Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra giữa kỳ I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngụy Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 22h:39' 01-11-2023
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 1025
Số lượt thích: 2 người (Trương Cẩm Vân, Nguyễn Đức Kiệt)
Mạch kiến
thức,
kĩ năng

1. Kiến thức
tiếng Việt, văn
học

a) Đọc
thành
tiếng
2.
Đọc
b) Đọc
hiểu

a)
Chính
tả
3.
Viết

b)
Đoạn
bài
(viết
văn)

Số
câu
và số
điểm

Mức 1
TN
KQ

TL

MA TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 5
NĂM HỌC 2019 - 2020
Mức 2

HT
khá
c

TN
KQ

TL

Mức 4

Mức 3

HT
khá
c

TNK
Q

TL

HT
khá
c

TNK
Q

TL

Tổng
HT
kh
ác

TNK
Q

TL

Số
câu

1

1

1

1

2

2

Số
điểm

0,5

1,0

1,0

1,0

1,5

2,0

HT
khá
c

Số
câu

1

1

Số
điểm

3,0

3,0

Số
câu

2

1

2

1

5

1

Số
điểm

1,0

1,0

1,0

0,5

2,0

1,0

Số
câu

1

1

Số
điểm

2,0

2,0

Số
câu

1

1

Số
điểm

8,0

8,0

4.
Kết hợp trong đọc và viết chính tả

Nghe
-nói

Tổng

Số
câu

3

1

1

2

1

1

2

2

1

7

5

2

Số
điểm

1,5

1,0

2,0

1,0

1

3,0

1,5

8,0

1,0

3,5

11,5

5,0

Điểm
bằng
số
...........
.

Điểm
bằng
chữ
.............
.

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
Nhận xét

Họ tên GV chấm
( Kí, ghi rõ họ tên)

........................................................................

..............................

........................................................................

..............................

Số
phách
(HS
không ghi
vào đây)

PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
II. Đọc hiểu (7 điểm):

Đọc thầm bài văn sau:
Buổi sáng mùa hè trong thung lũng

Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm
và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một
con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản. Tiếp đó,
rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cũng
thức dậy gáy te te. Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả. Ngoài
suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều … Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh
lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng
nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn
xuống thung lũng mát rượi. Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ. Những
tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải lên đỉnh núi phía tây những vệt
sáng màu lá mạ tươi tắn … Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng,
những cây vải thiều đã đỏ ối những quả …
Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. Bà con xã
viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng
áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói tiếng cười nhộn nhịp vui vẻ.
Mặt trời nhô dần lên cao. Ánh nắng mỗi lúc một gay gắt. Dọc theo những
con đường mới đắp, vượt qua chiếc cầu gỗ bắc qua con suối, từng tốp nam nữ
thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi. Tiếng cười giòn tan vọng vào vách
đá.
Hoàng Hữu Bội
Khoanh vào trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (0,5 điểm) Bài văn tả cảnh ở đâu? Vào lúc nào?
A. Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời sắp tối.

(M2)

B. Cảnh một thành phố, vào buổi sáng khi mặt trời mọc.
C. Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời còn mờ tối, sắp
sáng.
D. Cảnh thành phố khi hoàng hôn buông xuống.
Câu 2 (0,5 điểm) Trong bài, từ “Râm ran” là từ ngữ tả âm thanh vang lên
của: (M1)
A. Tiếng gà gáy

B. Tiếng ve kêu

C. Tiếng chim cuốc

D. Tiếng cười nói

Câu 3 (0,5 điểm) Khi trời tảng sáng, Khoảng trời sau dãy núi phía đông thế
nào? (M2)
A. Mênh mông.

B.Tươi tắn.

C. Ửng đỏ.

D. Đỏ ối.

Câu 4 (0,5 điểm) Từ trổ trong cụm từ “trổ hoa vàng” có nghĩa là gì? (M1)
A. nở

B. rụng

C. tàn

D. héo

Câu 5 (0,5 điểm) Câu văn nào trong bài tả cảnh bà con nông dân lao động
rất vui?

(M3)

A. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi
nhau í ới.
B. Bà con xã viên đã đổ nhau ra đồng cấy mùa, gặt chiêm.
C. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng
nói cười nhộn nhịp vui vẻ.
D. Từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi
Câu 6 (1 điểm) Hai câu văn tả cảnh bản làng khi thức giấc là:

(M1)

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 7 (0,5 điểm) Em hãy điền từ trái nghĩa với từ in đậm vào chỗ trống
trong các câu dưới đây (M1)
- Bán anh em xa, ………….. láng giềng gần.

- Mẹ già ở túp lều tranh
…………thăm, tối viếng mới đành dạ con.
Câu 8 (1 điểm) Em hãy nối cột A có từ may với cột B nêu nghĩa của từ đó
cho hợp lí: (M3)
A
1. Mẹ em đang may áo ấm.

B




a. Từ chỉ tên gọi của một loài
cỏ dại.

2. Nhờ may mắn, anh ấy trúng số 
độc đắc.



b. Từ chỉ khoảng thời gian mà
thời tiết chuyển từ nóng sang
lạnh.

3. Gió heo may, trời trở lạnh.





c. Từ chỉ hoạt động dùng kim
chỉ để tạo nên cái áo mặc tránh
rét.

4. Vào mùa hè, hoa cỏ may mọc 
xơ xác.



d. Từ chỉ việc gặp được dịp tốt.

Câu 9(1 điểm)Xác định từ được in đậm dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển
(M2)
- Con ngựa này chạy rất nhanh
- Con bệnh bố phải lo chạy thầy, chạy thuốc

( nghĩa:……………)
( nghĩa:……………)

Câu 10 (1 điểm)  Em hãy tìm 2 từ đồng nghĩa với từ mênh mông và đặt câu
với 1 trong 2 từ vừa tìm được.
(M4)
Từ đồng nghĩa:
…………………………………………………………………………………….
Đặt câu:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (2 điểm)

Kênh Mặt Trời
Con kênh này có tên là kênh Mặt Trời. Nơi đây, suốt ngày, ánh nắng rừng
rực đổ lửa xuống mặt đất. Bốn phía chân trời trống huếch trống hoác. Từ lúc mặt
trời mọc đến lúc mặt trời lặn không kiếm đâu ra một bóng cây để tránh nắng.
Buổi sáng, con kênh còn phơn phớt màu đào, giữa trưa bỗng hóa ra một dòng
thủy ngân cuồn cuộn lóa mắt, rồi dần dần biến thành một con suối lửa lúc trời
chiều. Có lẽ bởi vậy mà nó dược gọi là kênh Mặt Trời.
Theo Đoàn Giỏi

II. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả lại một cảnh đẹp của quê hương em.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
GIỮA HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC 2019 - 2020
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm)
HS đọc một đoạn trong bài bốc thăm được.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1
điểm.
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm.
2. Đọc – hiểu ( 7 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

A

C

A

C

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 6 (1 điểm) Hai câu văn đó là: Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các
bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng
gọi nhau í ới.
Câu 7 (1 điểm) HS điền đúng được 0,5 điểm, sai trừ 0,25 mỗi chỗ.
mua - sáng
Câu 8 (1 điểm) HS nối đúng được 1 điểm, sai trừ 0,25 mỗi cặp.
1 - c;
2-d;
3-b;
4-a
Câu 9 (1 điểm) Mỗi dòng đúng được 0,5 điểm
- Con ngựa này chạy rất nhanh

( nghĩa: gốc)

- Con bệnh bố phải lo chạy thầy, chạy thuốc

( nghĩa: chuyển)

Câu 10 ( 1 điểm) HS tìm đúng 2 từ được 0,5 điểm, đặt được câu 0,5 điểm.
PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (2 điểm)
Kênh Mặt Trời
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II. Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Em hãy tả lại một cảnh đẹp của quê hương em.
Dựa vào nội dung và các mức cần đạt để cho điểm.
- Bài viết có Mở bài được 1 điểm.
- Phần Thân bài (4 điểm): HS viết đúng và đủ nội dung được 1,5 điểm; Kĩ
năng viết văn tốt, thành thạo được 1,5 điểm; có lồng ghép cảm xúc bản
thân vào bài được 1 điểm.
- Bài văn có Kết bài được 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, đúng chính tả được 0,5 điểm.
- Dùng từ tốt, phù hợp, đặt câu đầy đủ bộ phận câu được 0,5 điểm.
- Bài văn có sáng tạo được 1 điểm.
 
Gửi ý kiến