Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoangthi Thuan
Ngày gửi: 08h:37' 13-08-2023
Dung lượng: 157.5 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Hoangthi Thuan
Ngày gửi: 08h:37' 13-08-2023
Dung lượng: 157.5 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 150 phút
UBND HUYỆN VĂN LÃNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I. Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về:
1. Kiến thức:
- Chủ đề 1: Nguyên tử.
- Chủ đề 2: Lập phương trình hóa học.
- Chủ đề 3: Tính theo CTHH.
- Chủ đề 4: Bài toán áp dụng ĐLBTKL.
- Chủ đề 5: Bài toán về lượng chất dư.
2. Kĩ năng:
- Lập PTHH.
- Giải thích các hiện tượng thực tế.
- Tính toán theo PTHH.
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy; năng lực tính toán hóa học; năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực phân tích, tổng hợp kiến thức hóa học; năng lực
vận dụng kiến thức hóa học giải thích hiện tượng thực tế.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra.
- Cẩn thận phân tích câu hỏi lựa chọn kiến thức có liên quan để làm bài.
II. Hình thức thi: Dạng đề tự luận 100%
III. Thiết lập ma trận
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến
thức
1. Nguyên tử
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tính được số
hạt mỗi loại
trong nguyên
tử, xác định
được nguyên
tố. nguyên tử
khối, khối
lượng bằng
gam của X
Vận dụng
cao
Cộng
Số câu:
Số điểm:
%
2. Phản ứng
hóa học
Số câu:
Số điểm:
%
1 câu
3,0 đ
15%
Nhận biết được
hiện tượng vật
lý, hiện tượng
hóa học.
1 câu
3,0 đ
15%
3. Lập PTHH.
Số câu:
Số điểm:
%
4. Tính theo
CTHH
1 câu
3,0 đ
15%
Lập được PTHH
1 câu
3,0 đ
15%
Số câu
Số điểm
%
Lập luận xác
định
được
CTHH
của
hợp chất
1 câu
3,0 đ
15%
5. Áp dụng
ĐLBTKL
Tính được
phần trăm
về khối
lượng của
nguyên tố
1 câu
1,5 đ
7,5%
Biết áp dụng
ĐLBTKL tính
khối lượng hỗn
hợp chất tham gia
1/2 câu
2,0 đ
10%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
1 câu
3,0 đ
15%
1+ 1/2 câu
5,0 đ
25%
1 câu
3,0 đ
15%
2 câu
4,5 đ
22,5%
1/2 câu
2,0 đ
10%
6.Bài toán về
lượng chất dư
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
1 câu
3,0 đ
15%
2 câu
6,0 đ
30%
Xác định
được chất
dư sau phản
ứng. Tính
toán theo
PTHH
1/2 câu
4,5 đ
22,5%
1/2 câu
4,5 đ
22,5%
1+ 1/2 câu
6,0 đ
30%
6 câu
20 đ
100%
UBND HUYỆN VĂN LÃNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Hóa học 8
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 06 câu/02 trang)
Câu 1: (3,0 điểm). Nguyên tử nguyên tố X có số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 22 hạt. Tỉ số giữa hạt không mang điện và hạt mang
điện trong hạt nhân là 1,154.
1. Tìm nguyên tố X.
2. Tính nguyên tử khối của X, biết mp = mn = 1,013 đvC.
3. Tính khối lượng bằng gam của X, biết khối lượng của 1 nguyên tử C là
1,9926.10-23 gam và C = 12 đvC.
Câu 2: (3,0 điểm)
1. Những việc làm nào sau đây là sự biến đổi vật lí, sự biến đổi hóa học?
a. Giũa một đinh sắt thành mạt sắt. Ngâm mạt sắt trong ống nghiệm đựng
axit clohidric, thu được sắt (II) clorua và khí hiđro.
b. Cho một ít đường vào ống nghiệm đựng nước, khuấy cho đường tan hết ta
được nước đường. Đun sôi nước đường trên ngọn lửa đèn cồn, nước bay hơi hết,
tiếp tục đun ta được chất rắn màu đen và có chất khí thoát ra, khí này làm đục nước
vôi trong.
2. Rượu để hở lâu ngày trong không khí thường bị chua, có thể xem hiện
tượng trên là sự biến đổi hóa học không? Vì sao?
3. Một con dao để ngoài trời, sau một thời gian sẽ bị gỉ. Hãy cho biết khối
lượng của dao bị gỉ có bằng khối lượng của dao trước khi gỉ không? Vì sao?
Câu 3: (3,0 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. C2H6 + ...
CO2 + H2O
2. Fe2O3 + ...
FeCl3 + H2O
3. HNO3 + ...
Fe(NO3)3 + H2O
4. ... + HCl + O2
5. FexOy + HCl
6. Al + ...
CuCl2 + H2O
... +
H2 O
Al(NO3)3 + N2 + H2O
Câu 4: (3,0 điểm)
1. Ở điều kiện tiêu chuẩn tính thể tích của hỗn hợp gồm 2 gam khí hiđro và 34
gam khí amoniac.
2. Hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là đồng và oxi, trong đó đồng chiếm
88,89% về khối lượng, có phân tử khối bằng 144. Xác định công thức hóa học của
hợp chất.
Câu 5: (6,5 điểm)
1. Đốt cháy 24 gam than (C) trong bình chứa 11,2 lít khí oxi (đktc).
a. Sau phản ứng chất nào còn dư? Khối lượng là bao nhiêu?
b. Tính thể tích khí CO2 sinh ra (ở đktc).
2. Nung hỗn hợp gồm hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 76 gam hai oxit
rắn và 66 gam khí CO2. Tính khối lượng hỗn hợp hai muối ban đầu.
Câu 6: (1,5 điểm)
Khi phân tích 100 gam mẫu quặng kẽm (thành phần chính là ZnS) ta thu
được 32,5 gam kẽm. Tính thành phần % của ZnS trong quặng đó. Biết rằng Zn
trong quặng chỉ ở dạng sufua (ZnS).
(Biết: C = 12; Ca = 40; Mg = 24; S =32; Zn = 65; H = 1; O = 16; Cu = 64; N = 14)
(Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
--------------------
Hết --------------------
Họ và tên: ................................................................................................................., Lớp ................
Số báo danh: ......................................................
UBND HUYỆN VĂN LÃNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Hóa học 8
HDC ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Bản Hướng dẫn chấm thi gồm có 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
- PTHH thiếu điều kiện thì trừ 1/2 điểm của PTHH đó. Nếu sai một CTHH
trong PTHH thì không được điểm.
- Học sinh có thể giải bằng cách khác, nếu lập luận đúng và có kết quả chính
xác thì vẫn đạt điểm tối đa của phần đó. Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
II. Đáp án và thang điểm
Câu
Nội dung
Thang
điểm
1. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 22 hạt ta 0,25
có: p + e - n = 22 (1)
Tỉ số giữa hạt không mang điện và hạt mang điện trong hạt nhân 0,25
là 1,154 ta có = 1,154 → n = 1,154p (2)
Từ (1), (2) ta có p = 26
Câu 1
(3,0 đ)
Nguyên tố X là Fe
2. Vì số p = e = 26 → n = 30.
Nguyên tử khối của X = 26 × 1,013 + 30 × 1,013 = 56,728
3. Khối lượng tính bằng gam của 1 đvC là:
(1,9926.10-23) : 12 = 0,16605.10-23 (g)
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử X là:
0,16605.10-23 x 56,728 = 9,4197.10-23 (g)
Câu 2
(3,0 đ)
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
1. Biến đổi vật lý, biến đổi hóa học
a. Giũa đinh sắt thành mạt sắt là biến đổi vật lí.
0,25
Ngâm mạt sắt trong ống nghiệm đựng axit clohidric, thu được 0,25
sắt (II) clorua và khí hiđro là biến đổi hóa học.
b. Đường tan vào nước là sự biến đổi vật lí.
0,25
Đun sôi nước đường, nước bay hơi hết là sự biến đổi vật lí.
0,25
Đường màu trắng biến thành chất màu đen và có khí thoát ra, 0,25
khí này làm đục nước vôi trong là sự biến đổi hóa học.
2. Rượu để hở lâu ngày trong không khí thường bị chua là có sự
biến đổi hóa học.
Vì đã xảy ra sự biến đổi rượu thành giấm (có vị chua).
0,25
0,5
3. Khối lượng của dao bị gỉ lớn hơn khối lượng của dao trước khi 1,0
bị gỉ vì sắt đã kết hợp với oxi của không khí thành oxit sắt.
1. 2C2H6 + 7O2
Câu 3
(3,0 đ)
4CO2 + 6H2O
0,5
2. Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,5
3. 6HNO3 + Fe2O3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
0,5
4. 2Cu + 4HCl + O2
2CuCl2 + 2H2O
5. FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O
6. 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
0,5
0,5
0,5
1.
0,5
ttb
Câu 4
(3,0 đ)
Vhỗn hợp = 22,4 + 44,8 = 67,2 lit
2. Công thức hóa học chung: CuxOy
Khối lượng mol của hợp chất: 144(g/mol)
%O = 100% - 88,89% = 11,11%
;
1.
a.
C
O2
0,25
0,25
0,5
1,0
;
+
0,5
0,5
Công thức của hợp chất là Cu2O
Câu 5
(6,5 đ)
0,5
CO2
0,5
Xét tỉ lệ:
lượng C phản ứng còn dư, lượng O2 phản ứng hết.
Theo PTPƯ:
0,5
1,0
0,5
b. Theo PT:
2. Phương trình hóa học
1,0
CaO + CO2
0,5
MgCO3
MgO + CO2.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
0,5
MZnS= 65 + 32 =97 (g/mol)
0,5
CaCO3
1,0
Trong 97 gam ZnS có 65 gam Zn
Câu 6
(1.5 đ)
x gam
32,5 gam Zn
0,5
Vậy trong 100 gam quặng có 48,5 gam ZnS, chiếm tỉ lệ 48,5%.
---HẾT---
Ngày tháng 01 năm 2021
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Ngày 02 tháng 01 năm 2021
NGƯỜI RA ĐỀ
0,5
Ngày 04 tháng 01 năm 2021
NGƯỜI THẨM ĐỊNH
Hoàng Thị Hậu
Lý Thị Na
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 150 phút
UBND HUYỆN VĂN LÃNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I. Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về:
1. Kiến thức:
- Chủ đề 1: Nguyên tử.
- Chủ đề 2: Lập phương trình hóa học.
- Chủ đề 3: Tính theo CTHH.
- Chủ đề 4: Bài toán áp dụng ĐLBTKL.
- Chủ đề 5: Bài toán về lượng chất dư.
2. Kĩ năng:
- Lập PTHH.
- Giải thích các hiện tượng thực tế.
- Tính toán theo PTHH.
* Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy; năng lực tính toán hóa học; năng lực sử
dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực phân tích, tổng hợp kiến thức hóa học; năng lực
vận dụng kiến thức hóa học giải thích hiện tượng thực tế.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra.
- Cẩn thận phân tích câu hỏi lựa chọn kiến thức có liên quan để làm bài.
II. Hình thức thi: Dạng đề tự luận 100%
III. Thiết lập ma trận
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến
thức
1. Nguyên tử
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tính được số
hạt mỗi loại
trong nguyên
tử, xác định
được nguyên
tố. nguyên tử
khối, khối
lượng bằng
gam của X
Vận dụng
cao
Cộng
Số câu:
Số điểm:
%
2. Phản ứng
hóa học
Số câu:
Số điểm:
%
1 câu
3,0 đ
15%
Nhận biết được
hiện tượng vật
lý, hiện tượng
hóa học.
1 câu
3,0 đ
15%
3. Lập PTHH.
Số câu:
Số điểm:
%
4. Tính theo
CTHH
1 câu
3,0 đ
15%
Lập được PTHH
1 câu
3,0 đ
15%
Số câu
Số điểm
%
Lập luận xác
định
được
CTHH
của
hợp chất
1 câu
3,0 đ
15%
5. Áp dụng
ĐLBTKL
Tính được
phần trăm
về khối
lượng của
nguyên tố
1 câu
1,5 đ
7,5%
Biết áp dụng
ĐLBTKL tính
khối lượng hỗn
hợp chất tham gia
1/2 câu
2,0 đ
10%
Số câu
Số điểm
%
Số câu
Số điểm
%
1 câu
3,0 đ
15%
1+ 1/2 câu
5,0 đ
25%
1 câu
3,0 đ
15%
2 câu
4,5 đ
22,5%
1/2 câu
2,0 đ
10%
6.Bài toán về
lượng chất dư
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
1 câu
3,0 đ
15%
2 câu
6,0 đ
30%
Xác định
được chất
dư sau phản
ứng. Tính
toán theo
PTHH
1/2 câu
4,5 đ
22,5%
1/2 câu
4,5 đ
22,5%
1+ 1/2 câu
6,0 đ
30%
6 câu
20 đ
100%
UBND HUYỆN VĂN LÃNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Hóa học 8
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 06 câu/02 trang)
Câu 1: (3,0 điểm). Nguyên tử nguyên tố X có số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 22 hạt. Tỉ số giữa hạt không mang điện và hạt mang
điện trong hạt nhân là 1,154.
1. Tìm nguyên tố X.
2. Tính nguyên tử khối của X, biết mp = mn = 1,013 đvC.
3. Tính khối lượng bằng gam của X, biết khối lượng của 1 nguyên tử C là
1,9926.10-23 gam và C = 12 đvC.
Câu 2: (3,0 điểm)
1. Những việc làm nào sau đây là sự biến đổi vật lí, sự biến đổi hóa học?
a. Giũa một đinh sắt thành mạt sắt. Ngâm mạt sắt trong ống nghiệm đựng
axit clohidric, thu được sắt (II) clorua và khí hiđro.
b. Cho một ít đường vào ống nghiệm đựng nước, khuấy cho đường tan hết ta
được nước đường. Đun sôi nước đường trên ngọn lửa đèn cồn, nước bay hơi hết,
tiếp tục đun ta được chất rắn màu đen và có chất khí thoát ra, khí này làm đục nước
vôi trong.
2. Rượu để hở lâu ngày trong không khí thường bị chua, có thể xem hiện
tượng trên là sự biến đổi hóa học không? Vì sao?
3. Một con dao để ngoài trời, sau một thời gian sẽ bị gỉ. Hãy cho biết khối
lượng của dao bị gỉ có bằng khối lượng của dao trước khi gỉ không? Vì sao?
Câu 3: (3,0 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. C2H6 + ...
CO2 + H2O
2. Fe2O3 + ...
FeCl3 + H2O
3. HNO3 + ...
Fe(NO3)3 + H2O
4. ... + HCl + O2
5. FexOy + HCl
6. Al + ...
CuCl2 + H2O
... +
H2 O
Al(NO3)3 + N2 + H2O
Câu 4: (3,0 điểm)
1. Ở điều kiện tiêu chuẩn tính thể tích của hỗn hợp gồm 2 gam khí hiđro và 34
gam khí amoniac.
2. Hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là đồng và oxi, trong đó đồng chiếm
88,89% về khối lượng, có phân tử khối bằng 144. Xác định công thức hóa học của
hợp chất.
Câu 5: (6,5 điểm)
1. Đốt cháy 24 gam than (C) trong bình chứa 11,2 lít khí oxi (đktc).
a. Sau phản ứng chất nào còn dư? Khối lượng là bao nhiêu?
b. Tính thể tích khí CO2 sinh ra (ở đktc).
2. Nung hỗn hợp gồm hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 76 gam hai oxit
rắn và 66 gam khí CO2. Tính khối lượng hỗn hợp hai muối ban đầu.
Câu 6: (1,5 điểm)
Khi phân tích 100 gam mẫu quặng kẽm (thành phần chính là ZnS) ta thu
được 32,5 gam kẽm. Tính thành phần % của ZnS trong quặng đó. Biết rằng Zn
trong quặng chỉ ở dạng sufua (ZnS).
(Biết: C = 12; Ca = 40; Mg = 24; S =32; Zn = 65; H = 1; O = 16; Cu = 64; N = 14)
(Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
--------------------
Hết --------------------
Họ và tên: ................................................................................................................., Lớp ................
Số báo danh: ......................................................
UBND HUYỆN VĂN LÃNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020-2021
Môn: Hóa học 8
HDC ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Bản Hướng dẫn chấm thi gồm có 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
- PTHH thiếu điều kiện thì trừ 1/2 điểm của PTHH đó. Nếu sai một CTHH
trong PTHH thì không được điểm.
- Học sinh có thể giải bằng cách khác, nếu lập luận đúng và có kết quả chính
xác thì vẫn đạt điểm tối đa của phần đó. Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
II. Đáp án và thang điểm
Câu
Nội dung
Thang
điểm
1. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 22 hạt ta 0,25
có: p + e - n = 22 (1)
Tỉ số giữa hạt không mang điện và hạt mang điện trong hạt nhân 0,25
là 1,154 ta có = 1,154 → n = 1,154p (2)
Từ (1), (2) ta có p = 26
Câu 1
(3,0 đ)
Nguyên tố X là Fe
2. Vì số p = e = 26 → n = 30.
Nguyên tử khối của X = 26 × 1,013 + 30 × 1,013 = 56,728
3. Khối lượng tính bằng gam của 1 đvC là:
(1,9926.10-23) : 12 = 0,16605.10-23 (g)
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử X là:
0,16605.10-23 x 56,728 = 9,4197.10-23 (g)
Câu 2
(3,0 đ)
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
1. Biến đổi vật lý, biến đổi hóa học
a. Giũa đinh sắt thành mạt sắt là biến đổi vật lí.
0,25
Ngâm mạt sắt trong ống nghiệm đựng axit clohidric, thu được 0,25
sắt (II) clorua và khí hiđro là biến đổi hóa học.
b. Đường tan vào nước là sự biến đổi vật lí.
0,25
Đun sôi nước đường, nước bay hơi hết là sự biến đổi vật lí.
0,25
Đường màu trắng biến thành chất màu đen và có khí thoát ra, 0,25
khí này làm đục nước vôi trong là sự biến đổi hóa học.
2. Rượu để hở lâu ngày trong không khí thường bị chua là có sự
biến đổi hóa học.
Vì đã xảy ra sự biến đổi rượu thành giấm (có vị chua).
0,25
0,5
3. Khối lượng của dao bị gỉ lớn hơn khối lượng của dao trước khi 1,0
bị gỉ vì sắt đã kết hợp với oxi của không khí thành oxit sắt.
1. 2C2H6 + 7O2
Câu 3
(3,0 đ)
4CO2 + 6H2O
0,5
2. Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,5
3. 6HNO3 + Fe2O3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
0,5
4. 2Cu + 4HCl + O2
2CuCl2 + 2H2O
5. FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O
6. 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
0,5
0,5
0,5
1.
0,5
ttb
Câu 4
(3,0 đ)
Vhỗn hợp = 22,4 + 44,8 = 67,2 lit
2. Công thức hóa học chung: CuxOy
Khối lượng mol của hợp chất: 144(g/mol)
%O = 100% - 88,89% = 11,11%
;
1.
a.
C
O2
0,25
0,25
0,5
1,0
;
+
0,5
0,5
Công thức của hợp chất là Cu2O
Câu 5
(6,5 đ)
0,5
CO2
0,5
Xét tỉ lệ:
lượng C phản ứng còn dư, lượng O2 phản ứng hết.
Theo PTPƯ:
0,5
1,0
0,5
b. Theo PT:
2. Phương trình hóa học
1,0
CaO + CO2
0,5
MgCO3
MgO + CO2.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
0,5
MZnS= 65 + 32 =97 (g/mol)
0,5
CaCO3
1,0
Trong 97 gam ZnS có 65 gam Zn
Câu 6
(1.5 đ)
x gam
32,5 gam Zn
0,5
Vậy trong 100 gam quặng có 48,5 gam ZnS, chiếm tỉ lệ 48,5%.
---HẾT---
Ngày tháng 01 năm 2021
LÃNH ĐẠO DUYỆT
Ngày 02 tháng 01 năm 2021
NGƯỜI RA ĐỀ
0,5
Ngày 04 tháng 01 năm 2021
NGƯỜI THẨM ĐỊNH
Hoàng Thị Hậu
Lý Thị Na
 









Các ý kiến mới nhất