Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 13h:21' 10-05-2023
Dung lượng: 60.1 KB
Số lượt tải: 516
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 13h:21' 10-05-2023
Dung lượng: 60.1 KB
Số lượt tải: 516
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
KHỐI 2: Năm học : 2022 – 2023
Môn: TOÁN
Ngày : …/ …./2023– Thời gian: 40 phút
Họ và tên :..................................................
Lớp: ………
I/ TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm)
Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất :
Câu 1: Phép tính 5 + 5 + 5+ 5 + 5 + 5 được viết thành phép nhân nào ? ( M1)(0,5 điểm)
A. 5 x 4
B. 5 x 5
C. 5 x 6
D. 5 x 7
Câu 2: Trong phép nhân 15 : 5 = 3, số 3 được gọi là: ( M1)(0,5 điểm)
A. Thương
B. Tổng
C. Tích
Câu 3: 900 + 300 + 6 = ………. (M1)(0,5 điểm)
Số cần điền vào chỗ chấm số:
A. 963
B. 693
C. 396
D. Số hạng
D. 936
Câu 4: Hình vẽ sau là khối gì? (M1)(0,5 điểm)
A. Khối trụ
B. Khối cầu
C. Khối lập phương
D. Khối hộp chữ nhật
Câu 5: (0,5 điểm) Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Hỏi xếp vào được mấy
đĩa? (M1)(0,5 điểm)
A. 5 đĩa
B.7 đĩa
C. 3 đĩa
D. 9 đĩa
Câu 6: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình chữ nhật? (M3)(0,5 điểm)
a.7 hình chữ nhật
b. 8 hình chữ nhật
c. 9 hình chữ nhật
d. 10 hình chữ nhật
II/ TỰ LUẬN
Câu 7 :Đặt tính rồi tính ( M1)(1 điểm)
1
358 + 214
857 – 120
………….
………….
………….
…………
487 + 50
755 – 46
…………
………….
…………
…………
………….
…………
…………
………….
Câu 8: Số ? ( M1)( 1 điểm )
4 dm =…cm
50 kg : 5=…………..
2 dm x 7=………
Câu 9: ( M2)( 2 điểm )
600 + 30 + ...= 634
a) >,<,= ( 1 điểm )
35 : 5 ....45 : 5
365... 300 + 60 + 5
b) Tính ( 1điểm )
24 + 18 – 28 =……………
5 x 8 – 10 =………….
=……………
=……………
Câu 10: Đội Một trồng được 359 cây, đội Hai trồng được ít hơn đội Một 145 cây. Hỏi đội
Hai trồng được bao nhiêu cây ?(M3)(2 điểm)
Bài giải
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 11: Tính hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau với số nhỏ nhất có ba chữ số
khác nhau. (M3)(1điểm)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
2
I.Trắc nghiệm
Câu 1(1đ) Câu 2(0,5đ)
C
Câu 3(0,5đ)
A
Câu 4(1đ)
D
Câu 5(1đ)
A
B
II. Tự luận:
Câu 7 :Đặt tính rồi tính ( M1)(1 điểm)
358
+
845
-
214
+
572
120
487
+
755
-
50
725
537
46
709
Câu 8: Số ? ( M1)( 1 điểm )
4 dm = 40cm
50 kg : 5= 10kg
2 dm x 7 = 14dm
Câu 9: ( M2)( 2 điểm )
600 + 30 + 4= 634
a) >,<,= ( 1 điểm )
35 : 5 < 45 : 5
365 = 300 + 60 + 5
b) Tính ( 1điểm )
24 + 18 – 28 = 42 - 28
5 x 8 – 10 = 40 - 10
= 14
= 30
Câu 10:
Bài giải
Số cây đội Hai trồng đươc là: (0,75)
359 – 145 = 214 ( cây ) (0,75)
Đáp số: 214 cây (0,5)
Câu 11:
987 – 102 = 885
3
Câu 6(1đ)
C
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
KHỐI 2: Năm học : 2022 – 2023
Môn : Tiếng việt ( Viết )
Ngày :…/…./2023 – Thời gian: 40 phút
Họ và tên :..................................................
Lớp: 2…
Đọc thành tiếng
Điểm
Đọc thầm
Lời nhận xét của giáo viên
Điểm chung
……………………………………..
I/ PHẦN ĐỌC: ( 10 ĐIỂM )
A.Kiểm tra đọc và kiến thức tiếng việt:
I. Đọc thành tiếng:(4 điểm):Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn hoặc cả bài và
trả lời một câu hỏi tuỳ giáo viên.
II. Đọc hiểu: (6 điểm):
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
QUÀ TẶNG MẸ
Sắp đến ngày sinh nhật mẹ, cả nhà tớ ai cũng có ý tưởng về một món quà đặc
biệt. Chị Hà dự định mua một chiếc tạp dề tặng mẹ. Bố tặng mẹ một bữa ăn do chính
bố “đạo diễn”. Còn tớ, tớ vẫn chưa nghĩ ra nổi món quà gì.
Bỗng một ý tưởng chợt lóe lên trong đầu tớ. Tớ sẽ tặng mẹ những chiếc thẻ giúp
việc thần kì. Tớ hì hục cắt và trang trí xung quanh các tấm thẻ. Nào thẻ “mát xoa”,
thẻ “dọn phòng”, thẻ “quét nhà”, … và một thẻ đặc biệt “Bé Bi dậy sớm” để mẹ khỏi
phải khổ sở vì sáng nào cũng phải đánh thức tớ.
Ngày sinh nhật mẹ đã đến, bố và chị lần lượt tặng quà mẹ. Đến lượt tớ, tớ bẽn
lẽn đặt món quà nhỏ xíu vào tay mẹ. Mẹ chầm chậm mở món quà của tớ và đọc rất
lâu các dòng chữ. Rồi mẹ cảm ơn ba bố con. Mẹ nói: “Hôm nay là ngày vui nhất của
mẹ”. Mẹ thích tất cả các món quà nhưng món quà của tớ làm mẹ xúc động hơn cả.
Mẹ còn bảo: “Món quà quý không phải vì giá trị vật chất của nó mà vì tấm lòng
người tặng”.
Theo HOÀNG VIỆT HOÀNG
2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Nhân dịp sinh nhật mẹ, bạn nhỏ tặng mẹ món quà gì? ( M1 – 0,5 đ)
A. Chiếc tạp dề.
B. Một cặp vé xem phim.
C. Một hộp thẻ giúp việc thần kì.
Câu 2: Khi nhận được món quà của bạn nhỏ, mẹ bạn ấy cảm thấy như thế nào? ( M1 –
0,5 đ)
A. Xúc động.
B. Ngạc nhiên
C. Buồn.
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ quyết định tặng mẹ món quà đó? ( M1 – 0,5 đ)
A. Vì đó là món quà dễ làm.
B. Vì bạn muốn làm cho mẹ giảm bớt mệt nhọc trong công việc.
C. Vì bạn muốn thể hiện sự khéo tay của mình.
4
Câu 4: Câu nói nào của mẹ giúp em hiểu thêm ý nghĩa của việc tặng quà? ( M1 – 0,5
điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5: Những từ ở dòng nào sau đây nêu đúng tình cảm của bạn nhỏ dành cho mẹ?
( M1– 0,5 đ)
A. Thương yêu, quan tâm, biết ơn
B. Chăm sóc, động viên, khuyến khích
C. Đùm bọc, kính trọng, ngưỡng mộ
Câu 6: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ( M2 – 0,5 đ)
A. Cần tặng người thân một món quà đắt tiền.
B. Tình yêu thương của con cái dành cho cha mẹ là đáng quý nhất.
C. Phải biết khéo léo chọn quà tặng cho người khác.
Câu 7: Câu sau thuộc mẫu câu nào? ( M2 – 1 đ)
“Tớ sẽ tặng mẹ những chiếc thẻ giúp việc thần kì.”
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu giới thiệu.
C. Câu nêu hoạt động.
Câu 8: Câu nào dùng dấu phẩy đúng? ( M3 – 1 đ)
A. Bố, chị Hà và bạn nhỏ đều có món quà đặc biệt tặng mẹ.
B. Bố, chị Hà, và bạn nhỏ đều có món quà đặc biệt tặng mẹ.
C. Bố, chị Hà, và bạn nhỏ, đều có món quà đặc biệt tặng mẹ.
Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: ( M3 – 1 đ)
Bạn nhỏ tặng mẹ tấm thẻ giúp việc thần kì để mẹ giảm bớt mệt nhọc trong công việc.
..............................................................................................................................................
5
PHẦN II - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Viết: Nghe – viết
Bài: Tạm biệt cánh cam
Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống.
Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ
nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống.
2. Tập làm văn
Đề bài: Viết đoạn văn kể việc em và các bạn chăm sóc cây.
Gợi ý:
- Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây?
- Kết quả công việc ra sao?
- Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó?
6
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT
Đáp án Trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7 Câu 8
C
A
B
A
B
C
A
Câu 4 : Món quà quý không phải vì giá trị vật chất của nó mà vì tấm lòng người tặng.
Câu 9: Bạn nhỏ tặng mẹ tấm thẻ giúp việc thần kì để làm gì?
I. KIỂM TRA ĐỌC – ĐỌC THÀNH TIẾNG
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm
II. VIẾT
1. Chính tả
- Tốc độ viết đạt yêu cầu. 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi). 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp. 1 điểm
2. Tập làm văn:
A. NỘI DUNG: (3 điểm)
Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
B. KĨ NĂNG (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
7
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
KHỐI 2: Năm học : 2022 – 2023
Môn: TOÁN
Ngày : …/ …./2023– Thời gian: 40 phút
Họ và tên :..................................................
Lớp: ………
I/ TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm)
Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng nhất :
Câu 1: Phép tính 5 + 5 + 5+ 5 + 5 + 5 được viết thành phép nhân nào ? ( M1)(0,5 điểm)
A. 5 x 4
B. 5 x 5
C. 5 x 6
D. 5 x 7
Câu 2: Trong phép nhân 15 : 5 = 3, số 3 được gọi là: ( M1)(0,5 điểm)
A. Thương
B. Tổng
C. Tích
Câu 3: 900 + 300 + 6 = ………. (M1)(0,5 điểm)
Số cần điền vào chỗ chấm số:
A. 963
B. 693
C. 396
D. Số hạng
D. 936
Câu 4: Hình vẽ sau là khối gì? (M1)(0,5 điểm)
A. Khối trụ
B. Khối cầu
C. Khối lập phương
D. Khối hộp chữ nhật
Câu 5: (0,5 điểm) Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Hỏi xếp vào được mấy
đĩa? (M1)(0,5 điểm)
A. 5 đĩa
B.7 đĩa
C. 3 đĩa
D. 9 đĩa
Câu 6: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình chữ nhật? (M3)(0,5 điểm)
a.7 hình chữ nhật
b. 8 hình chữ nhật
c. 9 hình chữ nhật
d. 10 hình chữ nhật
II/ TỰ LUẬN
Câu 7 :Đặt tính rồi tính ( M1)(1 điểm)
1
358 + 214
857 – 120
………….
………….
………….
…………
487 + 50
755 – 46
…………
………….
…………
…………
………….
…………
…………
………….
Câu 8: Số ? ( M1)( 1 điểm )
4 dm =…cm
50 kg : 5=…………..
2 dm x 7=………
Câu 9: ( M2)( 2 điểm )
600 + 30 + ...= 634
a) >,<,= ( 1 điểm )
35 : 5 ....45 : 5
365... 300 + 60 + 5
b) Tính ( 1điểm )
24 + 18 – 28 =……………
5 x 8 – 10 =………….
=……………
=……………
Câu 10: Đội Một trồng được 359 cây, đội Hai trồng được ít hơn đội Một 145 cây. Hỏi đội
Hai trồng được bao nhiêu cây ?(M3)(2 điểm)
Bài giải
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 11: Tính hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau với số nhỏ nhất có ba chữ số
khác nhau. (M3)(1điểm)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
2
I.Trắc nghiệm
Câu 1(1đ) Câu 2(0,5đ)
C
Câu 3(0,5đ)
A
Câu 4(1đ)
D
Câu 5(1đ)
A
B
II. Tự luận:
Câu 7 :Đặt tính rồi tính ( M1)(1 điểm)
358
+
845
-
214
+
572
120
487
+
755
-
50
725
537
46
709
Câu 8: Số ? ( M1)( 1 điểm )
4 dm = 40cm
50 kg : 5= 10kg
2 dm x 7 = 14dm
Câu 9: ( M2)( 2 điểm )
600 + 30 + 4= 634
a) >,<,= ( 1 điểm )
35 : 5 < 45 : 5
365 = 300 + 60 + 5
b) Tính ( 1điểm )
24 + 18 – 28 = 42 - 28
5 x 8 – 10 = 40 - 10
= 14
= 30
Câu 10:
Bài giải
Số cây đội Hai trồng đươc là: (0,75)
359 – 145 = 214 ( cây ) (0,75)
Đáp số: 214 cây (0,5)
Câu 11:
987 – 102 = 885
3
Câu 6(1đ)
C
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
KHỐI 2: Năm học : 2022 – 2023
Môn : Tiếng việt ( Viết )
Ngày :…/…./2023 – Thời gian: 40 phút
Họ và tên :..................................................
Lớp: 2…
Đọc thành tiếng
Điểm
Đọc thầm
Lời nhận xét của giáo viên
Điểm chung
……………………………………..
I/ PHẦN ĐỌC: ( 10 ĐIỂM )
A.Kiểm tra đọc và kiến thức tiếng việt:
I. Đọc thành tiếng:(4 điểm):Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn hoặc cả bài và
trả lời một câu hỏi tuỳ giáo viên.
II. Đọc hiểu: (6 điểm):
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
QUÀ TẶNG MẸ
Sắp đến ngày sinh nhật mẹ, cả nhà tớ ai cũng có ý tưởng về một món quà đặc
biệt. Chị Hà dự định mua một chiếc tạp dề tặng mẹ. Bố tặng mẹ một bữa ăn do chính
bố “đạo diễn”. Còn tớ, tớ vẫn chưa nghĩ ra nổi món quà gì.
Bỗng một ý tưởng chợt lóe lên trong đầu tớ. Tớ sẽ tặng mẹ những chiếc thẻ giúp
việc thần kì. Tớ hì hục cắt và trang trí xung quanh các tấm thẻ. Nào thẻ “mát xoa”,
thẻ “dọn phòng”, thẻ “quét nhà”, … và một thẻ đặc biệt “Bé Bi dậy sớm” để mẹ khỏi
phải khổ sở vì sáng nào cũng phải đánh thức tớ.
Ngày sinh nhật mẹ đã đến, bố và chị lần lượt tặng quà mẹ. Đến lượt tớ, tớ bẽn
lẽn đặt món quà nhỏ xíu vào tay mẹ. Mẹ chầm chậm mở món quà của tớ và đọc rất
lâu các dòng chữ. Rồi mẹ cảm ơn ba bố con. Mẹ nói: “Hôm nay là ngày vui nhất của
mẹ”. Mẹ thích tất cả các món quà nhưng món quà của tớ làm mẹ xúc động hơn cả.
Mẹ còn bảo: “Món quà quý không phải vì giá trị vật chất của nó mà vì tấm lòng
người tặng”.
Theo HOÀNG VIỆT HOÀNG
2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Nhân dịp sinh nhật mẹ, bạn nhỏ tặng mẹ món quà gì? ( M1 – 0,5 đ)
A. Chiếc tạp dề.
B. Một cặp vé xem phim.
C. Một hộp thẻ giúp việc thần kì.
Câu 2: Khi nhận được món quà của bạn nhỏ, mẹ bạn ấy cảm thấy như thế nào? ( M1 –
0,5 đ)
A. Xúc động.
B. Ngạc nhiên
C. Buồn.
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ quyết định tặng mẹ món quà đó? ( M1 – 0,5 đ)
A. Vì đó là món quà dễ làm.
B. Vì bạn muốn làm cho mẹ giảm bớt mệt nhọc trong công việc.
C. Vì bạn muốn thể hiện sự khéo tay của mình.
4
Câu 4: Câu nói nào của mẹ giúp em hiểu thêm ý nghĩa của việc tặng quà? ( M1 – 0,5
điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5: Những từ ở dòng nào sau đây nêu đúng tình cảm của bạn nhỏ dành cho mẹ?
( M1– 0,5 đ)
A. Thương yêu, quan tâm, biết ơn
B. Chăm sóc, động viên, khuyến khích
C. Đùm bọc, kính trọng, ngưỡng mộ
Câu 6: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ( M2 – 0,5 đ)
A. Cần tặng người thân một món quà đắt tiền.
B. Tình yêu thương của con cái dành cho cha mẹ là đáng quý nhất.
C. Phải biết khéo léo chọn quà tặng cho người khác.
Câu 7: Câu sau thuộc mẫu câu nào? ( M2 – 1 đ)
“Tớ sẽ tặng mẹ những chiếc thẻ giúp việc thần kì.”
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu giới thiệu.
C. Câu nêu hoạt động.
Câu 8: Câu nào dùng dấu phẩy đúng? ( M3 – 1 đ)
A. Bố, chị Hà và bạn nhỏ đều có món quà đặc biệt tặng mẹ.
B. Bố, chị Hà, và bạn nhỏ đều có món quà đặc biệt tặng mẹ.
C. Bố, chị Hà, và bạn nhỏ, đều có món quà đặc biệt tặng mẹ.
Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu: ( M3 – 1 đ)
Bạn nhỏ tặng mẹ tấm thẻ giúp việc thần kì để mẹ giảm bớt mệt nhọc trong công việc.
..............................................................................................................................................
5
PHẦN II - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Viết: Nghe – viết
Bài: Tạm biệt cánh cam
Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống.
Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ
nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống.
2. Tập làm văn
Đề bài: Viết đoạn văn kể việc em và các bạn chăm sóc cây.
Gợi ý:
- Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây?
- Kết quả công việc ra sao?
- Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó?
6
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT
Đáp án Trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7 Câu 8
C
A
B
A
B
C
A
Câu 4 : Món quà quý không phải vì giá trị vật chất của nó mà vì tấm lòng người tặng.
Câu 9: Bạn nhỏ tặng mẹ tấm thẻ giúp việc thần kì để làm gì?
I. KIỂM TRA ĐỌC – ĐỌC THÀNH TIẾNG
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm
II. VIẾT
1. Chính tả
- Tốc độ viết đạt yêu cầu. 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi). 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp. 1 điểm
2. Tập làm văn:
A. NỘI DUNG: (3 điểm)
Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
B. KĨ NĂNG (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
7
 








Các ý kiến mới nhất