Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Nhiên
Ngày gửi: 07h:19' 09-09-2023
Dung lượng: 283.3 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 3: Đọc: Gieo ngày mới (Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia
đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài
đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và
chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có ích để ngày mới
bắt đầu có ý nghĩa.
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan,
thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm,
suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong
truyện.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị
được bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động
nói và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài
và biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người
trong gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài,
hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi - HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ về
chia sẻ về ngày mới của mỗi người trong ngày mới của mỗi người trong gia đình
gia đình em bắt đầu như thế nào?
em.

- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS trình bày
- GV nhận xét
- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt + Tranh 1: bố đang đi ra đồng
động của các nhân vật trong tranh
+ Tranh 2: mẹ đang tát nước bên sông
+ Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài
+ Tranh 4: Bà dệt khăn
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
dung bài đọc.
xét.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên - HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội
bài học.
dung bài học.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật “em”.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn
nhiên, trong trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ công việc và kết quả
công việc của mỗi người, vật được nhắc
đến trong bài thơ, ...
+ Tác giả: Ngọc Hà
- GV hỏi:
- 1 HS đọc.
+ Bài đọc của tác giả nào?
- Bài này có 3 đoạn.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu
- Bài này chia làm mấy đoạn?
Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư
Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
- HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên trước lớp.
màn hình: gieo, gặt, giòn tan, ...
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng
thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.

Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng
Cho gió/ hong những đám mây/
điều khiển các bạn trong nhóm đọc.
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Nhận xét bạn đọc trong nhóm.
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1
- Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn
đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt trước lớp.
- HS khác nhận xét.
nghỉ hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí
đánh giá:
+ Đọc đúng.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
+ Đọc to, rõ ràng.
- HS nhận xét
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó
rút ra được ý nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may, - HS giải thích nghĩa.
mùa vàng, chồi non,
+ gầu: Vật làm bằng tre, nứa, ... dùng để
- GV nhận xét, bổ sung.
tát hoặc múc nước.
+ Heo may: Những cơn gió nhẹ, kèm
theo chút se lạnh, thường xuất hiện vào
cuối thu.
+ mùa vàng: mong ước lúa được mùa
+ chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống như
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và những mầm cây bé bỏng.
thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng
hỏi 1- 4.
đoạn để trả lời các câu hỏi trong bài.
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời - HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác
trước lớp.
nhận xét, bổ sung.
Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu
bằng việc gì?
+ Ngày mới của cha bắt đầu bằng việc
 
dắt trâu ra đồng, của mẹ bắt đầu bằng
việc bắc gầu tát nước, của cô giáo bắt
đầu bằng bài giảng mới, của bà bắt đầu
bằng việc dệt một chiếc khăn quàng cho
cháu.

- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe
Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói + Mùa vàng ấm áp: nói lên mong ước
lên điều gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em mùa màng bội thu, đem lại cuộc sống
thích.
ấm no cho con người.
+ Ước mơ xanh: nói về những ước mơ
đẹp của học sinh.
+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh các
bạn học sinh dần lớn lên, trưởng thành
hơn.
+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành quả
ngọt ngào của thầy cô đó là những bạn
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
học sinh ngoan.
+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về hình
- Đoạn 1 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
ảnh mình yêu thích
Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi - HS nêu: Những công việc để bắt đầu
ngày mới của cha mẹ, cô giáo và bà và
người có giấc ngủ say?
mong ước của mỗi người khi làm việc.
- HS trả lời: Đêm đêm mọi người có
giấc ngủ say là nhờ: Bầu trời gieo mưa
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
rồi nắng. Cho gió hong những đám mây.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ Cho cả trời sao lấp lánh
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bầu
có gì đặc biệt? Vì sao?
trời.
 
- HS trả lời: Bạn nhỏ gieo ngày mới
bằng yêu thương và một chuỗi cười. Khi
chưa đủ sức làm những việc lớn thì tình
yêu và chuỗi cười giòn tan trong trẻo
của bạn nhỏ chính là cách tốt nhất giúp
ngày mới của mọi người tràn ngập yêu
thương.
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bạn
nhỏ
- HS trả lời

+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa
bài đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa
bài đọc: Giống như mọi người, em cũng
có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình
yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo
của em giúp ngày mới tràn ngập niềm
vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi - HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý
người nên chọn những việc làm phù hợp, hiểu

có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.

- HS nghe

 Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
+ Qua bài đọc, em có nhận xét gì về bạn - HS nêu: Bắt đầu ngày mới bằng những
nhỏ? Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì? việc đơn giản phù hợp với bản thân.
- GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc nhà
phù hợp với lứa tuổi.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết 2 của bài: Luyện tập về
danh từ.
Tiết 2
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ Gieo ngày mới - HS đọc bài và TLCH
- 1 HS nêu lại nội dung bài Gieo ngày
mới
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt học sinh vào bài.
2. Hoạt động luyện tập (25 phút)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện
hoạt động, suy nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được - HS nêu lại: Toàn bài đọc với giọng
giọng đọc toàn bài.
trong sáng, vui tươi; giọng nhân vật
“em” hồn nhiên, trong trẻo, vui tươi;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công việc
và kết quả công việc của mỗi người, vật
được nhắc đến trong bài thơ, ...
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ cuối
+ 3 khổ thơ cuối này chúng ta cần đọc - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
+ giọng nhân vật em trong trẻo, hồn
với giọng như thế nào?
nhiên, vui tươi, hơi cao giọng, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm,
cảm xúc và hoạt động của nhận vật.
- Chiếu màn hình ghi 3 khổ thơ cuối và
- HS chú ý .
nhắc nhở HS đọc đúng giọng.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
- HS quan sát.
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/

Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Em biết thương bà,/ thương mẹ/
Yêu cô,/ yêu cả bầu trời/
- A,/ em/ sẽ gieo ngày mới/
- HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
Giòn tan/ bằng/ một chuỗi cười!//
- 2 HS đọc lại trước lớp.
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 - HS nhận xét.
khổ thơ cuối
- 1HS đọc toàn bài, học sinh còn lại đọc
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.
thầm bài
- GV cùng HS nhận xét.
- HS tự nhẩm học thuộc.
- Gọi HS đọc cả bài.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc - Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng
lòng bài thơ
trước lớp.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc
bài.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Mục tiêu: - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi
chăm ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn
về tình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của
nhân vật trong truyện.
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu
nhi chăm ngoan.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- 1 HS đọc bài tập 2a
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số
- HS lắng nghe:
truyện trong tủ sách gia đình, thư viện
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm
nhà trường về chủ điểm “Tuổi nhỏ làm
việc tốt, Các em nhỏ và cụ già.
việc nhỏ”
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh,
Gọi bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả
diều.
* Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc
sách dựa vào những ý tưởng hay những

- HS đọc bài tập
- HS lắng nghe

chi tiết quan trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc
sách
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
cùng chia sẻ về truyện đã đọc cho các
bạn trong nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc
nghiệm:0.1
Câu 1: Trong bài “Gieo ngày mới” ngày
mới của cha bắt đầu bằng công việc gì?
A. Bắc gầu tát nước
B. Dắt trâu ra đồng
C. Giảng bài mới
Câu 2: Bạn nhỏ trong bài “Gieo ngày
mới” gieo ngày mới thế nào?
A. Bằng yêu thương và một chuỗi cười
B. Đi học và nghe giảng bài
C. Phụ giúp ba mẹ làm việc
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GDHS: Mỗi người nên chọn một việc
phù hợp, có ích để bắt đầu một ngày mới
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết
sau: Danh từ chung, danh từ riêng
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:

- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS làm bài tập trắc nghiệm

- HS lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.

…………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------Tiếng Việt
Bài 3: Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ riêng, danh từ chung
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời câu hỏi,
làm bài tập trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận khi
làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ riêng
danh từ chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
- HS: Sách, vở , ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS .
- Thế nào là danh từ?
- HS trả lời
- Đặt câu với các danh từ sau: ánh nắng,
- HS lần lượt đặt câu với các danh từ
con đường, buổi sáng
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng
tên bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ riêng, danh từ chung
- Mục tiêu: HS biết nhận diện về danh từ chung, danh từ riêng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xếp từ in đậm trong các câu ca dao
sau vào nhóm thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS hoạt động cá nhân làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
+ Tên người: Lê Lợi
+ Tên sông, núi, đầm: Bạch Đằng, Lam
Sơn, Vọng Phu, Thị Nại
+ Tên tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi
- Theo dõi học sinh làm việc.
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời - HS nhận xét.
- HS nghe.
chính xác
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào hai nhóm
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại
- HS xác định yêu cầu.
sự vật
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.

a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ
thể: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi,
Bình Định, Vọng Phu, Thị Nại, Quảng
Ngãi.
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một
loại sự vật: người, đầm, núi, sông, tỉnh.
- Gọi đại diện học sinh chữa bài trước lớp, - Đại diện học sinh chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt, bổ sung đáp án chính - HS lắng nghe.
xác
Hoạt động 2: Cách viết danh từ chung, danh từ riêng
- Mục tiêu: Biết cách viết danh từ chung, danh từ riêng
Bài 3: Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi
nhóm ở bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2
- Em có nhận xét gì về cách viết các từ ở - Danh từ chung: viết thường
- Danh từ riêng: Viết hoa chữ cái đầu
bài tập 2
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận của mỗi tiếng.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là tên một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
Danh từ riêng được viết hoa
- HS đọc ghi nhơ
- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm danh từ riêng
Mục tiêu: Nhận diện được danh từ riêng

Bài 4: Tìm 2- 3 danh từ riêng trong mỗi
nhóm dưới đây:
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ
+ Tên sông hoặc núi
+ Tên tỉnh hoặc thành phố
- HS xác định yêu cầu của bài tập 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài
vào phiếu

- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ: Tô Hoài,
Huy Cận, Trần Đăng Khoa,...
+ Tên sông hoặc núi: Hồng, Tiền,
Đông Nai, Ba Vì
+ Tên tỉnh hoặc thành phố: Bình
Phước, Bình Dương, Cần Thơ, ...
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.

Hoạt động 4: Viết câu có sử dụng danh từ riêng
Mục tiêu: Viết được câu có sử dụng danh từ riêng
Bài 5: Viết 3 – 4 câu giới thiệu về nơi
em ở, trong câu có sử dụng danh từ riêng
- HS xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của bài tập 5.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói - HS thảo luận nhóm đôi
cho bạn mình nghe
- HS viết bài vào vở
- Sau đó viết bài vào vở
- HS chia sẻ bài viết trước lớp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? - HS trả lời
- Tìm 2 danh từ riêng, 2 danh từ chung
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn mở bài và
kết bài cho bài văn kể chuyện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………….

------------------------------------------Tiếng Việt
Bài 4: Viết : Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện. (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã
nghe.
- Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt đầu
ngày mới có ý nghĩa
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn mở và và kết bài cho bài
văn kể chuyện đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
- Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử
- HS: Sách, vở , ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái khi vào tiết học
- Bài văn kể chuyện có mấy phần? Đó là
- HS tham gia nêu trước lớp.
những phần nào?
- GV nhận xét.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng
tên bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
- Mục tiêu: Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã
đọc, đã nghe.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc hai đoạn văn ở SGK trang
21 và cho biết
a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu
chuyện chọn kể
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ
- HS xác đinh yêu cầu bài.
một vấn đề có liên quan.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài chuyện chọn kể: Đoạn văn thứ nhất
tập
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh
một vấn đề có liên quan: Đoạn văn thứ
hai
- HS trình bày
- HS nghe.
- Tổ chức cho HS trình bày
- HS nghe.
- Nhận xét – sửa sai
- Gv rút ra kết luận:
+ Có hai cách mở bài:
Mở bài trực tiếp: Giới thiệu câu chuyện
Mở bài gián tiếp: Dẫn vào câu chuyện từ
một vấn đề liên quan.
Bài 2: Đọc hai đoạn văn dưới đây và cho
biết:
- HS xác định yêu cầu.
a. Đoạn văn nào nêu kết thúc câu chuyện?
b. Đoạn văn nào bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
của người viết sau khi kể chuyện
- HS trình bày
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài a. Đoạn văn nêu kết thúc câu chuyện:
đoạn văn thứ nhất
tập
b. Đoạn văn bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
- GV theo dõi, hỗ trợ.
của người viết sau khi kể chuyện: Đoạn
- Cho HS trình bày trước lớp
văn thứ hai

- Gv nhận xét, sửa sai
- GV rút ra kết luận:Có hai cách kết bài:
Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết
sau khi kết thúc câu chuyện
Kết bài mở rộng: Nêu kết thúc câu chuyện
và bày tỏ suy nghĩ tình cảm, cảm xúc của
người viết sau khi kể chuyện
- Yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi: Theo em có những cách nào để
viết đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài
văn kể chuyện?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và rút ra ghi nhớ
- Gọi 1- 2 học sinh đọc lại ghi nhớ

- HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS trình bày
- HS đọc ghi nhớ

- HS nêu yêu cầu bài tập 3
- HS viết bài vào vở

Bài 3: Viết đoạn mở bài trực tiếp và đoạn
kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu
chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung
thực hoặc lòng nhân hậu.
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
Mục tiêu: - Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt
đầu ngày mới có ý nghĩa
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu hoạt động vận - HS đọc trước lớp.
dụng.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo - HS hoạt động nhóm 4.
gợi ý sau:
+ Việc em thường làm mỗi ngày để bắt
đầu ngày mới? (Ăn sáng, soạn sách vở, ...)
+ Việc em nên làm để bắt đầu ngày mới có
ý nghĩa và giải thích lí do ? ( Tập thể dục
buổi sáng – tốt cho sức khỏe, Tưới cây –
giúp cây xanh tốt, Nói lời yêu thương – - HS lần lượt trình bày
đem lại niềm vui cho người thân)
- HS khác nhận xét.
- Gọi học sinh nói nối tiếp bằng hình thức
Chuyền hoa niềm vui
- Nhận xét và tổng kết bài học
 Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4: Đọc: Lên nương
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………….

TUẦN 2

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ

Bài 4: Đọc: Lên nương (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt động
của bạn nhỏ miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài đọc qua
tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt
được giọng của các nhân vật; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Liêm đã biết lên nương chặt cỏ cho bò khi bố mẹ đi vắng, chị bận ôn
thi. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Liêm là một thiếu niên tự giác, biết tham gia làm việc
nhà vừa sức. Em chính là một bông hoa của núi rừng.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị
được bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động
nói và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài
và biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu thương các bạn ở vùng cao.
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt
động của bạn nhỏ miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài
đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Gv chiếu tranh minh họa lên bảng.
- HS quan sát tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi - HS ngồi theo nhóm đôi, quan sát tranh
thực hiện theo yêu cầu:
và nêu:
Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc
và chia sẻ với bạn về bức tranh theo
những gợi ý sau:
+ Tranh vẽ cảnh nương ngô trên núi.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Bạn nhỏ đang thu hoạch ngô.
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Các bạn nhỏ thật chăm chỉ, siêng năng
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn
nhưng cũng nhiều khó khăn, vất vả. 
nhỏ?

- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
- GV nhận xét, chốt nội dung trong tranh. xét.
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội - HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội
dung bài đọc.
dung bài học.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên - HS ghi tên bài vào vở.
bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập .(22 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
phân biệt được giọng của các nhân vật.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Giọng kể thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả cảnh đẹp
thiên nhiên, suy nghĩ, việc làm của nhân
vật, giọng của bố trầm ấm, giọng liêm
mạnh dạn, dứt khoát.
+ Tác giả: Lục Mạnh Cường.
- GV hỏi:
- 1 HS đọc.
+ Bài đọc của tác giả nào?
- Bài này có 3 đoạn.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 1: từ đầu.... dưới huyện.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
Đoạn 2: tiếp theo.... bó cỏ là đủ.
Đoạn 3: còn lại.
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
- HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên trước lớp.
màn hình: hít hà, tròn ủm, quẩy tấu....
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số câu
văn dài trên màn hình.
+ Ngô,/ cỏ voi và những loại cỏ khác/
đón những cơn mưa mùa hạ /vươn lên
xanh ngắt.//
+ Mặt trời mới đi hơn nửa đường một tí,/
nắng vàng/ soi cái bóng tròn ủm dưới - HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng
chân Liêm.//
điều khiển các bạn trong nhóm đọc.
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1
đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí
đánh giá:

Nhận xét bạn đọc trong nhóm .
- Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn
trước lớp.
- HS khác nhận xét.

+ Đọc đúng.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
+ Đọc to, rõ ràng.
- HS nhận xét
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó
rút ra được ý nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: thung lũng, cao - HS giải thích nghĩa.
nguyên, nương, tròn ủm.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa
- GV nhận xét, bổ sung.
hai sườn đồ, sườn núi.
+ cao nguyên: vùng đất rộng, cao lớn,
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và xung quanh có sườn dốc.
thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu + nương: vùng đất trồng trọt ở vùng đồi
hỏi 1- 5.
núi.
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
+ tròn ủm: thật tròn do mặt trời chiếu
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời thẳng từ trên cao xuồng.
trước lớp.
Câu 1: Cảnh cao nguyên trong đoạn đầu - HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng
được tả bằng những hình ảnh nào?
đoạn để trả lời các câu hỏi trong bài.
 
- HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác
nhận xét, bổ sung.
+ Cảnh cao nguyên trong đoạn đầu được
tả bằng những hình ảnh:
- Một cơn gió thổi từ phía thung lũng lên
mát rượi.
- Mùi ngô non thơm dịu trong gió.
- Cao nguyên đang mùa xanh mát.
- Ngô, cỏ voi và những loại cỏ khác đón
những cơn mưa mùa hạ vươn lên xanh
+ Nêu ý chính đoạn 1.
ngắt.
- HS nêu: Cảnh đẹp trên đường từ nhà
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Liêm lên nương.
Câu 2: Mỗi cách nói sau có gì thú vị?
a. Những bó cỏ voi đều "chạy" từ trên - HS trả lời:
a. Những bó cỏ voi đều "chạy" từ trên
nương về trên lưng của bố.
b. Lưng con còn nhỏ lắm. Không đủ sức nương về trên lưng của bố: thể hiện sự

nuôi hai con bò đâu.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.

Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy Liêm
rất vui và sẵn sàng với công việc?

+ Đoạn 2 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 4: Cách tả mặt trời và nắng đoạn
cuối có gì hay?
 

hài hước, hóm hỉnh của tác giả để diễn
tả sự nhanh nhẹn, khỏe khoắn của bố khi
gánh cỏ voi về.
b. Lưng con còn nhỏ lắm. Không đủ sức
nuôi hai con bò đâu: thể hiện sự yêu
thương của bố đối với con. Bố sợ con
còn nhỏ, sợ con vất vả vì công việc cắt
cỏ nuôi bò nặng nhọc.
- HS trả lời:
+ Những chi tiết cho thấy Liêm rất vui
và sẵn sàng với công việc là:
+ "Không sao. Con đi hai chuyến. Mỗi
chuyến một bó cỏ là đủ rồi".
+ Vậy là chiều nay, Liêm lên nương thật
sớm.
- HS nêu: Liêm vui vẻ nhận chăm hai
con bò.
Cách tả mặt trời và nắng thể hiện sự
hóm hỉnh của tác giả: mặt trời mới đi
hơn nửa đường một tí có nghĩa là mặt
trời mới đi qua thiên đỉnh, khi đó ánh
nắng chiếu xuống sẽ vuông góc với mặt
đất nên bóng của Liêm tròn và dẹp. 
+ Cảnh đẹp buổi chiều trên nương.
- HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý
hiểu

+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa
bài đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa
bài đọc: Liêm đã biết lên nương chặt cỏ
cho bò khi bố mẹ đi vắng, chị bận ôn thi.
Liêm là một thiếu niên tự giác, biết tham
gia làm việc nhà vừa sức. Em chính là - HS nghe
một bông hoa của núi rừng.
Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì
về cuộc sống của các bạn nhỏ ở vùng
cao?
- HS nêu: Bài đọc đã giúp em biết thêm
- Nhận xét, bổ sung, giáo dục HS: Yêu nhiều điều đáng để học tập về cuộc sống
thương các bạn ở vùng cao, tự giác tham của các bạn nhỏ vùng cao: các bạn nhỏ
gia làm các việc vừa sức trong gia đình.
vùng cao phải sống trong điều kiện thiếu
thốn về cơ sở vật chất, đường đến
trường còn nhiều gian nan và phải làm
những công việc phụ giúp gia đình nặng

nhọc ngay từ khi còn bé,...

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện
hoạt động, suy nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được - HS nêu lại: Giọng kể thong thả, vui
giọng đọc toàn bài.
tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
cảnh đẹp thiên nhiên, suy nghĩ, việc làm
của nhân vật, giọng của bố trầm ấm,
giọng Liêm mạnh dạn, dứt khoát.
- Gọi HS đọc lại đoạn 2.
+ Đoạn 2 này chúng ta cần đọc với giọng - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
+ giọng vui, trong sáng, giọng của bố
như thế nào?
trầm ấm, giọng Liêm mạnh dạn, dứt
khoát, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện
hoạt động, suy nghỉ, tình cảm của nhân
- Chiếu màn hình ghi đoạn văn 2 và nhắc vật.
nhở HS đọc đúng giọng.
- HS chú ý .
Liêm có cả mùa hè/ trên mảnh nương
xanh biếc này.// Hôm nay,/ Liêm lên - HS quan sát.
nương/ chặt cỏ voi cho bò.// Hai con bò
nuôi nhốt trong chuồng.// Mọi lần,/
những bó cỏ voi/ đều “chạy” từ trên
nương về/ trên lưng của bố.// Hôm qua/,
Liêm bảo với bố/ để mình chăm hai con
bò.// Bố cười:// “Lưng con còn nhỏ lắm/,
không đủ sức/ nuôi hai con bò đâu!”.//
Liêm cũng cười:// “Không sao.// Con đi
hai chuyến.// Mỗi chuyến một bó cỏ/ là
- HS đọc trong nhóm 2 đoạn 2.
đủ rồi.” 
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi - 2 HS đọc lại trước lớp.
- HS nhận xét.
đoạn 2.
- Gọi HS đọc đoạn 2 trước lớp.
** 1 HS toàn bài, cả lớp đọc thầm theo.
- GV c...
 
Gửi ý kiến