm gương khổng lồ
C. Một biển thu nhỏ
D. Một chiếc gương
Câu 3: Những chuyến đò ngang sông như thế nào?
A. Dập dềnh
B. Sóng sánh
C. Xô nước tràn vào đồng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 4: Những chiếc xuồng tỏa ra đồng để làm gì?
A. Đi đánh cá
B. Đi giăng câu
C. Đi thả lưới
D. Đi giăng câu, thả lưới
Câu 5: Những bụi bông điên điển nghiêng nhành khi chiếc xuồng câu đi qua
được ví như gì?
A. Như mời gọi ai đó vươn tay ra tuốt hái, như để sẻ chia thêm một món ăn
đậm đà hương vị mùa nước nổi
B. Như mời gọi ai đó vươn tay ra tuốt hái
C. Như để sẻ chia thêm một món ăn đậm đà hương vị mùa nước nổi
D. Như để chào mừng ai đó
Câu 6: Nước lũ lặng lẽ rút dần sau khi lặng lẽ làm gì
A.
B.
C.
D.
Chắt chiu phù sa cho những vụ mùa sau
Trời không còn mưa nữa
Đất đã có đủ nước
Những con sông thiếu nước
Câu 7: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu ca dao:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 8: Điền vào chỗ trống r hoặc d,gi vào ô trống:
-……ì Phước…úi vào tay tôi chiếc bánh…ò và…ặn tôi đem biếu bà ngoại
-….ó thổi căng buồm, đưa thuyền chúng tôi…ong…..uổi….a phía cửa sông
Câu 9: Viết tên 3 nước :
a) Có đường biên giới chung với nước ta :
(1)………..
(2)…………
(3)………….
Câu 10: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau :
a) Với những thành tựu về kinh tế và xã hội Việt Nam đã được nhiều nước trên
thế giới nể trọng
b) Bằng một động tác thuần thục đô vật Quý đã quật ngã đô vật Mạnh trên sới
vật
PHẦN II. Viết
3. Nghe - viết:
Chính tả: Nghe - Viết: Cảnh làng Dạ
Cảnh làng Dạ
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội
nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như
gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi
già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao
trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
2. Viết sáng tạo:
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 câu) nêu những suy nghĩ của em
về việc bảo vệ môi trường ở địa phương.
Gợi ý :
a) Hiện nay, môi trường sống ở địa phương em có những điểm gì tốt ? Bên
cạnh đó còn có điểm gì chưa tốt ?
b) Theo em,cần làm những việc gì để phát huy những mặt tốt và khắc phục
mặt chưa tốt về môi trường nơi em ở ?
Phần I. Đọc hiểu
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TUẦN 31 – BÀI 2
Câu 1: D
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6: A
Câu 7:
Thấy dừa thì nhớ Bến Tre
Thấy bông sen nhớ đồng quê Tháp Mười
Câu 8:
- Dì Phước dúi vào tay tôi chiếc bánh giò và dặn tôi đem về biếu bà ngoại.
- Gió thổi căng buồm, đưa thuyền chúng tôi rong ruổi ra phía cửa sông.
Câu 9: 3 nước có đường biên giới chung với nước ta: Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia
Câu 10:
a) Với những thành tựu về kinh tế và xã hội, Việt Nam đã được nhiều nước trên
thế giới nể trọng.
b) Bằng một động tác thuần thục, đô vật Quý đã quật ngã đô vật Mạnh trên sới
vật.
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết: (4đ)
Gợi ý biểu điểm
- Viết đúng tốc độ đủ số lượng chữ 1đ
- Sai không quá 5 lỗi 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, không dập xóa. 1đ
- Chữ viết đẹp 0.5 đ đúng mẫu chữ 0.5 đ
2. Viết sáng tạo (6đ)
- Viết được đủ 4 ý, có đầy đủ dấu câu 4đ
- Biết sáng tạo thêm từ và câu cho đoạn văn (Tùy mức độ sáng tạo) 1 đ
- Bài viết sạch sẽ trình bày đúng quy cách 0.5đ
- Chữ viết đúng mẫu 0.5đ
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
TUẦN 33 – BÀI 1
MÁI NHÀ CHUNG
Đọc bài “Mái nhà chung” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 – Trang 112, trả lời các
câu hỏi sau:
Câu 1: Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của ai ?(M1)
A. Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của chim, của cá, của dím (nhím),
của ốc, của em và của bạn nhỏ.
B. Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của chim, của cá và của bạn nhỏ.
C. Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của dím, của ốc và của em.
D. Ba khổ đầu nói đến mái nhà riêng của chim và em.
Câu 2: Mái nhà của muôn vật là gì? (M1)
A. Mái nhà chung của muôn vật là vùng biển.
B. Mái nhà chung của muôn vật là bầu trời xanh.
C. Mái nhà chung của muôn vật là bảy sắc cầu vồng.
D. Cả A và B
Câu 3: Em muốn nói gì với những người bạn chung một mái nhà ?(M2)
A. Được sống dưới mái nhà chung là bầu trời xanh,
B. Chúng ta phải biết sống thân ái với nhau và cùng góp sức giữ gìn bầu trời
chung.
C. Mái nhà chung của chúng ta để nó không bị ô nhiễm bởi khói bụi và
nhiều thứ khí độc hại.
D. Cả 3 ý trên
Câu 4: Câu nào sau đây có hình ảnh so sánh ?
A. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già
B. Làng quê em đã vào giấc ngủ.
C. Vầng trăng thao thức như người lính gác
trong đêm
D. Ngôi làng em thật đẹp.
Câu 5: dấu hai chấm được dùng để làm gì?
A. Báo hiệu phần kết thức của câu
B. Báo hiệu phần giải thích, liệt kê
C. Báo hiệu sau đó lời của nhân vật.
D. Cả b và c
Câu 6: Viết lại hình ảnh so sánh trong câu sau:
“Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp xinh xắn, lộng lẫy,
nhiều tầng.”
Hình ảnh so sánh: ………………………………………………..............
Câu 7: Tìm từ gần nghĩa với từ “ hiền lành”.
A. độc ác
B. hiền từ
C. xảo quyệt
D. xảo trá
Câu 8: Gạch dưới hình ảnh được so sánh trong câu sau:
Mặt nước như tấm gương phản chiếu cả bầu trời xanh.
Những bông cúc vàng lung linh như những tia nắng nhỏ.
Câu 9: Chuyển câu kể “Giang phấn đấu học giỏi.” thành câu khiến:
A. Giang đã phấn đấu học giỏi chưa?
B. Giang hãy phấn đấu học giỏi nhé!
C. Giang phấn đấu học giỏi.
D. Giang phấn đấu học giỏi rồi à?
Câu 10: Đặt câu thể hiện cảm xúc của em khi thấy một cảnh đẹp.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết:
Chính tả: Nghe - Viết: Cánh rừng trong nắng
Cánh rừng trong nắng
Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc nuối. Trên
đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh sắc hiện ra trước
mắt chúng tôi: bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh
đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng.
2. Viết sáng tạo:
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 câu) nêu tình cảm của em với thầy
cô giáo hoặc một người bạn
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TUẦN 33 – BÀI 1
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: bông hoa cỏ may
Câu 7: B
Câu 8: Mặt nước như tấm gương phản chiếu cả bầu trời xanh.
Những bông cúc vàng lung linh như những tia nắng nhỏ.
Câu 9:B
Câu 10: ( VD: Ôi, hoa hồng nở đẹp quá!)
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết: (4đ)
Gợi ý biểu điểm
- Viết đúng tốc độ đủ số lượng chữ 1đ
- Sai không quá 5 lỗi 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, không dập xóa. 1đ
- Chữ viết đẹp 0.5 đ đúng mẫu chữ 0.5 đ
2. Viết sáng tạo (6đ)
- Viết được đủ 4 ý, có đầy đủ dấu câu 4đ
- Biết sáng tạo thêm từ và câu cho đoạn văn (Tùy mức độ sáng tạo) 1 đ
- Bài viết sạch sẽ trình bày đúng quy cách 0.5đ
- Chữ viết đúng mẫu 0.5đ
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
TUẦN 34 – BÀI 1
CÓC KIỆN TRỜI
Đọc bài “Cóc kiện trời” SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 – Trang 121, trả lời các
câu hỏi sau:
Câu 1: Nguyên nhân nào khiến Cóc phải kiện Trời ? (M1)
A. Vì trời nắng hạn lâu quá
B. Vì trời mưa nhiều quá
C. Vì chim muôn bị chết nhiều
D. Vì lũ lụt khắp nơi
Câu 2: Đến cửa nhà Trời, Cóc chỉ nhìn thấy vật gì ? (M1)
A. Con Gà
B. Con Chó
C. Cái trống
D. Cái bàn
Câu 3: Sau khi sắp đặt vị trí của các con vật xong, Cóc làm gì ?(M1)
A. Cóc cất tiếng kêu “ộp…ộp” để gọi Trời
B. Tất cả các vật cùng hô to, gây náo loạn nhà Trời
C. Cóc đánh vang ba hồi trống
D. Cóc đi thẳng vào
Câu 4: Trong truyện, Cóc có những phẩm chất tốt nào ?(M2)
A. Biết yêu thương và có trách nhiệm với muôn loài
B. Dũng cảm
C. Mưu trí
D. Hiền lành
Câu 5: Dòng nào nói đúng nội dung chính của truyện "Cóc kiện trời" ?
(M2)
A. Ca ngợi Cóc là con vật thông minh
B. Người xưa giải thích hiện tượng cóc kêu là trời có mưa
C. Trời cũng phải sợ những con vật nhỏ bé.
D. Nói về sự bất bình của các con vật với trời.
Câu 6: Truyện giúp em hiểu thêm điều gì?(M3)
A. Truyện giúp em hiểu thêm về sự đoàn kết, dũng cảm, quyết tâm đấu tranh
cho lẽ phải sẽ chiến thắng mọi khó khăn.
B. Cóc biết lo cho muôn loài nên đã dũng cảm đi kiện Trời.
C. Biết tập hợp một lực lượng mạnh để đối phó với quân tướng nhà Trời, có
mưu trí nên đã chủ động bố trí quân binh giành thắng lợi.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 7: Câu khiến (câu cầu khiến) thường được kết thúc bằng dấu câu nào?
A. Dấu hỏi
B. Dấu chấm than.
C. Dấu hỏi hoặc dấu ngã
D. Dấu ngã
Câu 8: Hãy tìm các từ chỉ đặc điểm trong các câu sau:
- Món sườn xào chua ngọt của mẹ tôi làm có mùi thơm và vị rất ngon.
- Hàng xóm nhà tôi hát nhạc rất to và ồn ào.
- Anh ta vừa cao lại vừa gầy.
- Cánh đồng lúa chín vàng tươi và thơm phức.
Câu 9: Đặt câu có bộ phận in đậm sau:
“Ngoài vườn, trăm hoa đua nhau nở rộ.
……………………………………………………………………………….
...........................................................................................................
Câu 10. Hãy tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa với các từ cho trước trong
bảng dưới đây:
Từ
chăm chỉ
thích thú
thoải mái
béo
may mắn
Cùng nghĩa
chịu khó
…………… …………… …………… ……………
Trái nghĩa
lười biếng
…………… …………… …………… ……………
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết:
Chính tả: Nghe - Viết: Mặt trời sau mưa
Mặt trời sau mưa
Ngủ trốn mưa mấy hôm
Bữa nay dậy sớm thế?
Tròn như chiếc mâm cơm
Chui lên từ ngấn bể.
2. Viết sáng tạo:
Mặt trời phơi giúp mẹ
Hạt múa thêm mẩy mẩy tròn
Mặt trời hong giúp con
Sạch sẽ đường tới lớp.
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 câu) tả một món đồ chơi em yêu
thích, trong đoạn văn có hình ảnh so sánh.
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN TUẦN 34– BÀI 1
Phần I. Đọc hiểu
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: C
Câu 4: A
Câu 5: B
Câu 6: D
Câu 7: B
Câu 8: Món sườn xào chua ngọt của mẹ tôi làm có mùi thơm và vị rất
ngon.
Hàng xóm nhà tôi hát nhạc rất to và ồn ào.
Anh ta vừa cao lại vừa gầy.
-Cánh đồng lúa chín vàng tươi và thơm phức.
(thơm, ngon, to, ồn ào, ca, gầy, vàng tươi, thơm phức)
Câu 9: (Trăm hoa đua nhau nở ở đâu?)
Câu 10:
PHẦN II. Viết
1. Nghe - viết: (4đ)
Gợi ý biểu điểm
- Viết đúng tốc độ đủ số lượng chữ 1đ
- Sai không quá 5 lỗi 1đ.
- Bài viết sạch sẽ, không dập xóa. 1đ
- Chữ viết đẹp 0.5 đ đúng mẫu chữ 0.5 đ
2. Viết sáng tạo (6đ)
- Viết được đủ 4 ý, có đầy đủ dấu câu 4đ
- Biết sáng tạo thêm từ và câu cho đoạn văn (Tùy mức độ sáng tạo) 1 đ
- Bài viết sạch sẽ trình bày đúng quy cách 0.5đ
- Chữ viết đúng mẫu 0.5đ
 








Các ý kiến mới nhất