Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

KT CUỐI HK I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 08h:30' 31-10-2023
Dung lượng: 52.9 KB
Số lượt tải: 829
Số lượt thích: 0 người
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì I môn Khoa học tự nhiên, lớp 7-Sách CTST
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc chủ đề 6: Ánh sáng
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN KHTN 7
MỨC ĐỘ
Nhận biết

Chủ đề

Tự
luận
2

1
Mở đầu ( 5t)

Trắc
nghiệm
3
1

1. Nguyên tử, nguyên tố
hóa học, sơ lược về bảng
tuần hoàn các nguyên tố
hóa học. (15t)
3. Phân tử - Đơn chất –
Hợp chất (13 t)
4. Tốc độ (11t)
5. Âm thanh ( 10t)
6. Ánh sáng( 9t )
Tổng số câu TN/Tổng số
ý TL (Số YCCĐ)
Điểm số
Tổng số điểm

Thông hiểu
Tự
luận
4

Trắc
nghiệm
5

2

2
1
2



8

2

2

4

Tự
luận
6

Trắc
nghiệm
7

Vận dụng cao
Tự
luận
8

Trắc
nghiệm
9

2




Vận dụng

Tổng số câu
TN/ Tổng số ý
TL
Tự
Trắc
luận nghiệm
10
11
1

1

Điểm
số
12
0,25

4

1,0

2

1

1,25

2
1
2

4
2
4

3
2,5
2

2
1
2





8



0



0

8

16

10

1

2

2

0

1

0

6

4

10

3



2

1

10

b) Bản đặc tả
KHUNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI KÌ I MÔN KHTN 7
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

(1)

(2)

(3)

Số ý TL/số câu hỏi
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
(4)
(5)

Câu hỏi
TL
(Số ý)
(6)

TN
(Câu số)
(7)

1. Mở đầu ( 5 t)

Nhận biết

Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng
trong học tập môn Khoa học tự nhiên.
Thông hiểu
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự báo.
Mở đầu
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội
dung môn Khoa học tự nhiên 7).
Vận dụng
Làm được báo cáo, thuyết trình
2. Nguyên tử, nguyên tố hóa học, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
(15t)
Nhận biết
Nhận biết
- Nêu được cấu tạo sơ lược nguyên tử
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô,
nhóm, chu kì.
Thông hiểu
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm
nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên
tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm
trong bảng tuần hoàn.
3. Phân tử - đơn chất – hợp chất (13 t)
Nhận biết
- Nêu được khái niệm hợp chất.
3.1. Phân tử;
Thông hiểu
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp
đơn chất; hợp
chất.
chất
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
- * Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ
nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình
thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng
chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân
3.2. Giới thiệu
Thông hiểu
tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
về liên kết hoá
học (ion, cộng
- * Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo
hoá trị)
nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có
lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng
cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất
của chất ion và chất cộng hoá trị.
3.3. Hoá trị;
- Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất

1

C1

1

C2

1

C3

2

C4,C5

1

C6

Nhận biết
công thức hoá
học

Thông hiểu

Vận dụng
4. Tốc độ (11t)

4.1.Tốc
độ
chuyển động

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Thông hiểu

4.2. Đo tốc độ
Vận dụng

4.3. Đồ thị
quãng đường –
thời gian
5. Âm thanh (10 t)
5.1. Mô tả sóng
âm

Thông hiểu
Vận dụng

Nhận biết

cộng hoá trị). Cách viết công thức hoá học.
- Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố
với công thức hoá học.
- Viết được công thức hoá học của một số chất và
hợp chất đơn giản thông dụng.
- Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp
chất khi biết công thức hoá học của hợp chất.
Xác định được công thức hoá học của hợp chất
dựa vào phần trăm (%) nguyên tố và khối lượng
phân tử.
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường
dùng.
Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng
đường đó.
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi
được trong khoảng thời gian tương ứng.
Xác định được tốc độ trung bình qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian tương
ứng.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng
hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ
thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ”
trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo
luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an
toàn giao thông
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho
chuyển động thẳng.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước,
tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay
thời gian chuyển động của vật).
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là
Hz).

2

C17

1

C7

1

C8

1

C9

2

C18

1

C10

Thông hiểu

Vận dụng

Nhận biết
Vận dụng
5.2. Độ to và
độ cao của âm

Vận dụng cao

Nhận biết
5.3. Phản xạ
âm

Thông hiểu
Vận dụng

6. Ánh sáng (9 t)
6.1. Sự truyền
Nhận biết
ánh sáng
Thông hiểu

Vận dụng

- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo
sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...).
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không
khí.
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn,
gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng
âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ
và tần số sóng âm.
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với
biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao
động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ
với tần số âm.
- Thiết kế được một nhạc cụ bằng các vật liệu phù
hợp sao cho có đầy đủ các nốt trong một quãng
tám (ứng với các nốt: đồ, rê, mi, pha, son, la, si,
đố) và sử dụng nhạc cụ này để biểu diễn một bài
nhạc đơn giản.
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản
xạ âm kém.
- Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế về sóng âm.
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế
tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu
được năng lượng ánh sáng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra
được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp
song song.
- Thực hiện được thí nghiệm thu được năng lượng
ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia
sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.

1

2

C11

C19
1

C12

Nhận biết

6.2. Sự phản xạ
ánh sáng

Thông hiểu
Vận dụng

Nhận biết
6.3. Ảnh của
vật tạo bởi
gương phẳng

c) Đề kiểm tra

Vận dụng
Vận dụng cao

- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng
rộng và nguồn sáng hẹp.
- Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản
xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới,
ảnh.
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh
sáng.

2

C13,C14

Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán

2

C15, C16

- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ
ánh sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong
một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương
phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng
dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh của
vật tạo bởi gương phẳng (như kính tiềm vọng, kính
vạn hoa,…)

2

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2023-2024
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài 90 phút

A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu 1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên khi nghiên cứu về sự sinh trưởng của thực vật gồm mấy bước:.
A. 4 bước
B. 3 bước
C. 2 bước
D. 5 bước
Câu 2. Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
A. Các hạt mang điện tích âm (electron).
B. Các hạt neutron và hạt proton.
C. Các hạt neutron không mang điện
D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Câu 3. Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng:

C20

A. Số lớp e
.
B. Số e lớp ngoài cùng.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số proton.
Câu 4. Một nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân là 12, nguyên tố đó ở Ô nguyên tố thứ mấy
A. 6
B. 12
C. 24
D. 1
Câu 5. Một nguyên tố ở chu kì 3 nhóm II. Nguyên tử của nguyên tố đó có cấu tạo:
A. 3 lớp e, 2e lớp ngoài cùng
B. 3e lớp ngoài cùng, 2 lớp e
C. 1 lớp e, 2e lớp ngoài cùng
D. 2 lớp e, 2e lớp ngoài cùng
Câu 6. Chất A có thành phần phân tử gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S. Phân tử khối của A là:
A. 34amu
B. 32amu
C. 31amu
D. 68amu
Câu 7. Tốc độ cho biết
A. hướng của chuyển động.
B. vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
C. vật chuyển động nhanh hay chậm.
D. nguyên nhân vì sao vật chuyển động.
Câu 8. Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị của vận tốc?
A. m.s
B. km/h
C. km.h
D. h/km
Câu 9. Muốn xác định tốc độ chuyển động của vật ta phải biết
A. quãng đường vật đi và hướng của chuyển động.
B. quãng đường vật đi và thời điểm vật xuất phát.
C. quãng đường vật đi và thời gian đi hết quãng đường đó.
D. thời điểm xuất phát và hướng của chuyển động.
Câu 10. Cảnh sát giao thông thường sử dụng thiết bị gì để xác định tốc độ của các phương tiện đang lưu thông trên đường?
A. Đồng hồ bấm giây.
B. Cổng quang điện.
C. Thiết bị cảm biến chuyển động.
D. Thiết bị “bắn tốc độ”.
Câu 11. Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Tần số dao động.
B. Biên độ dao động.
C. Thời gian dao động.
D. Tốc độ dao động.
Câu 12. Vật nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
A. Tường bê tông.
B. Sàn đá hoa cương.
C. Cửa kính.
D. Tấm xốp bọt biển
Câu 13. Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng chứa
A. tia tới và đường vuông góc với tia tới.
B. tia tới và pháp tuyến với gương.
C. đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới.

D. tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
Câu 14. Hiện tượng nào sau đây liên quan đến sự phản xạ ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời tạo ra hiện tượng quang hợp.
B. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.
C. Ánh sáng mặt trời làm pin quang điện hoạt động.
D. Ánh sáng mặt trời làm nóng bếp mặt trời
Câu 15. Hãy cho biết hiện tượng phản xạ gương hay phản xạ khuếch tán sẽ xảy ra khi có 1 chùm sáng chiếu tới 1 bề mặt vật nào
trong trường hợp sau đây.
A. Đáy chậu bằng nhôm, bóng
C. Bề mặt ví da đã cũ
B. Tấm vải
D. Tấm gỗ cứng
Câu 16..Trường hợp nào sau đây có phản xạ khuếch tán?
A. Ánh sáng chiếu đến mặt gương.
B. Ánh sáng chiếu đến mặt hồ phẳng lặng.
C. Ánh sáng chiếu đến mặt hồ gợn sóng.
D. Ánh sáng chiếu đến tấm bạc láng, phẳng
B. Tự luận (6,0điểm)
Câu 17. (1,0điểm)
a) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm C (IV) với O (II).
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Câu 18. (2,0điểm)
Tính tốc độ theo đơn vị m/s trong các trường hợp sau:
a) Một vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 m trong 10,5 giây.
b) Một con dế mèn chuyển động trên đoạn đường 10 m trong 1 phút 30 giây
Câu 19. (2,0điểm)
Môi trường nào truyền được âm? Lấy ví dụ về các môi trường truyền âm.
Câu 20. (1,0điểm)
Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng. Góc tạo bởi vật và gương phẳng bằng 60 0.
a. Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng.
b. Chiếu 1 tia sáng trùng với vật sáng AB. Hãy tính số đo góc tới.

d) Đáp án, hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
A. TRẮC NGHIỆM(4,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

ĐA

D

B

A

B

A

A

C

B

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

ĐA

C

D

B

D

D

B

A

C

B.TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu hỏi
Câu 17
(1,0điểm)

Đáp án
a) Có thể lập nhanh hoặc theo từng bước

Điểm
0,5

Công thức hóa học: CO2
b) % C = 12/44 x 100% = 27%
% O = 100% - 27% = 73%

0,5

Câu 18
(2,0điểm)

s
t

a) Tốc độ của vận động viên: v= =
s
t

b) Tốc độ của con dế mèn: v= =

100 m
=9,52 m/s
10,5 s

0,5 m
=0,11 m/s
30. 60 s

Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm.
Ví dụ:
Câu 19
(2,0điểm)

1
1

0,5

- Bạn A dùng đầu bút gõ xuống mặt bàn, bạn B áp tai vào bàn nghe được âm thanh do âm truyền
trong gỗ. Âm truyền được trong chất rắn.

0,5

- Thả một chiếc đồng hồ báo thức được bọc nilong (ngăn thấm nước) vào trong bể nước. Ta vẫn nghe
được tiếng chuông báo do âm truyền trong nước. Âm thanh truyền được trong chất lỏng.

0,5

- Cô giáo giảng bài, các học sinh ngồi trong lớp đều nghe được lời cô giảng do âm truyền trong
không khí. Âm thanh truyền được trong chất khí.

0,5

a. Vẽ đúng ảnh A'B' của AB qua gương
0,5

Câu 20
(1,0điểm)

b. Tính được số đo góc tới là 300

0,5
 
Gửi ý kiến