Đề thi giữa học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đức Anh
Ngày gửi: 21h:58' 31-10-2023
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 1335
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đức Anh
Ngày gửi: 21h:58' 31-10-2023
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 1335
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 9)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học đến hết tuần 8
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng trình bày ở HS.
- Có khả năng vận dụng kiến thức đã học
3. Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc trong thi cử.
4. Năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra
- HS: Ôn tập kiến thức
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
TRƯỜNG THCS XUÂN LỘC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN – Lớp 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. KHUNG MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng; 0% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: 12 câu nhận biết, 4 câu thông hiểu; mỗi câu 0,25 điểm);
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 0,0 điểm).
5. Chi tiết khung ma trận
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
1. Bài mở đầu (3 tiết)
2. Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học (2 tiết)
3. Phản ứng hóa học và năng lượng của
phản ứng hóa học (3 tiết)
4. Định luật bảo toàn khối lượng. Phương
trình hóa học(3 tiết)
5. Mol và tỉ khối của chất khí (2 tiết)
6. Tính theo phương trình hóa học (3 tiết)
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
2
1
1
Thông hiểu
Tự
Trắc
luận nghiệm
4
5
1
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
6
7
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận
nghiệm
8
9
Tổng số ý/câu
Tự
luận
10
1
1
1
1
Trắc
nghiệm
11
2
2
Điểm số
12
0,5
0,5
2
0,5
1
0,25
1
0,25
1
2,0
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
7. Khối lượng riêng (2 tiết)
8. Tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong
nó (2 tiết)
9. Áp suất (3 tiết)
10. Khái quát về cơ thể người (1 tiết)
11. Hệ vận động ở người (3 tiết)
12. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người (4 tiết)
Số câu/ý:
Số điểm:
Tổng số điểm
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
2
1
1
1
2
2
1
12
1,0
3,0
4,0 điểm
Thông hiểu
Tự
Trắc
luận nghiệm
4
5
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
6
7
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận
nghiệm
8
9
1
1
2
4
3,0
1,0
4,0 điểm
1
0
2,0
0
2,0 điểm
Tổng số ý/câu
Trắc
nghiệm
11
2
1
1
1,25
1
1
2
2
1,25
0,5
0,5
2,0
22
10
10 điểm
1
4
16
6
4
10 điểm
0
0
0
0
0,0 điểm
Điểm số
Tự
luận
10
12
0,5
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ
Nội dung
Mức độ
1. Bài mở đầu (3 Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)
2
2
tiết)
2. Biến đổi vật lí Nhận biết
và biến đổi hóa
Thông hiểu
học (2 tiết)
3. Phản ứng hóa Nhận biết
học và năng lượng
của phản ứng hóa
học (3 tiết)
Thông hiểu
4. Định luật bảo Nhận biết
toàn khối lượng.
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong
môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những
hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
Phân môn Hóa học
Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
1
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra
1
được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử chất đầu và sản phẩm
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt
(đốt cháy than, xăng, dầu).
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học
xảy ra.
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu
nhiệt.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập
2
Phương trình hóa
học(3 tiết)
phương trình hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
Thông hiểu
5. Mol và tỉ khối Nhận biết
của chất khí (2
tiết)
Thông hiểu
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng
hoá học, khối lượng được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình
hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá
học cụ thể.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
của chất khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1
bar và 25 0C
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số
mol (n) và khối lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
1
1
– Sử dụng được công thức
để chuyển
đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất
1 bar ở 25 0C.
6.
Tính
theo Nhận biết
phương trình hóa
Vận dụng
học (3 tiết)
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
2
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số
mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản
1
phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được
theo thực tế.
7. Khối lượng Nhận biết
riêng (2 tiết)
Thông hiểu
Vận dụng
8. Tác dụng của Vận dụng
chất lỏng lên vật
đặt trong nó (2
tiết)
9. Áp suất (3 tiết)
Nhận biết
Thông hiểu
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất:
kg/m3; g/m3; g/cm3
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng
riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật
[kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được
khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của
một lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng
có kích thước không lớn).
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một
chất khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho
biết hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại.
1
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình
dạng bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó.
Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật
1
đặt trong chất lỏng.
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng
1
riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
2
1
1
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất
nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay
giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt
nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng
Vận
cao
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay
giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt
nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người.
dụng Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ
đi
1
10. Khái quát về Nhận biết
cơ thể người (1
tiết)
11. Hệ vận động ở Nhận biết
người (3 tiết)
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
2
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
2
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận
động và cách phòng chống các bệnh, tật.
Thông hiểu
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– – Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động
(ví dụ: cong vẹo cột sống).
1
Vận dụng
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp
(Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện
tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể
hình).
Vận
cao
dung – Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người
khác bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư.
III. ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS XUÂN LỘC
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮ HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN – Lớp 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Họ và tên:........................................................................................................
Điểm
ĐỀ BÀI:
Lớp:..........
Lời nhận xét của giáo viên
Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn?
A. Thìa thủy tinh
B. Đũa thủy tinh
C. Kẹp gắp
D. Dụng cụ bất kì có thể khuấy được
Câu 2: Vôn kế dùng để đo
A. Cường độ dòng điện
B. Hiệu điện thế
C. Công suất mạch điện
D. Giá trị điện trở
Câu 3: Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt
dòng điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định?
A. Công tắc
B. Pin
C. Điện trở
D. Cầu chì
Câu 4: Biến đổi hóa học là:
A. hiện tượng chất biến đổi tạo ra chất khác
B. hiện tượng chất biến đổi trạng thái
C. hiện tượng chất biến đổi hình dạng
D. hiện tượng chất biến đổi về kích thước
Câu 5: Sự biến đổi vật lí không:
A. thay đổi kích thước của chất
B. thay đổi trạng thái của chất
C. tạo ra chất mới
D. thay đổi hình dạng của chất
Câu 6: Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tốc hóa học nào?
A. Carbon và oxygen
B. Hydrogen và oxygen
C. Nitrogen và oxygen
D. Hydrogen và nitrogen
Câu 7: Hòa muối ăn vào nước là:
A. Phản ứng hóa học
B. Phản ứng tỏa nhiệt
C. Phản ứng thu nhiệt
D. Sự biến đổi vật lí
Câu 8: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng
của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
A. 3 gam
B. 10 gam
C. 22 gam
D. 11 gam
Câu 9: 36 gam hơi nước chiếm thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A. 0,496 lít B. 4,958 lít C. 49,8 lít D. 49,58 lít
Câu 10: Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ B. Cân
C. Lực kế
D. Bình chia độ và cân
Câu 11: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn
nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C
B. 100°C
C. 20°C
D. 4°C
Câu 12: Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng lên
trên, lực đó có là:
A. Trọng lực
B. Lực ma sát
C. Lực đẩy Acsimet
D. Lực cản
Câu 13: Cơ thể con người có bao nhiêu hệ cơ quan?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 14: Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái
B. Phổi
C. Thận
D. Dạ dày
Câu 15: Loại chất khoáng chiếm chủ yếu trong xương là:
A. Kali
B. Phốtpho
C. Natri
D. Canxi
Câu 16: Xương có chứa nước và 2 thành phần hóa học là:
A. Chất hữu cơ và vitamin
B. Chất vô cơ và muối khoáng
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ
D. Chất cốt giao và chất hữu cơ
Phần II: Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17 (2,0 điểm): Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu được
aluminium oxide theo sơ đồ phản ứng:
Al + O2 → Al2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Câu 18 (1,0 điểm): Kéo một xô nước từ giếng lên (hình 15.1). Vì sao khi xô nước
còn chìm trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nó đã được kéo lên khỏi mặt nước?
Câu 19 (1,0 điểm): Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào
yếu tố nào?
Câu 20 (2,0 điểm):
a) Nêu một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
b) Kể tên một số bệnh về tiêu hóa. Biện pháp phòng bệnh về tiêu hóa?
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Đáp
B D D A C B D D D D D C D
án
B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
ĐÁP ÁN
Câu 17. (3,0 điểm)
Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Số mol Al tham gia phản ứng:
mAl
14
15
16
B
D
C
0,54
nAl = MAl = 27 = 0,02(mol)
a) Từ phương trình hoá học ta có:
1
nAl2O3 = 2 .nAl = 0,01 (mol)
mAl2O3 = 0,01.(27,2 + 16,3) = 1,02 (gam)
b) Từ phương trình hoá học ta có:
3
3
nO2 = 4 .nAl = 4 . 0,02 = 0,015 (mol)
⇒
VO2 = 0,015.24,79 = 0,37185 (lít)
Câu 18. (1,0 điểm)
Khi xô nước còn chìm trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nó đã được
kéo lên khỏi mặt nước vì khi vật ở trong nước thì nước đã tác dụng
một lực đẩy lên vật lớn hơn lực đẩy của không khí tác dụng lên vật
khi vật đã lên khỏi mặt nước.
Câu 19. (1,0 điểm)
- Áp lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- Tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào:
+ Độ lớn áp lực.
+ Diện tích bề mặt bị ép.
Câu 20. (2,0 điểm)
a) Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Thực phẩm ôi thiu, bị nấm mốc.
- Thực phẩm chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia, chất
bảo quản thực phẩm không được phép sử dụng.
- Thực phẩm bị nhiễm các kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự nhiên như cá nóc, nấm có độc, lá
ngón,….
b)
- Bệnh về tiêu hóa: ngộ độc thực phẩm,tiêu chảy, giun sán, sâu răng,
táo bón, viêm dạ dày,…
- Phòng bệnh về tiêu hóa:
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí
ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
+ Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh
+ Hạn chế sử dụng các chất kích thích
+ Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Vệ sinh răng miệng đúng cách, ….
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 9)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học đến hết tuần 8
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng trình bày ở HS.
- Có khả năng vận dụng kiến thức đã học
3. Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc trong thi cử.
4. Năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra
- HS: Ôn tập kiến thức
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
TRƯỜNG THCS XUÂN LỘC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN – Lớp 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. KHUNG MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng; 0% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: 12 câu nhận biết, 4 câu thông hiểu; mỗi câu 0,25 điểm);
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 0,0 điểm).
5. Chi tiết khung ma trận
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
1. Bài mở đầu (3 tiết)
2. Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học (2 tiết)
3. Phản ứng hóa học và năng lượng của
phản ứng hóa học (3 tiết)
4. Định luật bảo toàn khối lượng. Phương
trình hóa học(3 tiết)
5. Mol và tỉ khối của chất khí (2 tiết)
6. Tính theo phương trình hóa học (3 tiết)
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
2
1
1
Thông hiểu
Tự
Trắc
luận nghiệm
4
5
1
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
6
7
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận
nghiệm
8
9
Tổng số ý/câu
Tự
luận
10
1
1
1
1
Trắc
nghiệm
11
2
2
Điểm số
12
0,5
0,5
2
0,5
1
0,25
1
0,25
1
2,0
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
7. Khối lượng riêng (2 tiết)
8. Tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong
nó (2 tiết)
9. Áp suất (3 tiết)
10. Khái quát về cơ thể người (1 tiết)
11. Hệ vận động ở người (3 tiết)
12. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người (4 tiết)
Số câu/ý:
Số điểm:
Tổng số điểm
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
2
1
1
1
2
2
1
12
1,0
3,0
4,0 điểm
Thông hiểu
Tự
Trắc
luận nghiệm
4
5
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
6
7
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận
nghiệm
8
9
1
1
2
4
3,0
1,0
4,0 điểm
1
0
2,0
0
2,0 điểm
Tổng số ý/câu
Trắc
nghiệm
11
2
1
1
1,25
1
1
2
2
1,25
0,5
0,5
2,0
22
10
10 điểm
1
4
16
6
4
10 điểm
0
0
0
0
0,0 điểm
Điểm số
Tự
luận
10
12
0,5
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ
Nội dung
Mức độ
1. Bài mở đầu (3 Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)
2
2
tiết)
2. Biến đổi vật lí Nhận biết
và biến đổi hóa
Thông hiểu
học (2 tiết)
3. Phản ứng hóa Nhận biết
học và năng lượng
của phản ứng hóa
học (3 tiết)
Thông hiểu
4. Định luật bảo Nhận biết
toàn khối lượng.
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong
môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những
hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
Phân môn Hóa học
Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
1
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra
1
được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử chất đầu và sản phẩm
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt
(đốt cháy than, xăng, dầu).
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học
xảy ra.
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu
nhiệt.
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập
2
Phương trình hóa
học(3 tiết)
phương trình hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
Thông hiểu
5. Mol và tỉ khối Nhận biết
của chất khí (2
tiết)
Thông hiểu
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng
hoá học, khối lượng được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình
hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá
học cụ thể.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
của chất khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1
bar và 25 0C
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số
mol (n) và khối lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
1
1
– Sử dụng được công thức
để chuyển
đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất
1 bar ở 25 0C.
6.
Tính
theo Nhận biết
phương trình hóa
Vận dụng
học (3 tiết)
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
2
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số
mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản
1
phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được
theo thực tế.
7. Khối lượng Nhận biết
riêng (2 tiết)
Thông hiểu
Vận dụng
8. Tác dụng của Vận dụng
chất lỏng lên vật
đặt trong nó (2
tiết)
9. Áp suất (3 tiết)
Nhận biết
Thông hiểu
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất:
kg/m3; g/m3; g/cm3
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng
riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật
[kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được
khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của
một lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng
có kích thước không lớn).
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một
chất khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho
biết hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại.
1
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình
dạng bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó.
Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật
1
đặt trong chất lỏng.
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng
1
riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
2
1
1
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất
nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay
giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt
nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Vận dụng
Vận
cao
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay
giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt
nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người.
dụng Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ
đi
1
10. Khái quát về Nhận biết
cơ thể người (1
tiết)
11. Hệ vận động ở Nhận biết
người (3 tiết)
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
2
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
2
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận
động và cách phòng chống các bệnh, tật.
Thông hiểu
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– – Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động
(ví dụ: cong vẹo cột sống).
1
Vận dụng
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp
(Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện
tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể
hình).
Vận
cao
dung – Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người
khác bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư.
III. ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS XUÂN LỘC
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮ HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN – Lớp 8
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Họ và tên:........................................................................................................
Điểm
ĐỀ BÀI:
Lớp:..........
Lời nhận xét của giáo viên
Phần I: Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn?
A. Thìa thủy tinh
B. Đũa thủy tinh
C. Kẹp gắp
D. Dụng cụ bất kì có thể khuấy được
Câu 2: Vôn kế dùng để đo
A. Cường độ dòng điện
B. Hiệu điện thế
C. Công suất mạch điện
D. Giá trị điện trở
Câu 3: Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt
dòng điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định?
A. Công tắc
B. Pin
C. Điện trở
D. Cầu chì
Câu 4: Biến đổi hóa học là:
A. hiện tượng chất biến đổi tạo ra chất khác
B. hiện tượng chất biến đổi trạng thái
C. hiện tượng chất biến đổi hình dạng
D. hiện tượng chất biến đổi về kích thước
Câu 5: Sự biến đổi vật lí không:
A. thay đổi kích thước của chất
B. thay đổi trạng thái của chất
C. tạo ra chất mới
D. thay đổi hình dạng của chất
Câu 6: Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tốc hóa học nào?
A. Carbon và oxygen
B. Hydrogen và oxygen
C. Nitrogen và oxygen
D. Hydrogen và nitrogen
Câu 7: Hòa muối ăn vào nước là:
A. Phản ứng hóa học
B. Phản ứng tỏa nhiệt
C. Phản ứng thu nhiệt
D. Sự biến đổi vật lí
Câu 8: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng
của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
A. 3 gam
B. 10 gam
C. 22 gam
D. 11 gam
Câu 9: 36 gam hơi nước chiếm thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A. 0,496 lít B. 4,958 lít C. 49,8 lít D. 49,58 lít
Câu 10: Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ B. Cân
C. Lực kế
D. Bình chia độ và cân
Câu 11: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn
nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C
B. 100°C
C. 20°C
D. 4°C
Câu 12: Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng lên
trên, lực đó có là:
A. Trọng lực
B. Lực ma sát
C. Lực đẩy Acsimet
D. Lực cản
Câu 13: Cơ thể con người có bao nhiêu hệ cơ quan?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 14: Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái
B. Phổi
C. Thận
D. Dạ dày
Câu 15: Loại chất khoáng chiếm chủ yếu trong xương là:
A. Kali
B. Phốtpho
C. Natri
D. Canxi
Câu 16: Xương có chứa nước và 2 thành phần hóa học là:
A. Chất hữu cơ và vitamin
B. Chất vô cơ và muối khoáng
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ
D. Chất cốt giao và chất hữu cơ
Phần II: Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17 (2,0 điểm): Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu được
aluminium oxide theo sơ đồ phản ứng:
Al + O2 → Al2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Câu 18 (1,0 điểm): Kéo một xô nước từ giếng lên (hình 15.1). Vì sao khi xô nước
còn chìm trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nó đã được kéo lên khỏi mặt nước?
Câu 19 (1,0 điểm): Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào
yếu tố nào?
Câu 20 (2,0 điểm):
a) Nêu một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
b) Kể tên một số bệnh về tiêu hóa. Biện pháp phòng bệnh về tiêu hóa?
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Đáp
B D D A C B D D D D D C D
án
B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
ĐÁP ÁN
Câu 17. (3,0 điểm)
Phương trình hoá học: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Số mol Al tham gia phản ứng:
mAl
14
15
16
B
D
C
0,54
nAl = MAl = 27 = 0,02(mol)
a) Từ phương trình hoá học ta có:
1
nAl2O3 = 2 .nAl = 0,01 (mol)
mAl2O3 = 0,01.(27,2 + 16,3) = 1,02 (gam)
b) Từ phương trình hoá học ta có:
3
3
nO2 = 4 .nAl = 4 . 0,02 = 0,015 (mol)
⇒
VO2 = 0,015.24,79 = 0,37185 (lít)
Câu 18. (1,0 điểm)
Khi xô nước còn chìm trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nó đã được
kéo lên khỏi mặt nước vì khi vật ở trong nước thì nước đã tác dụng
một lực đẩy lên vật lớn hơn lực đẩy của không khí tác dụng lên vật
khi vật đã lên khỏi mặt nước.
Câu 19. (1,0 điểm)
- Áp lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- Tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào:
+ Độ lớn áp lực.
+ Diện tích bề mặt bị ép.
Câu 20. (2,0 điểm)
a) Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Thực phẩm ôi thiu, bị nấm mốc.
- Thực phẩm chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia, chất
bảo quản thực phẩm không được phép sử dụng.
- Thực phẩm bị nhiễm các kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự nhiên như cá nóc, nấm có độc, lá
ngón,….
b)
- Bệnh về tiêu hóa: ngộ độc thực phẩm,tiêu chảy, giun sán, sâu răng,
táo bón, viêm dạ dày,…
- Phòng bệnh về tiêu hóa:
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí
ĐIỂM
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
+ Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh
+ Hạn chế sử dụng các chất kích thích
+ Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Vệ sinh răng miệng đúng cách, ….
 









Các ý kiến mới nhất