GỢI Ý ĐÁP ÁN HSG TOÁN THỊ XÃ HOÀNG MAI 23-24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Xuân Chiến
Ngày gửi: 14h:12' 29-10-2023
Dung lượng: 130.4 KB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Hồ Xuân Chiến
Ngày gửi: 14h:12' 29-10-2023
Dung lượng: 130.4 KB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ HSG THỊ XÃ HOÀNG MAI 23-24
Câu 1. (4,5 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức:
b) Rút gọn biểu thức
Câu 2. (4 điểm)
a) Cho 00 < x < 900. Chứng minh rằng:
b) Giải phương trình
Câu 3. (4 điểm)
a) Tìm số nguyên n sao cho
là số chính phương.
b) Cho các số nguyên a, b, c thoả mãn
Chứng minh rằng:
chia hết cho 6.
Câu 4.
Cho ∆ABC vuông tại A. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC, AC. Đường thẳng
qua C vuông góc với BC cắt DE tại F. H là hình chiếu của C lên BF.
a) Chứng minh FH.FB = FE.FD.
b) Chứng minh ∆ABH
∆ECH.
c) Gọi I là trung điểm của EF. Chứng minh A, H, I thẳng hàng.
Câu 5. (1 điểm)
Cho các số dương a, b, c thoả mãn a + b + c = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (4,5 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức:
b) Rút gọn biểu thức
Giải
a)
b) Với
,
C<0
Xét
(do C < 0)
Câu 2. (4 điểm)
a) Cho 00 < x < 900. Chứng minh rằng:
b) Giải phương trình
Giải:
a) Ta có: Với 00 < x < 900 thì
.
Vậy
b) ĐKXĐ:
Ta có:
Vì
với mọi
nên (1) xảy ra khi
Câu 3. (4 điểm)
a) Tìm số nguyên n sao cho
là số chính phương.
b) Cho các số nguyên a, b, c thoả mãn
chia hết cho 6.
Giải
a) Giả sử C là số chính phương. Đặt
Suy ra:
Chứng minh rằng:
Xét các trường hợp:
*
(loại)
*
*
(loại)
*
Vậy
b) Ta có nhận xét sau: Tích của ba số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2 và 3. Mà 2
và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau nên tích ba số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho
6.
Ta có:
Vì a(a - 1)(a + 1), b(b - 1)(b + 1) và c(c - 1)(c + 1) là các tích của ba số nguyên liên
tiếp nên các tích này chia hết cho 6, kết hợp với 2022 chia hết cho 6 suy ra :
chia hết cho 6.
Câu 4.
Cho ∆ABC vuông tại A. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC, AC. Đường thẳng
qua C vuông góc với BC cắt DE tại F. H là hình chiếu của C lên BF.
a) Chứng minh FH.FB = FE.FD.
b) Chứng minh ∆ABH
∆ECH.
c) Gọi I là trung điểm của EF. Chứng minh A, H, I thẳng hàng.
Chứng minh
a) DE là đường trung bình của ∆ABC nên DE // AB,
mà AB
AC suy ra DE
B
AC.
D
∆BCF vuông tại C có đường cao CH và ∆DCF vuông tại
C có đường cao CE, nên áp dụng hệ thức lượng trong tam
giác vuông ta có:
A
E
K
C
H
I
b) Gọi K là giao điểm của AC và BF.
AB // DF
(so le trong) , mà
(cùng phụ với góc CKF) suy ra
F
(1)
Giờ ta đi chứng minh
Cần chứng minh ∆BCH
(2)
∆ABC
∆BFC (g.g)
CDF (g.g)
(3)
Từ (2) và (3) suy ra
Từ (1) và (4) suy ra ∆ABH
c) Từ ∆ABH
(4)
∆ECH (c.g.c)
∆ECH (theo câu a) suy ra
, mà
(5)
∆ABH
∆ECH (theo câu a)
(*)
∆ABC
∆ECF (g.g)
(**)
Từ (*) và (**) suy ra
Từ (5) và (6) suy ra ∆HAE
(6)
∆EAI (c.g.c)
tia AH trùng với tia AI suy ra 3 điểm A, H, I thẳng hàng.
Câu 5. (1 điểm)
Cho các số dương a, b, c thoả mãn a + b + c = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Chứng minh
Dự đoán điểm rơi
. Vận dụng BĐT
Ta có
Dấu "=" xảy ra khi
Vậy GTNN của P là
khi a = b = c = 1S
Câu 1. (4,5 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức:
b) Rút gọn biểu thức
Câu 2. (4 điểm)
a) Cho 00 < x < 900. Chứng minh rằng:
b) Giải phương trình
Câu 3. (4 điểm)
a) Tìm số nguyên n sao cho
là số chính phương.
b) Cho các số nguyên a, b, c thoả mãn
Chứng minh rằng:
chia hết cho 6.
Câu 4.
Cho ∆ABC vuông tại A. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC, AC. Đường thẳng
qua C vuông góc với BC cắt DE tại F. H là hình chiếu của C lên BF.
a) Chứng minh FH.FB = FE.FD.
b) Chứng minh ∆ABH
∆ECH.
c) Gọi I là trung điểm của EF. Chứng minh A, H, I thẳng hàng.
Câu 5. (1 điểm)
Cho các số dương a, b, c thoả mãn a + b + c = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (4,5 điểm)
a) Tính giá trị của biểu thức:
b) Rút gọn biểu thức
Giải
a)
b) Với
,
C<0
Xét
(do C < 0)
Câu 2. (4 điểm)
a) Cho 00 < x < 900. Chứng minh rằng:
b) Giải phương trình
Giải:
a) Ta có: Với 00 < x < 900 thì
.
Vậy
b) ĐKXĐ:
Ta có:
Vì
với mọi
nên (1) xảy ra khi
Câu 3. (4 điểm)
a) Tìm số nguyên n sao cho
là số chính phương.
b) Cho các số nguyên a, b, c thoả mãn
chia hết cho 6.
Giải
a) Giả sử C là số chính phương. Đặt
Suy ra:
Chứng minh rằng:
Xét các trường hợp:
*
(loại)
*
*
(loại)
*
Vậy
b) Ta có nhận xét sau: Tích của ba số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2 và 3. Mà 2
và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau nên tích ba số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho
6.
Ta có:
Vì a(a - 1)(a + 1), b(b - 1)(b + 1) và c(c - 1)(c + 1) là các tích của ba số nguyên liên
tiếp nên các tích này chia hết cho 6, kết hợp với 2022 chia hết cho 6 suy ra :
chia hết cho 6.
Câu 4.
Cho ∆ABC vuông tại A. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC, AC. Đường thẳng
qua C vuông góc với BC cắt DE tại F. H là hình chiếu của C lên BF.
a) Chứng minh FH.FB = FE.FD.
b) Chứng minh ∆ABH
∆ECH.
c) Gọi I là trung điểm của EF. Chứng minh A, H, I thẳng hàng.
Chứng minh
a) DE là đường trung bình của ∆ABC nên DE // AB,
mà AB
AC suy ra DE
B
AC.
D
∆BCF vuông tại C có đường cao CH và ∆DCF vuông tại
C có đường cao CE, nên áp dụng hệ thức lượng trong tam
giác vuông ta có:
A
E
K
C
H
I
b) Gọi K là giao điểm của AC và BF.
AB // DF
(so le trong) , mà
(cùng phụ với góc CKF) suy ra
F
(1)
Giờ ta đi chứng minh
Cần chứng minh ∆BCH
(2)
∆ABC
∆BFC (g.g)
CDF (g.g)
(3)
Từ (2) và (3) suy ra
Từ (1) và (4) suy ra ∆ABH
c) Từ ∆ABH
(4)
∆ECH (c.g.c)
∆ECH (theo câu a) suy ra
, mà
(5)
∆ABH
∆ECH (theo câu a)
(*)
∆ABC
∆ECF (g.g)
(**)
Từ (*) và (**) suy ra
Từ (5) và (6) suy ra ∆HAE
(6)
∆EAI (c.g.c)
tia AH trùng với tia AI suy ra 3 điểm A, H, I thẳng hàng.
Câu 5. (1 điểm)
Cho các số dương a, b, c thoả mãn a + b + c = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Chứng minh
Dự đoán điểm rơi
. Vận dụng BĐT
Ta có
Dấu "=" xảy ra khi
Vậy GTNN của P là
khi a = b = c = 1S
 









Các ý kiến mới nhất