Hóa học 12 nâng cao. Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Nguyễn Quốc Dũng
Người gửi: Nguyễn Văn Ân
Ngày gửi: 21h:40' 15-10-2023
Dung lượng: 27.2 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn: Thầy Nguyễn Quốc Dũng
Người gửi: Nguyễn Văn Ân
Ngày gửi: 21h:40' 15-10-2023
Dung lượng: 27.2 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 12
Ngày thi: 04/3/2023
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề thi 361
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba =
137.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O 2 (dư), tạo thành chất X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với
100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
dung dịch Y. Cô cạn Y được 11,8 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 1,86.
B. 2,48.
C. 1,55.
D. 2,17.
Câu 2: Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và
hexametylenđiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O 2, sản
phẩm cháy gồm CO 2, H2O và N2 trong đó số mol của CO 2 ít hơn số mol của H 2O là x mol. Dẫn
toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối
lượng dung dịch giảm m gam, đồng thời thu được 2,688 lít khí N 2 (đktc). Giá trị của m là
A. 32,88.
B. 31,36.
C. 33,64.
D. 32,12.
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol Gly-Ala-Gly bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được m gam
hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A. 32,4.
B. 30,5.
C. 26,1.
D. 28,3.
Câu 4: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe 3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa
H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO 2, NO, NO2, H2) có tỉ
khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam.
Cho dung dịch BaCl2 (dư) vào Z, thu được 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, khi cho dung dịch
NaOH (dư) vào Z thì có 1,085 mol NaOH phản ứng, đồng thời thu được 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít
khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:
(a) Giá trị của m là 88,285 gam.
(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.
(c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.
(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.
(e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 5: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe 2O3 cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng hoàn
toàn thu được dung dịch Z và còn lại chất rắn Y. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH
trong điều kiện không có không khí, thu được kết tủa T. Thành phần của T gồm:
A. Fe(OH)2; Fe(OH)3; Cu(OH)2.
B. Fe(OH)2; Cu(OH)2.
C. Fe(OH)3; Cu(OH)2.
D. Fe(OH)2; Fe(OH)3.
Câu 6: Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 3) với
điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi
Sau thời gian điện phân t giờ, thu
được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 12,45 gam so với dung dịch X. Dung dịch
Y phản ứng vừa hết với 3,06 gam Al 2O3. Bỏ qua sự hoà tan của khí trong nước và sự bay hơi của hơi
nước, hiệu suất điện phân 100%. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 1/12 - Mã đề thi 361
A. 5,6.
B. 3,5.
C. 4,7.
D. 4,2
Câu 7: Nung hỗn hợp gồm m gam FeCO 3 và 27 gam Fe(NO3)2 (trong bình kín, không có không khí),
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y gồm hai khí. Để hòa
tan hoàn toàn X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là
A. 40,6.
B. 21,2.
C. 31,9.
D. 23,2.
Câu 8: Cho các nhận xét sau:
(a) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.
(b) Khi thủy phân este CH3COOCH=CH2 trong dung dịch NaOH, thu được muối và ancol.
(c) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được Ag.
(d) Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt được dung dịch glucozơ với dung dịch fructozơ.
Số nhận xét đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 9: Oxi hóa Fe bởi oxi không khí, thu được chất rắn X gồm Fe 2O3, Fe3O4, FeO và Fe. Hòa tan
hoàn toàn X trong dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Y. Cho lần lượt các chất: Cu, Ag, Cl 2,
NaOH, K2S vào từng mẫu dung dịch Y riêng rẽ. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được
glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương
ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hoá hoàn toàn m gam X, thu được 68,96 gam hỗn hợp Z. Nếu đốt cháy hoàn
toàn m gam X thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là
A. 60,20.
B. 68,84.
C. 68,40.
D. 68,80.
Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm hòa tan hỗn hợp các chất rắn sau vào lượng nước (dư):
(a) Hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3).
(b) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1).
(c) Hỗn hợp Ba và NaHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1).
(d) Hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1).
Sau khi các phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm có phần chất rắn
không tan?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 12: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X1 + HCl → X4 + NaCl
(3) X2 + HCl → X5 + NaCl
(4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O
Biết X có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; phân tử khối:
.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch X3 hòa tan được Cu(OH)2.
(b) X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Khi có enzim xúc tác, glucozơ bị lên men có thể thu được X3.
(d) Các chất X4 và X6 có phản ứng tráng bạc.
(e) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cần ít nhất 1,5 mol O2.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Khối lượng axit
axetylsalixylic phản ứng được tối đa với 0,72 lít dung dịch KOH 1M là
Trang 2/12 - Mã đề thi 361
A. 129,6 gam.
B. 43,2 gam.
C. 64,8 gam.
D. 86,4 gam.
Câu 14: Thủy phân este X có công thức phân tử C5H10O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc.
Số công thức cấu tạo thỏa mãn với tính chất của X là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 7.
Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong
bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 1,9565. Hiệu suất
của phản ứng tổng hợp NH3 là
A. 40%.
B. 36%.
C. 25%.
D. 20%.
Câu 16: Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu
được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(dư), thu được 26,656 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam X tác dụng với dung
dịch HNO3 loãng (dư) thì thu được dung dịch Y và 7,616 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N 2O (đktc). Tỉ
khối của Z so với H 2 bằng
. Cô cạn Y, thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 29,88.
B. 30,96.
C. 32,98.
D. 31,56.
Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol chất Y (C 5H11O4N) và 0,2 mol chất Z (C5H14O4N2, là muối của
axit cacboxylic đa chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai
amin no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được hỗn hợp E
gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (Trong đó có hai muối của hai axit
cacboxylic và muối của một α – amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ
nhất trong hỗn hợp E là
A. 22,67%.
B. 26,14%.
C. 54,20%.
D. 33,65%.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.
(c) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
(d) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 19: Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho a gam X
tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ, thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác,
a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 11,648 lít khí CO2 (đktc). Thêm b
gam glucozơ vào a gam hỗn hợp X, sau đó đem đốt cháy hoàn toàn, toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp
thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 (dư), thu được 614,64 gam kết tủa. Các phản ứng hóa học xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của (a + b) là
A. 96,14.
B. 86,42.
C. 88,24.
D. 94,28.
Câu 20: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng được với Na, vừa
tác dụng được với NaOH trong dung dịch?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 21: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankan Y, số mol X lớn hơn số mol Y. Đốt cháy
hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,67 mol O 2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O. Khối lượng
của X trong 14,56 gam hỗn hợp E là
A. 7,20 gam.
B. 10,56 gam.
C. 7,04 gam.
D. 8,80 gam.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(a) Khí SO2 và NO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
(b) Khí CO2 và CH4 gây ra hiệu ứng nhà kính.
(c) Dùng nước đá và nước đá khô để bảo quản thực phẩm (thịt, cá, …).
(d) Các anion NO3-, PO43-, SO42- ở nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước.
Số phát biểu đúng là
Trang 3/12 - Mã đề thi 361
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 23: Axit malic (C4H6O5, mạch cacbon không phân nhánh) là một trong các axit hữu cơ gây nên
vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng với lượng dư dung dịch NaHCO 3, sinh ra
2 mol CO2; 1 mol axit malic phản ứng tối đa với 3 mol kim loại Na. Công thức cấu tạo của axit malic là
A. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
B. HOCH2-CH(COOH)2.
C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.
D. HOOC-C(OH)(CH3)-COOH.
Câu 24: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO 3 và a mol Fe(NO3)3.
(b) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.
(c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2.
(d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4.
(e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.
(f) Cho hỗn hợp a mol Cu và a mol Fe 3O4 vào dung dịch chứa 8a mol HCl
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 25: Cho hỗn hợp bột chứa các chất rắn có cùng số mol gồm BaCl 2, NaHSO4 và Fe(OH)3 vào
lượng nước (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nung Y
ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Z. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Cho dung dịch NaNO3 vào X, thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí.
B. Chất rắn Z chứa Fe 2O3 và BaSO3.
C. Cho dung dịch Na2CO3 vào X, thấy có kết tủa đồng thời có bọt khí thoát ra
D. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, thu được hai chất kết tủa.
Câu 26: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(metyl acrylat), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6. Số
polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các
chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Na2CO3, NaHCO3.
B. NaHCO3, NaOH.
C. NaOH, Na2CO3.
D. NaHCO3, Na2CO3.
Câu 28: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều được tạo bởi axit cacboxylic với ancol và đều có phân
tử khối nhỏ hơn 146. Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,96 mol CO 2 và 0,78 mol H2O. Mặt
khác, thủy phân hoàn toàn 42,66 gam E cần vừa đủ 360 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp
ancol và 48,87 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của este có số mol lớn nhất trong E là
A. 12,45%.
B. 25,32%.
C. 49,79%.
D. 62,24%.
Câu 29: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: HCO3 + OH- → CO32- + H2O?
A. Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3.
B. Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
C. KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.
D. KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.
Câu 30: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl fomat, etyl fomat, benzyl benzoat. Số
chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, không thu được ancol là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 31: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến
khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 400 ml
dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, không có khí thoát ra. Giá trị của m là
A. 5,62.
B. 11,24.
C. 4,61.
D. 23,05.
Câu 32: Có bao nhiêu hiđrocacbon (số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 5) phản ứng được với dung dịch
AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa?
Trang 4/12 - Mã đề thi 361
A. 5.
B. 3.
C. 6.
D. 4.
Câu 33: Cho các nhận định sau:
(a) Trong các kim loại kiềm, liti (Li) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
(b) Độ dẫn điện của nhôm (Al) tốt hơn của đồng (Cu).
(c) Thường các kim loại có độ dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt.
(d) Crom (Cr) là kim loại cứng nhất trong các kim loại.
(e) Wonfam (W) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại.
Số nhận định đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 34: Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các
chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
A. 45,75%.
B. 39,76%.
C. 42,25%.
D. 33,92%.
Câu 35: Hợp chất X có công thức C3H12O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được
hỗn hợp Y gồm 2 chất khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức
cấu tạo phù hợp của X là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 36: Cho 6,03 gam hỗn hợp gồm etanal và axetilen tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 41,4 gam kết tủa X. Cho toàn bộ lượng X vào dung dịch HCl (dư), sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 41,4.
B. 46,3.
C. 16,2.
D. 30,1.
Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Mg vào dung dịch AgNO3.
(b) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4.
(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nung nóng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.
(b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
(c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.
(d) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
(e) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 39: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 3,36 lít khí H2
và dung dịch Y. Hấp thụ hết 7,168 lít khí CO 2 vào Y, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và kết
tủa T. Chia Z làm 2 phần bằng nhau:
- Cho từ từ phần 1 vào 150 ml dung dịch HCl 0,8M thấy thoát ra 1,68 lít khí CO2.
- Nếu cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 0,8M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Giá trị của m là
A. 28,28.
B. 20,92.
C. 30,68.
D. 25,88.
Câu 40: Cho các phát biểu sau:
(a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali.
(b) Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được khí CO2.
(c) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa.
(d) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được Fe2O3.
Số phát biểu đúng là
Trang 5/12 - Mã đề thi 361
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho hỗn hợp X gồm Na2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 vào nước khuấy đều, sau khi phản ứng
kết thúc, thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Chia Y thành 2 phần, phần 1 cho tác dụng với
dung dịch HCl (dư), phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư). Viết phương trình hóa học của các
phản ứng xảy ra.
2. (1,0 điểm) Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt sau đựng
trong các lọ mất nhãn: KCl; FeCl 3; Na2CO3; Zn(NO3)2; NaAlO2; AgNO3. Viết phương trình hóa học
minh họa.
Câu 2: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm hai muối R 2CO3 và RHCO3 tác dụng với dung dịch HCl
(dư). Hấp thụ toàn bộ khí CO 2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,075 mol Ba(OH) 2 và 0,03 mol KOH, thu
được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 6,885 gam muối. Xác định công thức của hai muối và tính phần
trăm khối lượng mỗi muối trong X.
2. (1,0 điểm) Hợp chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C5H8O4
và thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
Y + Z + T;
(1) X + 2NaOH
t
(2) Y + NaOH CaO,
M + Na2CO3;
CaO, t 0
(3) Z + NaOH T + Na2CO3.
/Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và M (Biết M thuộc loại hiđrocacbon mạch hở, mỗi kí
hiệu ứng với 1 chất khác nhau) và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng trên.
Câu 3: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Hợp chất X có công thức phân tử C 9H8O6. Biết: X tác dụng với dung dịch NaHCO 3
theo tỉ lệ mol n X : n NaHCO3 = 1 : 1 ; X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 4,
thu được hai muối Y, Z (đốt cháy hoàn toàn Z không thu được H 2O); X tác dụng với Na theo tỉ lệ
mol nX : nNa = 1 : 3. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z (không cần viết đồng phân vị trí các
nhóm thế trên vòng benzen) và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 34,44 gam hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, mạch hở
Y, Z (MY < MZ < MX) cần vừa đủ 1,86 mol O2, thu được 22,68 gam H2O. Mặt khác 34,44 gam A tác
dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH trong dung dịch, thu được 11,58 gam hai ancol cùng số nguyên tử
cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan. Đốt cháy hoàn toàn T
thì thu được Na2CO3, H2O và 0,975 mol CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần
trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.
0
----------- HẾT ---------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
(Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và chữ ký) .........................................................................................................................
Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và chữ ký) .........................................................................................................................
Trang 6/12 - Mã đề thi 361
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 12
Ngày thi: 04/3/2023
ĐÁP ÁN CÁC MÃ ĐỀ
361
362
363
C
C
A
A
D
D
B
A
D
C
B
D
B
A
A
A
B
D
D
A
C
A
C
D
C
A
C
C
C
B
A
A
D
D
D
A
B
A
D
B
D
B
D
C
B
B
B
A
A
A
C
A
B
A
C
B
A
C
D
A
D
D
B
B
D
D
A
B
C
B
A
A
C
D
C
A
C
C
D
C
C
D
C
C
C
C
A
A
C
B
C
B
B
A
D
B
C
B
B
D
B
B
D
A
A
B
A
D
B
D
C
B
B
B
D
C
C
D
D
D
Trang 7/12 - Mã đề thi 361
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho hỗn hợp X gồm Na2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 vào nước khuấy đều, sau khi phản ứng
kết thúc, thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Chia Y thành 2 phần, phần 1 cho tác dụng với
dung dịch HCl (dư), phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư). Viết phương trình hóa học của các
phản ứng xảy ra.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
Cho hỗn hợp X vào nước
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2KHCO3.
0,25
Lọc tách phần không tan là BaCO3, dung dịch Y thu được là Na2CO3 dư, hoặc Ba(HCO3)2
dư, hoặc chỉ có NaHCO3.
TH 1: Na2CO3 dư → dung dịch Y chứa Na2CO3 và NaHCO3
- Phần 1 tác dụng với HCl: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O.
0,25
- Phần 2 tác dụng với NaOH: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
TH 2: Ba(HCO2) dư → Dung dịch Y chứa NaHCO3 và Ba(HCO3)2
- Phần 1 tác dụng với HCl:
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O.
NaHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.
- Phần 2 tác dụng với NaOH: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
0,25
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
TH 3: Na2CO3 và Ba(HCO3)2 phản ứng vừa hết. Dung dịch Y là NaHCO3
- Phần 1 tác dụng với HCl: NaHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.
0,25
- Phần 2 tác dụng với NaOH: NaHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.
2. (1,0 điểm) Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt sau đựng
trong các lọ mất nhãn: KCl; FeCl 3; Na2CO3; Zn(NO3)2; NaAlO2; AgNO3. Viết phương trình hóa học
minh họa.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
* Trích mẫu thử đánh số tương ứng.
* Cho từ từ đến dư dung dịch HCl lần lượt vào các mẫu thử:
- Thấy có khí thoát ra là Na2CO3
HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O
0,25
- Thấy có kết tủa không tan là AgNO3
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
- Thấy có kết tủa rồi kết tủa tan là NaAlO2
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
0,25
- Không có hiện tượng là KCl, FeCl3, Zn(NO3)2.
* Lấy dung dịch AgNO3 cho vào 3 mẫu còn lại:
0,25
- Không thấy hiện tượng là Zn(NO3)2
- Thấy có kết tủa là KCl và FeCl3
AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3
Trang 8/12 - Mã đề thi 361
* Cho Na2CO3 vào 2 mẫu KCl và FeCl3:
- Thấy có kết tủa nâu đỏ là FeCl3
0,25
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
- Không thấy hiện tượng là KCl
Câu 2: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm hai muối R 2CO3 và RHCO3 tác dụng với dung dịch HCl
(dư). Hấp thụ toàn bộ khí CO 2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,075 mol Ba(OH) 2 và 0,03 mol KOH, thu
được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 6,885 gam muối. Xác định công thức của hai muối và tính phần
trăm khối lượng mỗi muối trong X.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
Phương trình hóa học
(1) R2CO3 + 2HCl → 2RCl + CO2 + H2O
(2) RHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O
(3) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
(4) CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
(5) CO2 + KOH → KHCO3 + H2O
(6) CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
0,25
- TH1: 6,885 gam muối
- TH2: 6,885 gam muối
Loại
0,25
x = 0,015 mol
- Bảo toàn nguyên tố Ba:
0,25
0,25
- Với R = 18:
- Với R = 23:
Trang 9/12 - Mã đề thi 361
2. (1,0 điểm) Hợp chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C5H8O4
và thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
Y + Z + T;
(1) X + 2NaOH
0
(2) Y + NaOH CaO,t
M + Na2CO3;
0
(3) Z + NaOH CaO,t
T + Na2CO3.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và M (Biết M thuộc loại hiđrocacbon mạch hở, mỗi kí
hiệu ứng với 1 chất khác nhau) và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng trên.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
C5H8O4: π = 2
X: CH3COO-CH2-COOCH3,
Y: CH3COONa,
Z: HO-CH2-COONa ;
0,25
T: CH3OH
M: CH4
CH3COO-CH2-COOCH3 + 2NaOH
CH3COONa + HO-CH2-COONa + CH3OH
0,75
CH3COONa + NaOH
CH4 + Na2CO3
HO-CH2-COONa + NaOH
CH3OH + Na2CO3
Câu 3: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Hợp chất X có công thức phân tử C 9H8O6. Biết: X tác dụng với dung dịch NaHCO 3
theo tỉ lệ mol n X : n NaHCO3 = 1 : 1 ; X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 4,
thu được hai muối Y, Z (đốt cháy hoàn toàn Z không thu được H 2O); X tác dụng với Na theo tỉ lệ
mol nX : nNa = 1 : 3. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z (không cần viết đồng phân vị trí các
nhóm thế trên vòng benzen) và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp của X để thỏa mãn công thức phân tử C9H8O6: 1 nhóm
COOH; có 2 nhóm – OH; 1 chức este; tỉ lệ nX : nNaOH = 1 : 4 tạo 2 muối trong đó 1 muối Z
là (COONa)2
X có 2 dạng cấu tạo:
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COOH hoặc HOOC-COOCH2-C6H3(OH)2
trong đó
là vòng benzen.
- Y là HO-CH2-C6H3(ONa)2.
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COOH + NaHCO3
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COONa +CO2 + H2O
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COOH + 4NaOH
HO-CH2-C6H3(ONa)2 + NaOOC-COONa + 3H2O
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COOH + 3Na
HOOC-COOCH2-C6H3(OH)2 + NaHCO3
HOOC-COOCH2-C6H3(OH)2 + 4NaOH
HOOC-COOCH2-C6H3(OH)2 + Na
Điểm
0,5
0,25
NaO-CH2-C6H3(ONa)-OOC-COONa + 3/2H2
NaOOC-COOCH2-C6H3(OH)2 + CO2 + H2O
NaOOC-COONa + HO-CH2-C6H3(ONa)2 + 3 H2O
0,25
NaOOC-COOCH2-C6H3(ONa)2 + 3/2H2
2. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 34,44 gam hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, mạch hở
Y, Z (MY < MZ < MX) cần vừa đủ 1,86 mol O2, thu được 22,68 gam H2O. Mặt khác 34,44 gam A tác
dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH trong dung dịch, thu được 11,58 gam hai ancol cùng số nguyên tử
cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan. Đốt cháy hoàn toàn T
thì thu được Na2CO3, H2O và 0,975 mol CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần
trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.
Trang 10/12 - Mã đề thi 361
HƯỚNG DẪN CHẤM
Ta có: A + O2 → CO2 + H2O (1,2mol)
+ BTKL:
= mA +
–
=71,28 (g) →
+ BTNT (O): n(O trong A) =
n(COO) =
Nội dung
+
–
Điểm
= 1,62 mol
= 0,78 mol
0,25
= 0,39 mol
+ Nhận xét: n(COO) < n(NaOH p.ư) → X là este của phenol
+ Ta có: n(este của phenol) = n(NaOH) – n(COO) = 0,06 mol
+ BTNT (Na):
=
= 0,225 mol
+ BTNT (C): n(C trong muối) =
+
= 1,2 mol
+ BTNT (C): n(C trong ancol) = n(C khi đốt A) – n(C muối) = 0,42 mol
+ Ta có: n(OH trong ancol) = n(COO) – n(este của phenol) = 0,33 mol
+ BTKL: m(ancol) = m(C) + m(H) + m(O) → m(H) = n(H) = 1,26 mol
Nếu giả sử ta đốt hỗn hợp ancol này thì có
= nH/2 = 0,63 mol,
Ancol no → n(ancol) =
+ Số C trong ancol =
0,25
nCO2= nC= 0,42 mol
–
= 0,21 mol
=2
hai ancol là C2H5OH (a mol) và C2H4(OH)2 (b mol)
+ Ta có: a + b = 0,21 và a + 2b = 0,33 (BTNT O)
a = 0,09 và b = 0,12
+ Do 3 este tạo 2 muối, trong đó có 1 muối phenol → 3 este tạo từ 1 gốc axit cacboxylic
+ Gọi 3 este là: RCOOR' (0,06 mol); RCOOC2H5(0,09 mol) và (RCOO)2C2H4 (0,12
mol)
Gọi số nguyên tử C trong gốc R là n, trong gốc R' là m ta có:
0,06. (n + 1 + m) + 0,09. (n+3) + 0,12. (2n + 4) = 1,62
13n + 2m = 27
Chỉ có 1 giá trị thỏa mãn: m = 7
n=1
Công thức cấu tạo của 3 este:
X: CH3COOC6H4-CH3 (0,06 mol); (3 CTCT)
Y: CH3COOC2H5(0,09 mol);
Z: (CH3COO)2C2H4 (0,12 mol).
% Khối lượng các chất trong A:
%m(X) = 0.06.150.100%/34,44 = 26,13%.
%m(Y) = 0.09.88.100%/34,44 = 23%.
%m(Z) = 0.12.146.100%/34,44 = 50,87%.
0,25
0,25
Lưu ý khi chấm bài:
- Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng (không ảnh
hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó. Trong một phương trình
phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.
- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng
dẫn quy định (đối với từng phần).
- Giải các bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ và dẫn
đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm. Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn
Trang 11/12 - Mã đề thi 361
đến kết quả sai nhưng phương pháp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm giành cho phần hoặc câu đó. Nếu tiếp
tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau.
- Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo
không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi.
Trang 12/12 - Mã đề thi 361
BẮC GIANG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 12
Ngày thi: 04/3/2023
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề thi 361
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;
Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba =
137.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O 2 (dư), tạo thành chất X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với
100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
dung dịch Y. Cô cạn Y được 11,8 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 1,86.
B. 2,48.
C. 1,55.
D. 2,17.
Câu 2: Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và
hexametylenđiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O 2, sản
phẩm cháy gồm CO 2, H2O và N2 trong đó số mol của CO 2 ít hơn số mol của H 2O là x mol. Dẫn
toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối
lượng dung dịch giảm m gam, đồng thời thu được 2,688 lít khí N 2 (đktc). Giá trị của m là
A. 32,88.
B. 31,36.
C. 33,64.
D. 32,12.
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol Gly-Ala-Gly bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được m gam
hỗn hợp muối. Giá trị của m là
A. 32,4.
B. 30,5.
C. 26,1.
D. 28,3.
Câu 4: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe 3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa
H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO 2, NO, NO2, H2) có tỉ
khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam.
Cho dung dịch BaCl2 (dư) vào Z, thu được 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, khi cho dung dịch
NaOH (dư) vào Z thì có 1,085 mol NaOH phản ứng, đồng thời thu được 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít
khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:
(a) Giá trị của m là 88,285 gam.
(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.
(c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.
(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.
(e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 5: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe 2O3 cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau khi phản ứng hoàn
toàn thu được dung dịch Z và còn lại chất rắn Y. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH
trong điều kiện không có không khí, thu được kết tủa T. Thành phần của T gồm:
A. Fe(OH)2; Fe(OH)3; Cu(OH)2.
B. Fe(OH)2; Cu(OH)2.
C. Fe(OH)3; Cu(OH)2.
D. Fe(OH)2; Fe(OH)3.
Câu 6: Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 3) với
điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi
Sau thời gian điện phân t giờ, thu
được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 12,45 gam so với dung dịch X. Dung dịch
Y phản ứng vừa hết với 3,06 gam Al 2O3. Bỏ qua sự hoà tan của khí trong nước và sự bay hơi của hơi
nước, hiệu suất điện phân 100%. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 1/12 - Mã đề thi 361
A. 5,6.
B. 3,5.
C. 4,7.
D. 4,2
Câu 7: Nung hỗn hợp gồm m gam FeCO 3 và 27 gam Fe(NO3)2 (trong bình kín, không có không khí),
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y gồm hai khí. Để hòa
tan hoàn toàn X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là
A. 40,6.
B. 21,2.
C. 31,9.
D. 23,2.
Câu 8: Cho các nhận xét sau:
(a) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.
(b) Khi thủy phân este CH3COOCH=CH2 trong dung dịch NaOH, thu được muối và ancol.
(c) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được Ag.
(d) Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt được dung dịch glucozơ với dung dịch fructozơ.
Số nhận xét đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 9: Oxi hóa Fe bởi oxi không khí, thu được chất rắn X gồm Fe 2O3, Fe3O4, FeO và Fe. Hòa tan
hoàn toàn X trong dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Y. Cho lần lượt các chất: Cu, Ag, Cl 2,
NaOH, K2S vào từng mẫu dung dịch Y riêng rẽ. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được
glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương
ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hoá hoàn toàn m gam X, thu được 68,96 gam hỗn hợp Z. Nếu đốt cháy hoàn
toàn m gam X thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là
A. 60,20.
B. 68,84.
C. 68,40.
D. 68,80.
Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm hòa tan hỗn hợp các chất rắn sau vào lượng nước (dư):
(a) Hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3).
(b) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1).
(c) Hỗn hợp Ba và NaHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1).
(d) Hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1).
Sau khi các phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm có phần chất rắn
không tan?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 12: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X1 + HCl → X4 + NaCl
(3) X2 + HCl → X5 + NaCl
(4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O
Biết X có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; phân tử khối:
.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch X3 hòa tan được Cu(OH)2.
(b) X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Khi có enzim xúc tác, glucozơ bị lên men có thể thu được X3.
(d) Các chất X4 và X6 có phản ứng tráng bạc.
(e) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cần ít nhất 1,5 mol O2.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Khối lượng axit
axetylsalixylic phản ứng được tối đa với 0,72 lít dung dịch KOH 1M là
Trang 2/12 - Mã đề thi 361
A. 129,6 gam.
B. 43,2 gam.
C. 64,8 gam.
D. 86,4 gam.
Câu 14: Thủy phân este X có công thức phân tử C5H10O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc.
Số công thức cấu tạo thỏa mãn với tính chất của X là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 7.
Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong
bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 1,9565. Hiệu suất
của phản ứng tổng hợp NH3 là
A. 40%.
B. 36%.
C. 25%.
D. 20%.
Câu 16: Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu
được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng
(dư), thu được 26,656 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam X tác dụng với dung
dịch HNO3 loãng (dư) thì thu được dung dịch Y và 7,616 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N 2O (đktc). Tỉ
khối của Z so với H 2 bằng
. Cô cạn Y, thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 29,88.
B. 30,96.
C. 32,98.
D. 31,56.
Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol chất Y (C 5H11O4N) và 0,2 mol chất Z (C5H14O4N2, là muối của
axit cacboxylic đa chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai
amin no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được hỗn hợp E
gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (Trong đó có hai muối của hai axit
cacboxylic và muối của một α – amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ
nhất trong hỗn hợp E là
A. 22,67%.
B. 26,14%.
C. 54,20%.
D. 33,65%.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.
(c) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
(d) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 19: Hỗn hợp X gồm OHC-C≡C-CHO, HOOC-C≡C-COOH, OHC-C≡C-COOH. Cho a gam X
tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ, thu được 43,2 gam Ag. Mặt khác,
a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 11,648 lít khí CO2 (đktc). Thêm b
gam glucozơ vào a gam hỗn hợp X, sau đó đem đốt cháy hoàn toàn, toàn bộ sản phẩm sinh ra được hấp
thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 (dư), thu được 614,64 gam kết tủa. Các phản ứng hóa học xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của (a + b) là
A. 96,14.
B. 86,42.
C. 88,24.
D. 94,28.
Câu 20: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng được với Na, vừa
tác dụng được với NaOH trong dung dịch?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 21: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankan Y, số mol X lớn hơn số mol Y. Đốt cháy
hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,67 mol O 2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O. Khối lượng
của X trong 14,56 gam hỗn hợp E là
A. 7,20 gam.
B. 10,56 gam.
C. 7,04 gam.
D. 8,80 gam.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(a) Khí SO2 và NO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
(b) Khí CO2 và CH4 gây ra hiệu ứng nhà kính.
(c) Dùng nước đá và nước đá khô để bảo quản thực phẩm (thịt, cá, …).
(d) Các anion NO3-, PO43-, SO42- ở nồng độ cao gây ô nhiễm môi trường nước.
Số phát biểu đúng là
Trang 3/12 - Mã đề thi 361
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 23: Axit malic (C4H6O5, mạch cacbon không phân nhánh) là một trong các axit hữu cơ gây nên
vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng với lượng dư dung dịch NaHCO 3, sinh ra
2 mol CO2; 1 mol axit malic phản ứng tối đa với 3 mol kim loại Na. Công thức cấu tạo của axit malic là
A. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.
B. HOCH2-CH(COOH)2.
C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.
D. HOOC-C(OH)(CH3)-COOH.
Câu 24: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho a mol bột Fe vào dung dịch chứa a mol AgNO 3 và a mol Fe(NO3)3.
(b) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol BaCl2 và a mol NaHCO3.
(c) Cho dung dịch chứa a mol NaHSO4 vào dung dịch chứa a mol BaCl2.
(d) Cho dung dịch chứa a mol KOH vào dung dịch chứa a mol NaH2PO4.
(e) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 1,5a mol KOH.
(f) Cho hỗn hợp a mol Cu và a mol Fe 3O4 vào dung dịch chứa 8a mol HCl
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 25: Cho hỗn hợp bột chứa các chất rắn có cùng số mol gồm BaCl 2, NaHSO4 và Fe(OH)3 vào
lượng nước (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nung Y
ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Z. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Cho dung dịch NaNO3 vào X, thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí.
B. Chất rắn Z chứa Fe 2O3 và BaSO3.
C. Cho dung dịch Na2CO3 vào X, thấy có kết tủa đồng thời có bọt khí thoát ra
D. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, thu được hai chất kết tủa.
Câu 26: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(metyl acrylat), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6. Số
polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các
chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Na2CO3, NaHCO3.
B. NaHCO3, NaOH.
C. NaOH, Na2CO3.
D. NaHCO3, Na2CO3.
Câu 28: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều được tạo bởi axit cacboxylic với ancol và đều có phân
tử khối nhỏ hơn 146. Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,96 mol CO 2 và 0,78 mol H2O. Mặt
khác, thủy phân hoàn toàn 42,66 gam E cần vừa đủ 360 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp
ancol và 48,87 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của este có số mol lớn nhất trong E là
A. 12,45%.
B. 25,32%.
C. 49,79%.
D. 62,24%.
Câu 29: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: HCO3 + OH- → CO32- + H2O?
A. Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3.
B. Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
C. KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.
D. KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.
Câu 30: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl fomat, etyl fomat, benzyl benzoat. Số
chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, không thu được ancol là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 31: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến
khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 400 ml
dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, không có khí thoát ra. Giá trị của m là
A. 5,62.
B. 11,24.
C. 4,61.
D. 23,05.
Câu 32: Có bao nhiêu hiđrocacbon (số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 5) phản ứng được với dung dịch
AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa?
Trang 4/12 - Mã đề thi 361
A. 5.
B. 3.
C. 6.
D. 4.
Câu 33: Cho các nhận định sau:
(a) Trong các kim loại kiềm, liti (Li) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
(b) Độ dẫn điện của nhôm (Al) tốt hơn của đồng (Cu).
(c) Thường các kim loại có độ dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt.
(d) Crom (Cr) là kim loại cứng nhất trong các kim loại.
(e) Wonfam (W) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại.
Số nhận định đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 34: Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các
chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
A. 45,75%.
B. 39,76%.
C. 42,25%.
D. 33,92%.
Câu 35: Hợp chất X có công thức C3H12O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được
hỗn hợp Y gồm 2 chất khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức
cấu tạo phù hợp của X là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 36: Cho 6,03 gam hỗn hợp gồm etanal và axetilen tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 41,4 gam kết tủa X. Cho toàn bộ lượng X vào dung dịch HCl (dư), sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 41,4.
B. 46,3.
C. 16,2.
D. 30,1.
Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Mg vào dung dịch AgNO3.
(b) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4.
(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nung nóng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.
(b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
(c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.
(d) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
(e) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 39: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 3,36 lít khí H2
và dung dịch Y. Hấp thụ hết 7,168 lít khí CO 2 vào Y, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và kết
tủa T. Chia Z làm 2 phần bằng nhau:
- Cho từ từ phần 1 vào 150 ml dung dịch HCl 0,8M thấy thoát ra 1,68 lít khí CO2.
- Nếu cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 0,8M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Giá trị của m là
A. 28,28.
B. 20,92.
C. 30,68.
D. 25,88.
Câu 40: Cho các phát biểu sau:
(a) Tro thực vật chứa K2CO3 cũng là một loại phân kali.
(b) Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Ca(HCO3)2, thu được khí CO2.
(c) Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa.
(d) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được Fe2O3.
Số phát biểu đúng là
Trang 5/12 - Mã đề thi 361
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho hỗn hợp X gồm Na2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 vào nước khuấy đều, sau khi phản ứng
kết thúc, thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Chia Y thành 2 phần, phần 1 cho tác dụng với
dung dịch HCl (dư), phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư). Viết phương trình hóa học của các
phản ứng xảy ra.
2. (1,0 điểm) Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt sau đựng
trong các lọ mất nhãn: KCl; FeCl 3; Na2CO3; Zn(NO3)2; NaAlO2; AgNO3. Viết phương trình hóa học
minh họa.
Câu 2: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm hai muối R 2CO3 và RHCO3 tác dụng với dung dịch HCl
(dư). Hấp thụ toàn bộ khí CO 2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,075 mol Ba(OH) 2 và 0,03 mol KOH, thu
được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 6,885 gam muối. Xác định công thức của hai muối và tính phần
trăm khối lượng mỗi muối trong X.
2. (1,0 điểm) Hợp chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C5H8O4
và thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
Y + Z + T;
(1) X + 2NaOH
t
(2) Y + NaOH CaO,
M + Na2CO3;
CaO, t 0
(3) Z + NaOH T + Na2CO3.
/Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và M (Biết M thuộc loại hiđrocacbon mạch hở, mỗi kí
hiệu ứng với 1 chất khác nhau) và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng trên.
Câu 3: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Hợp chất X có công thức phân tử C 9H8O6. Biết: X tác dụng với dung dịch NaHCO 3
theo tỉ lệ mol n X : n NaHCO3 = 1 : 1 ; X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 4,
thu được hai muối Y, Z (đốt cháy hoàn toàn Z không thu được H 2O); X tác dụng với Na theo tỉ lệ
mol nX : nNa = 1 : 3. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z (không cần viết đồng phân vị trí các
nhóm thế trên vòng benzen) và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 34,44 gam hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, mạch hở
Y, Z (MY < MZ < MX) cần vừa đủ 1,86 mol O2, thu được 22,68 gam H2O. Mặt khác 34,44 gam A tác
dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH trong dung dịch, thu được 11,58 gam hai ancol cùng số nguyên tử
cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan. Đốt cháy hoàn toàn T
thì thu được Na2CO3, H2O và 0,975 mol CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần
trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.
0
----------- HẾT ---------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
(Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và chữ ký) .........................................................................................................................
Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và chữ ký) .........................................................................................................................
Trang 6/12 - Mã đề thi 361
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 12
Ngày thi: 04/3/2023
ĐÁP ÁN CÁC MÃ ĐỀ
361
362
363
C
C
A
A
D
D
B
A
D
C
B
D
B
A
A
A
B
D
D
A
C
A
C
D
C
A
C
C
C
B
A
A
D
D
D
A
B
A
D
B
D
B
D
C
B
B
B
A
A
A
C
A
B
A
C
B
A
C
D
A
D
D
B
B
D
D
A
B
C
B
A
A
C
D
C
A
C
C
D
C
C
D
C
C
C
C
A
A
C
B
C
B
B
A
D
B
C
B
B
D
B
B
D
A
A
B
A
D
B
D
C
B
B
B
D
C
C
D
D
D
Trang 7/12 - Mã đề thi 361
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho hỗn hợp X gồm Na2CO3, BaCO3, Ba(HCO3)2 vào nước khuấy đều, sau khi phản ứng
kết thúc, thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Chia Y thành 2 phần, phần 1 cho tác dụng với
dung dịch HCl (dư), phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư). Viết phương trình hóa học của các
phản ứng xảy ra.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
Cho hỗn hợp X vào nước
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2KHCO3.
0,25
Lọc tách phần không tan là BaCO3, dung dịch Y thu được là Na2CO3 dư, hoặc Ba(HCO3)2
dư, hoặc chỉ có NaHCO3.
TH 1: Na2CO3 dư → dung dịch Y chứa Na2CO3 và NaHCO3
- Phần 1 tác dụng với HCl: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O.
0,25
- Phần 2 tác dụng với NaOH: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
TH 2: Ba(HCO2) dư → Dung dịch Y chứa NaHCO3 và Ba(HCO3)2
- Phần 1 tác dụng với HCl:
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O.
NaHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.
- Phần 2 tác dụng với NaOH: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
0,25
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
TH 3: Na2CO3 và Ba(HCO3)2 phản ứng vừa hết. Dung dịch Y là NaHCO3
- Phần 1 tác dụng với HCl: NaHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.
0,25
- Phần 2 tác dụng với NaOH: NaHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.
2. (1,0 điểm) Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt sau đựng
trong các lọ mất nhãn: KCl; FeCl 3; Na2CO3; Zn(NO3)2; NaAlO2; AgNO3. Viết phương trình hóa học
minh họa.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
* Trích mẫu thử đánh số tương ứng.
* Cho từ từ đến dư dung dịch HCl lần lượt vào các mẫu thử:
- Thấy có khí thoát ra là Na2CO3
HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl
HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 + H2O
0,25
- Thấy có kết tủa không tan là AgNO3
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
- Thấy có kết tủa rồi kết tủa tan là NaAlO2
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
0,25
- Không có hiện tượng là KCl, FeCl3, Zn(NO3)2.
* Lấy dung dịch AgNO3 cho vào 3 mẫu còn lại:
0,25
- Không thấy hiện tượng là Zn(NO3)2
- Thấy có kết tủa là KCl và FeCl3
AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3
Trang 8/12 - Mã đề thi 361
* Cho Na2CO3 vào 2 mẫu KCl và FeCl3:
- Thấy có kết tủa nâu đỏ là FeCl3
0,25
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
- Không thấy hiện tượng là KCl
Câu 2: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm hai muối R 2CO3 và RHCO3 tác dụng với dung dịch HCl
(dư). Hấp thụ toàn bộ khí CO 2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,075 mol Ba(OH) 2 và 0,03 mol KOH, thu
được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 6,885 gam muối. Xác định công thức của hai muối và tính phần
trăm khối lượng mỗi muối trong X.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
Phương trình hóa học
(1) R2CO3 + 2HCl → 2RCl + CO2 + H2O
(2) RHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O
(3) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
(4) CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O
(5) CO2 + KOH → KHCO3 + H2O
(6) CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
0,25
- TH1: 6,885 gam muối
- TH2: 6,885 gam muối
Loại
0,25
x = 0,015 mol
- Bảo toàn nguyên tố Ba:
0,25
0,25
- Với R = 18:
- Với R = 23:
Trang 9/12 - Mã đề thi 361
2. (1,0 điểm) Hợp chất hữu cơ X mạch hở, chỉ chứa 1 loại nhóm chức có công thức phân tử C5H8O4
và thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
Y + Z + T;
(1) X + 2NaOH
0
(2) Y + NaOH CaO,t
M + Na2CO3;
0
(3) Z + NaOH CaO,t
T + Na2CO3.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T và M (Biết M thuộc loại hiđrocacbon mạch hở, mỗi kí
hiệu ứng với 1 chất khác nhau) và viết các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng trên.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
Điểm
C5H8O4: π = 2
X: CH3COO-CH2-COOCH3,
Y: CH3COONa,
Z: HO-CH2-COONa ;
0,25
T: CH3OH
M: CH4
CH3COO-CH2-COOCH3 + 2NaOH
CH3COONa + HO-CH2-COONa + CH3OH
0,75
CH3COONa + NaOH
CH4 + Na2CO3
HO-CH2-COONa + NaOH
CH3OH + Na2CO3
Câu 3: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm) Hợp chất X có công thức phân tử C 9H8O6. Biết: X tác dụng với dung dịch NaHCO 3
theo tỉ lệ mol n X : n NaHCO3 = 1 : 1 ; X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 4,
thu được hai muối Y, Z (đốt cháy hoàn toàn Z không thu được H 2O); X tác dụng với Na theo tỉ lệ
mol nX : nNa = 1 : 3. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z (không cần viết đồng phân vị trí các
nhóm thế trên vòng benzen) và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp của X để thỏa mãn công thức phân tử C9H8O6: 1 nhóm
COOH; có 2 nhóm – OH; 1 chức este; tỉ lệ nX : nNaOH = 1 : 4 tạo 2 muối trong đó 1 muối Z
là (COONa)2
X có 2 dạng cấu tạo:
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COOH hoặc HOOC-COOCH2-C6H3(OH)2
trong đó
là vòng benzen.
- Y là HO-CH2-C6H3(ONa)2.
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COOH + NaHCO3
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COONa +CO2 + H2O
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COOH + 4NaOH
HO-CH2-C6H3(ONa)2 + NaOOC-COONa + 3H2O
HO-CH2-C6H3(OH)-OOC-COOH + 3Na
HOOC-COOCH2-C6H3(OH)2 + NaHCO3
HOOC-COOCH2-C6H3(OH)2 + 4NaOH
HOOC-COOCH2-C6H3(OH)2 + Na
Điểm
0,5
0,25
NaO-CH2-C6H3(ONa)-OOC-COONa + 3/2H2
NaOOC-COOCH2-C6H3(OH)2 + CO2 + H2O
NaOOC-COONa + HO-CH2-C6H3(ONa)2 + 3 H2O
0,25
NaOOC-COOCH2-C6H3(ONa)2 + 3/2H2
2. (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 34,44 gam hỗn hợp A gồm este đơn chức X và hai este no, mạch hở
Y, Z (MY < MZ < MX) cần vừa đủ 1,86 mol O2, thu được 22,68 gam H2O. Mặt khác 34,44 gam A tác
dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH trong dung dịch, thu được 11,58 gam hai ancol cùng số nguyên tử
cacbon, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan. Đốt cháy hoàn toàn T
thì thu được Na2CO3, H2O và 0,975 mol CO2. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và tính phần
trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.
Trang 10/12 - Mã đề thi 361
HƯỚNG DẪN CHẤM
Ta có: A + O2 → CO2 + H2O (1,2mol)
+ BTKL:
= mA +
–
=71,28 (g) →
+ BTNT (O): n(O trong A) =
n(COO) =
Nội dung
+
–
Điểm
= 1,62 mol
= 0,78 mol
0,25
= 0,39 mol
+ Nhận xét: n(COO) < n(NaOH p.ư) → X là este của phenol
+ Ta có: n(este của phenol) = n(NaOH) – n(COO) = 0,06 mol
+ BTNT (Na):
=
= 0,225 mol
+ BTNT (C): n(C trong muối) =
+
= 1,2 mol
+ BTNT (C): n(C trong ancol) = n(C khi đốt A) – n(C muối) = 0,42 mol
+ Ta có: n(OH trong ancol) = n(COO) – n(este của phenol) = 0,33 mol
+ BTKL: m(ancol) = m(C) + m(H) + m(O) → m(H) = n(H) = 1,26 mol
Nếu giả sử ta đốt hỗn hợp ancol này thì có
= nH/2 = 0,63 mol,
Ancol no → n(ancol) =
+ Số C trong ancol =
0,25
nCO2= nC= 0,42 mol
–
= 0,21 mol
=2
hai ancol là C2H5OH (a mol) và C2H4(OH)2 (b mol)
+ Ta có: a + b = 0,21 và a + 2b = 0,33 (BTNT O)
a = 0,09 và b = 0,12
+ Do 3 este tạo 2 muối, trong đó có 1 muối phenol → 3 este tạo từ 1 gốc axit cacboxylic
+ Gọi 3 este là: RCOOR' (0,06 mol); RCOOC2H5(0,09 mol) và (RCOO)2C2H4 (0,12
mol)
Gọi số nguyên tử C trong gốc R là n, trong gốc R' là m ta có:
0,06. (n + 1 + m) + 0,09. (n+3) + 0,12. (2n + 4) = 1,62
13n + 2m = 27
Chỉ có 1 giá trị thỏa mãn: m = 7
n=1
Công thức cấu tạo của 3 este:
X: CH3COOC6H4-CH3 (0,06 mol); (3 CTCT)
Y: CH3COOC2H5(0,09 mol);
Z: (CH3COO)2C2H4 (0,12 mol).
% Khối lượng các chất trong A:
%m(X) = 0.06.150.100%/34,44 = 26,13%.
%m(Y) = 0.09.88.100%/34,44 = 23%.
%m(Z) = 0.12.146.100%/34,44 = 50,87%.
0,25
0,25
Lưu ý khi chấm bài:
- Đối với phương trình phản ứng hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng (không ảnh
hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó. Trong một phương trình
phản ứng hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.
- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng
dẫn quy định (đối với từng phần).
- Giải các bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ và dẫn
đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm. Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn
Trang 11/12 - Mã đề thi 361
đến kết quả sai nhưng phương pháp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm giành cho phần hoặc câu đó. Nếu tiếp
tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau.
- Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo
không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi.
Trang 12/12 - Mã đề thi 361
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất