Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:25' 03-11-2023
Dung lượng: 53.2 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN EAKAR
TRƯỜNG THCS CAO BÁ QUÁT
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 7
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I: Lịch sử tiết 13. Địa lí tiết 13.
- Thời gian làm bài:90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (Lịch sử: Tỉ lệ 20% trắc nghiệm, 30%
tự luận. Địa lí: Tỉ lệ 20 trắc nghiệm, 30 tự luận)
- Mức độ đề: Lịch sử 20 % Nhận biết; 15 % Thông hiểu; 10% Vận dụng; 5 % Vận dụng cao.
Địa lí: 20 % Nhận biết; 15 % Thông hiểu; 10% Vận dụng; 5 % Vận dụng cao.)
- Phần trắc nghiệm: Lịch sử 2 điểm, ( Gồm 8 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 0 câu),
mỗi câu 0,25 điểm; Địa Lí 2 điểm, ( Gồm 8 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 0 câu), mỗi
câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: Lịch sử 3 điểm (Nhận biết: 0 điểm; Thông hiểu: 1,5điểm; Vận dụng: 1,0 điểm;
Vận dụng cao: 0,5 điểm): Mỗi ý 0,5 điểm. Địa lí 3 điểm (Nhận biết: 0 điểm; Thông hiểu:
1,5điểm; Vận dụng: 1,0 điểm; Vận dụng cao: 0,5 điểm): Mỗi ý 0,5 điểm.
a) Khung ma trận
Tổng
Mức độ nhận thức
%
điểm
Nội
Chương/
Vận dụng
TT
dung/đơn vị Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
chủ đề
cao
kiến thức
(TNKQ)
(TL)
(TL)
(TL)
TN
TNK
TN
TNKQ TL
TL
TL
TL
KQ
Q
KQ
Phân môn Lịch sử
1
Chương I. Nội dung 1. Quá
TÂY ÂU
trình hình thành và
TỪ THẾ
phát triển chế độ
2T
KỈ V ĐẾN phong kiến ở Tây
1TL
N
NỬA ĐẦU Âu
20
THẾ KỈ
%
XVI
Nội dung 2. Các
cuộc phát kiến địa

Nội dung 3. Văn
hoá Phục hưng

2T
N

5%
5%

2T
N

Nội dung 4. Cải
cách tôn giáo
2

Chương 2. Nội dung 1. Khái
TRUNG
lược tiến trình lịch
QUỐC TỪ sử của Trung Quốc

2T
N
1

THẾ KỈ
VII ĐẾN
GIỮA
THẾ KỈ
XIX

từ thế kỉ VII

1T 10
L %%

Nội dung 2. Thành
tựu chính trị, kinh
tế, văn hóa của
Trung Quốc từ thế
kỉ VII đến giữa thế
kỉ XIX

1TL
10
%

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

50
%

b, Bảng đặc tả

TT

Chương/
Chủ đề

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao

Nội
dung/Đơn Mức độ đánh giá
vị kiến thức

Phân môn Lịch sử
1

TÂY ÂU
TỪ THẾ
KỈ V
ĐẾN
NỬA
ĐẦU
THẾ KỈ
XVI

Nội dung
1. Quá
trình hình
thành và
phát triển
chế độ
phong kiến
ở Tây Âu

TRUNG
QUỐC
TỪ THẾ
KỈ VII
ĐẾN
GIỮA
THẾ KỈ

Nội dung
2. Các
cuộc phát
kiến địa lí
Nội dung
1. Khái
lược tiến
trình lịch
sử của
Trung
Quốc từ

2

3

Nhận biết
– Kể lại được những sự
kiện chủ yếu về quá trình
hình thành xã hội phong
kiến ở Tây Âu
Thông hiểu
– Nêu vai trò của thành thị
đối với Châu Âu thời
trung đại.
Vận dụng
– Phân tích được vai trò
của thành thị trung đại.
Nhận biết
- Nhận biết những nét
chính về các cuộc phát
kiến địa lí
Thông hiểu
– Nêu được hệ quả của các
cuộc phát kiến địa lí
Vận dụng
- Liên hệ với Lịch sử Việt
Nam
2

2TN

1TL

6TN
1TL

XIX

4

thế kỉ VII

– Lập được sơ đồ tiến
trình phát triển của Trung
Quốc từ thế kỉ VII đến
giữa thế kỉ XIX (các thời
Đường, Tống, Nguyên,
Minh, Thanh).

Nội dung
2. Thành
tựu chính
trị, kinh tế,
văn hóa
của Trung
Quốc từ
thế kỉ VII
đến giữa
thế kỉ XIX

Nhận biết
– Nêu được những nét
chính về sự thịnh vượng
của Trung Quốc dưới thời
Đường
Thông hiểu
– Mô tả được sự phát triển
kinh tế thời Minh – Thanh
- Giới thiệu được những
thành tựu chủ yếu của văn
hoá Trung Quốc từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX
(Nho giáo, sử học, kiến
trúc,...)
Vận dụng
– Nhận xét được những
thành tựu chủ yếu của văn
hoá Trung Quốc từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX
(Nho giáo, sử học, kiến
trúc,...)
– Nét mới của kinh tế thời
Minh – Thanh so với thời
Đường.

Số câu/ loại câu

8 câu
TNKQ
20%

Tỉ lệ %

1 câu
TL
15%

1TL
1 câu
TL
10%

1 câu
TL
5%

Phân môn Địa lý

TT

Chương/
Chủ đề

Nội dung/Đơn
Mức độ đánh giá
vị kiến thức
3

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn Vận Vận
Nhận
g
dụn dụng
biết
hiểu g
cao

1

2

Châu Âu - Vị trí địa lí,
(80% -4,0 phạm vi châu
điểm)
Âu
- Đặc điểm tự
nhiên
- Đặc điểm
dân cư, xã hội
- Phương thức
con người
khai thác, sử
dụng và bảo
vệ thiên nhiên
- Khái quát về
Liên minh
châu Âu (EU)

Châu Á
(20%-1,0
điểm)

- Vị trí địa lí,
phạm vi châu
Á
- Đặc điểm tự
nhiên

Nhận biết
6TN
- Trình bày được đặc điểm vị
trí địa lí, hình dạng và kích
thước châu Âu.
- Xác định được trên bản đồ
các sông lớn Rhein (Rainơ),
Danube (Đanuyp), Volga
(Vonga).
- Trình bày được đặc điểm
các đới thiên nhiên: đới nóng;
đới lạnh; đới ôn hòa.
- Trình bày được đặc điểm
của cơ cấu dân cư, di cư và
đô thị hóa ở châu Âu.
- Phương thức con người
khai thác, sử dụng và bảo vệ
thiên nhiên
- Khái quát về Liên minh
châu Âu (EU)
Thông hiểu
- Phân tích được đặc điểm
các khu vực địa hình chính
của châu Âu: khu vực đồng
bằng, khu vực miền núi.
- Phân tích được đặc điểm
phân hóa khí hậu: phân hóa
bắc nam; các khu vực ven
biển với bên trong lục địa.
- Nêu được dẫn chứng về
Liên minh châu Âu (EU) như
một trong bốn trung tâm kinh
tế lớn trên thế giới.
Vận dụng
- Lựa chọn và trình bày được
một vấn đề bảo vệ môi trường
ở châu Âu.
Vận dụng cao
- Nêu được dẫn chứng mối
quan hệ Việt Nam với EU.
2TN
Nhận biết
- Trình bày được đặc điểm vị
trí địa lí, hình dạng và kích
thước châu Á.
- Trình bày được một trong
những đặc điểm thiên nhiên
châu Á: Địa hình; khí hậu; 4

1TL

1TL

Xác định được trên bản đồ
các khu vực địa hình và các
khoáng sản chính ở châu Á.
Vận dụng cao:
- Trình bày được ý nghĩa của
đặc điểm thiên nhiên đối với
việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
Tổng số câu
Tỉ lệ %

1TL

1
8 câu
1 câu
câu
TNKQ TL
TL
20
15
10

1 câu
TL
5

c) Đề kiểm tra

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR
TRƯỜNG THCS CAO BÁ QUÁT

KIỂM TRA ĐGgk KI TIẾT 13 – TUẦN 9
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Lịch sử và Địa lí 7 .....
Thời gian: 90 phút; ngày .... tháng .... năm 2023

Họ tên: ........................................................................lớp ...........................
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
5

Mã đề 001

A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào?
   A. Chủ nô Rô-ma.
B. Quý tộc Rô-ma.
   C. Tướng lĩnh và quý tộc người Giec-man. D. Nông dân tự do.
Câu 2. Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là
   A. nông nô.
B. nô lệ.
C. nông dân tự do.
D. lãnh chúa.
Câu 3. Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành?
   A. Vua quan, quý tộc.
B. Tướng lĩnh quân đội.
C. Thương nhân, quý tộc.
D. Quý tộc, tăng lữ.
Câu 4. Các cuộc phát kiến địa lý chủ yếu hướng về đâu?
   A. Ấn Độ và các nước phương Đông. B. Trung Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Châu Mỹ.
Câu 5. Ai là người đầu tiên tìm ra châu Mĩ?
   A. B. Đi-a-xơ.    B. Va-xcô đơ Ga-ma.
C. Cô-lôm-bô.
D. Ph. Ma-gien-lan.
Câu 6. Ai là người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới?
   A. B. Đi-a-xơ.
B. Va-xcô đơ Ga-ma.
C. Cô-lôm-bô.     D. Ph. Ma-gien-lan.
Câu 7. Cuộc phát kiến địa lí đầu tiên được tiến hành vào thế kỉ nào?
   A. Thế kỉ XIV. B. Thế kỉ XV.
C. Thế kỉ XVI.
D. Thế kỉ XVII.
Câu 8. Những nước đi tiên phong trong các cuộc thám hiểm bằng đường biển ở thế kỉ XV?
A. Tây Ban Nha, Anh.
B. Bồ Đào Nha, Hà Lan.
C. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha.
D. Tây Ban Nha, Hà Lan.
Câu 9. Ranh giới tự nhiên nào ở phía đông, ngăn cách châu Âu với châu Á?
A. Dãy U-ran.
B. Sông Vôn-ga.
C. Sông Ê-nit-xây. D. Sơn nguyên Trung Xi-bia.
Câu 10.  Địa hình ở châu Âu chia làm bao nhiêu dạng địa hình chính?
A. 1 dạng.
B. 2 dạng.
C. 3 dạng.
D. 4 dạng.
Câu 11.  Dãy núi nào có độ cao và độ sộ nhất ở Châu Âu?
A. Dãy An-pơ.  
B. Dãy Các-pát.   C. D.Ban-căng. 
D. Dãy A-pen-nin.
Câu 12.  Sông nào có chiều dài lớn nhất ở châu Âu?
A. Sông Đôn.
B. Sông Rai-nơ.
C. Sông Vôn-ga.  D. Sông Đa-nuýp.
Câu 13.  Ở châu Âu có mấy kiểu khí hậu chính?
A. Hai kiểu.
B. Ba kiểu.  
C. Bốn kiểu.
D. Năm kiểu.
Câu 14.  Kiểu khí hậu nào của Châu Âu chiếm diện tích lớn nhất?
A. Núi cao.
B. Cận cực.
C. Ôn đới Lục địa. D. Ôn đới hải dương.
Câu 15.  Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc nào?
A. Môn-gô-lô-it.         B. Ơ-rô-pê-ô-it.     C. Nê-grô-it.          D. Ôx-tra-lô-it.
Câu 16. Các đô thị nào có trên 10 triệu dân trở lên?
A. Pa-ri và Mat-xco-va.                             B. Pa-ri và Luân Đôn.
C. Mat-xco-va và Xanh Pê-Tec-bua.          D. Mat-xco-va và Luân Đôn.
B. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm). Nêu vai trò của các thành thị đối với châu Âu thời Trung đại?
Câu 2. (1.0 điểm). Nền kinh tế dưới thời Minh – Thanh có điểm gì mới so với thời Đường?
Câu 3. (0,5 điểm). Liên hệ với Lịch sử Việt Nam: Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XIX, triều đại phong
kiến Trung Quốc nào đã xâm lược nước ta?
Câu 4. (1,0 điểm) Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.?
Câu 5. (1,5 điểm) Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu: khu vực đồng
bằng, khu vực miền núi?.
6

Câu 6.(0,5 điểm) Ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên?
Bài làm.

d) Đáp án và hướng dẫn chấm
Phần Lịch sử
7

A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu
1
2
Đáp án C
A
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
1

2

3

3
C

4
A

5
C

6
D

7
B

Hướng dẫn chấm
Nêu vai trò của các thành thị đối với châu Ân thời Trung đại?
- Về kinh tế: Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa, tạo điều kiện
cho sự hình thành và phát triển của kinh tế hàng hóa.
- Về chính trị: Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng
chế độ phong kiến tập quyền.
- Về văn hóa - tư tưởng: Tầng lớp thị dân mới hình thành và dần phát
triển đòi hỏi phải xây dựng nền văn hóa mới. Nhiều trường đại học được
thành lập. Thành thị mang lại bầu không khí tự do, cởi mở, nhiều thành
tựu văn hóa dần nảy nở và phát triển về sau.
Nền kinh tế dưới thời Minh – Thanh có điểm gì mới so với thời
Đường?
- Nông nghiệp có những bước tiến về kỹ thuật gieo trồng, diện tích và sản
lượng tăng cao.
- Thủ công nghiệp: Hình thành những xưởng thủ công tương đối lớn, có
thuê mướn nhân công, sản phẩm đa dạng.
- Nhiều thương cảng trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.
- Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện.
Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XIX, triều đại phong kiến Trung Quốc nào
đã xâm lược nước ta?
- Nhà Đường (TK VII)
- Nhà Tống (TK XI)
- Nhà Nguyên (TK XIII)
- Nhà Minh (TK XV)
- Nhà Thanh (TK XVIII)

8
C
Điểm
1,5
0,5
0,5
0,5

1.0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5

Phần Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

B

A

C

B

C

B

A

B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
1

Nội dung cần đạt
-

Điểm

Vị trí địa lí:

Bộ phận phía tây của lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy
U-ran.

8

0,25
điểm
0,25
điểm
0,25

điểm

Lãnh thổ nằm giữa các vĩ tuyến 36°B đến 71°B.
-

2

3

0,25
Hình dạng: Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán điểm
đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào trong đất liền.
Kích thước nhỏ (Diện tích trên 10 triệu km2, chỉ lớn hơn châu
Đại Dương).

Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu: khu vực
đồng bằng, khu vực miền núi.
- Địa hình đồng bằng:Chiếm 2/3 lớn diện tích châu lục, gồm
ĐB. Bắc Âu, ĐB. Đông Âu, các đồng bằng trung và hạ lưu
sông Đa-nuýp,...
- Địa hình núi già phía bắc và vùng trung tâm châu lục (dãy
Xcan-đi-na-vi, U-ran,...). Phần lớn có độ cao trung bình hoặc
thấp.
- Địa hình  núi trẻ phía nam (dãy An-pơ, Cac-pat, Ban-căng...).
Phần lớn có độ cao trung bình dưới 2000m.

-Ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên:
+ Tạo nên sự đa dạng về các sản phẩm nông nghiệp và hình thức
du lịch.
+ Là nơi chịu tác động của nhiều thiên tai và biến đổi khí hậu =>
cần có các biện pháp phòng chống và ứng phó thích hợp.

Gio sơn, ngày 20 tháng 10 năm 2023
DUYỆT CỦA TTCM

GV ra đề
9

0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm

0,25
điểm
0,25
điểm

Mai Diệu Thúy

Nguyễn Thị Mỹ Tuyến

Nguyễn Thị Thanh Hoa
DUYỆT CHUYÊN MÔN NHÀ TRƯỜNG

Nguyễn Trung Kiên

10
 
Gửi ý kiến