Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng ánh nguyệt
Ngày gửi: 12h:43' 26-04-2024
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 568
Nguồn:
Người gửi: đặng ánh nguyệt
Ngày gửi: 12h:43' 26-04-2024
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 568
Số lượt thích:
1 người
(NGUYỄN THỊ MINH NHƯ)
Điểm
Nhận xét
................................................................................................
...............................................................................................
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian làm bài: 35 phút
Họ và tên: .............................................................. Lớp: 2 .......Trường Tiểu học Tuấn Đạo.
Điểm bài tập
PHẦN I. Bài tập.
A. Đọc thầm bài văn sau.
MÙA VÀNG
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to mắt,
thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải tới chân trời.
Minh ríu rít bên mẹ:
- Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có người
đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ nhỉ?
- Đúng thế con ạ.
- Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?
Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
- Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.
Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải
cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng
đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quỹ)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm ?
A. Quả hồng, cam
B. Quả hồng, na, hạt dẻ
C. Hồng, na.
D. hạt dẻ, cam
Câu 2. Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì ?
A. cày bừa
B. cày bừa và gieo hạt
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc
D. Dẫy cỏ
Câu 3. Để thu hoạch tốt, ngoài công sức của người nông dân còn phụ thuộc điều gì nữa ?
A. Thời tiết
B. Nước
C. Công an
D. Côn trùng
Câu 4. Em hãy viết lời cảm ơn những người nông dân.
Câu 5: Xếp các từ in đậm trong câu dưới đây vào các cột thích hợp:
Biển Trường Sa có những loài cá đẹp rực rỡ và lạ mắt. Từng đàn cá đủ màu sắc, dày đặc
đến hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa đi động.
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm
...................................................
..........................................................
...............
................
Câu 6: Điền dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong những câu dưới đây:
a) Chú cần vụ thắc mắc:
- Thưa Bác, Bác làm thế để làm gì ạ
b) Cầu Thê Húc có màu son
cong cong như con tôm.
Câu 7. Viết một câu nêu đặc điểm của cánh đồng quê em.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8.
a) Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy.
b) Đặt một câu giới thiệu về quê hương em.
Điểm
Nhận xét
……………………………………………………..
…………………………………………………..….
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
Năm học: 2023-2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ………………….........………….…................. Lớp: 2….Trường Tiểu học Tuấn Đạo
Điểm CT
I. Chính tả (Nghe- viết): Viết bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa ( từ
Biển ở Trường Sa đến dưới đáy biển). Tiếng Việt 2 tập 2 trang 122).
Điểm TLV
III. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu)giới thiệu về đồ
dùng học tập của em
Gợi ý :
- Tên đồ dùng là gì ?
- Hình dạng, màu sắc, kích thước ?
- Công dụng.
- Cách bảo quản đồ dùng đó.
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 2
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: 4 Điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 75 tiếng/phút) giọng
đọc trôi chảy, rành mạch (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai
quá 5 tiếng): (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
II / Đọc thầm và làm bài tập: 6 điểm
Câu 1( 0,5 điểm) : Đáp án B.
Câu 2( 0,5 điểm) : Đáp án C
Câu 3(0,5 điểm) : Đáp án A.
Câu 4. (1 điểm).
Ví dụ: Cháu cảm ơn các bác nông dân đã vất vả làm nên hạt gạo.
Câu 5. ( 1 điểm)
Từ chỉ sự vật
Biển, đàn cá, tấm thảm
Từ chỉ đặc điểm
Rực rỡ, dày đặc
Câu 6. (0,5 điểm)
Điền dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong những câu dưới đây:
a) Chú cần vụ thắc mắc:
- Thưa Bác, Bác làm thế để làm gì ạ ?
b) Cầu Thê Húc có màu son , cong cong như con tôm
Câu 7: (1điểm)
VD: Cánh đồng quê em rộng bao la, bát ngát.
Câu 8. (1 điểm)
a) Bạn Mai, bạn Lan đều chăm học.
b) Khu du lịch Tây Yên Tử là địa điểm du lịch nổi tiếng ở quê em.
B/ Kiểm tra viết: 10 điểm
I / Chính tả: 4 điểm
- Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ ràng đều nét, liền
mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ, đúng và đủ nội dung bài viết đạt 2 điểm
- Bài viết đủ nội dung nhưng một số chỗ viết chưa đúng mẫu, trình bày chưa đẹp đạt 1,5
điểm
- Sai 1 đến 3 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Các lỗi sai giống nhau được tính là một lỗi.
II/ Tập làm văn: (6 điểm)
- Bài đảm bảo các yêu cầu sau: đạt 6 điểm.
+ Viết được bài văn theo yêu cầu của đề bài, có bố cục rõ ràng.
+ Viết câu tương đối đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Các mức điểm khác (dưới 8 điểm) tùy mức độ sai sót GV ghi điểm cho phù hợp.
Bảng ma trận đề thi cuối năm học môn Tiếng Việt lớp 2
Số câu
Mạch kiến thức,
và số
kĩ năng
điểm
Mức 1
TNKQ
Số câu 2
1. Đọc - hiểu văn Số
1,0
bản
điểm
Câu số 1,2
2. Kiến thức Số câu 1
tiếng Việt:
Số
0,5
Từ ngữ chỉ đặc điểm
điểm; Dấu câu. Câu số 6
Số câu 3
Tổng
Số
1,5
điểm
TL
Mức 2
TNKQ
1
TL
Mức 3
TNKQ
Tổng
TL
1
TNKQ
3
TL
0,5
1,0
1,5
1,0
3
1
4
2
3
2
2
1,0
2,0
1,5
2,0
5
2
7,8
3
2
5
1
3
1,5
3,0
3,0
3,0
Nhận xét
................................................................................................
...............................................................................................
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian làm bài: 35 phút
Họ và tên: .............................................................. Lớp: 2 .......Trường Tiểu học Tuấn Đạo.
Điểm bài tập
PHẦN I. Bài tập.
A. Đọc thầm bài văn sau.
MÙA VÀNG
Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to mắt,
thơm dìu dịu. Biển lúa vàng ươm. Gió nổi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải tới chân trời.
Minh ríu rít bên mẹ:
- Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có người
đến hái đấy. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ nhỉ?
- Đúng thế con ạ.
- Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?
Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
- Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.
Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải
cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng
đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
- Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
(Theo Những câu chuyện hay, những bài học quỹ)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm ?
A. Quả hồng, cam
B. Quả hồng, na, hạt dẻ
C. Hồng, na.
D. hạt dẻ, cam
Câu 2. Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì ?
A. cày bừa
B. cày bừa và gieo hạt
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc
D. Dẫy cỏ
Câu 3. Để thu hoạch tốt, ngoài công sức của người nông dân còn phụ thuộc điều gì nữa ?
A. Thời tiết
B. Nước
C. Công an
D. Côn trùng
Câu 4. Em hãy viết lời cảm ơn những người nông dân.
Câu 5: Xếp các từ in đậm trong câu dưới đây vào các cột thích hợp:
Biển Trường Sa có những loài cá đẹp rực rỡ và lạ mắt. Từng đàn cá đủ màu sắc, dày đặc
đến hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa đi động.
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm
...................................................
..........................................................
...............
................
Câu 6: Điền dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong những câu dưới đây:
a) Chú cần vụ thắc mắc:
- Thưa Bác, Bác làm thế để làm gì ạ
b) Cầu Thê Húc có màu son
cong cong như con tôm.
Câu 7. Viết một câu nêu đặc điểm của cánh đồng quê em.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8.
a) Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy.
b) Đặt một câu giới thiệu về quê hương em.
Điểm
Nhận xét
……………………………………………………..
…………………………………………………..….
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
Năm học: 2023-2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ………………….........………….…................. Lớp: 2….Trường Tiểu học Tuấn Đạo
Điểm CT
I. Chính tả (Nghe- viết): Viết bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa ( từ
Biển ở Trường Sa đến dưới đáy biển). Tiếng Việt 2 tập 2 trang 122).
Điểm TLV
III. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu)giới thiệu về đồ
dùng học tập của em
Gợi ý :
- Tên đồ dùng là gì ?
- Hình dạng, màu sắc, kích thước ?
- Công dụng.
- Cách bảo quản đồ dùng đó.
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 2
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng: 4 Điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 75 tiếng/phút) giọng
đọc trôi chảy, rành mạch (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai
quá 5 tiếng): (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
II / Đọc thầm và làm bài tập: 6 điểm
Câu 1( 0,5 điểm) : Đáp án B.
Câu 2( 0,5 điểm) : Đáp án C
Câu 3(0,5 điểm) : Đáp án A.
Câu 4. (1 điểm).
Ví dụ: Cháu cảm ơn các bác nông dân đã vất vả làm nên hạt gạo.
Câu 5. ( 1 điểm)
Từ chỉ sự vật
Biển, đàn cá, tấm thảm
Từ chỉ đặc điểm
Rực rỡ, dày đặc
Câu 6. (0,5 điểm)
Điền dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong những câu dưới đây:
a) Chú cần vụ thắc mắc:
- Thưa Bác, Bác làm thế để làm gì ạ ?
b) Cầu Thê Húc có màu son , cong cong như con tôm
Câu 7: (1điểm)
VD: Cánh đồng quê em rộng bao la, bát ngát.
Câu 8. (1 điểm)
a) Bạn Mai, bạn Lan đều chăm học.
b) Khu du lịch Tây Yên Tử là địa điểm du lịch nổi tiếng ở quê em.
B/ Kiểm tra viết: 10 điểm
I / Chính tả: 4 điểm
- Viết đúng kiểu chữ viết thường, viết hoa theo đúng quy định, chữ rõ ràng đều nét, liền
mạch, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ, đúng và đủ nội dung bài viết đạt 2 điểm
- Bài viết đủ nội dung nhưng một số chỗ viết chưa đúng mẫu, trình bày chưa đẹp đạt 1,5
điểm
- Sai 1 đến 3 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Các lỗi sai giống nhau được tính là một lỗi.
II/ Tập làm văn: (6 điểm)
- Bài đảm bảo các yêu cầu sau: đạt 6 điểm.
+ Viết được bài văn theo yêu cầu của đề bài, có bố cục rõ ràng.
+ Viết câu tương đối đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Các mức điểm khác (dưới 8 điểm) tùy mức độ sai sót GV ghi điểm cho phù hợp.
Bảng ma trận đề thi cuối năm học môn Tiếng Việt lớp 2
Số câu
Mạch kiến thức,
và số
kĩ năng
điểm
Mức 1
TNKQ
Số câu 2
1. Đọc - hiểu văn Số
1,0
bản
điểm
Câu số 1,2
2. Kiến thức Số câu 1
tiếng Việt:
Số
0,5
Từ ngữ chỉ đặc điểm
điểm; Dấu câu. Câu số 6
Số câu 3
Tổng
Số
1,5
điểm
TL
Mức 2
TNKQ
1
TL
Mức 3
TNKQ
Tổng
TL
1
TNKQ
3
TL
0,5
1,0
1,5
1,0
3
1
4
2
3
2
2
1,0
2,0
1,5
2,0
5
2
7,8
3
2
5
1
3
1,5
3,0
3,0
3,0
 








Các ý kiến mới nhất