Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 15h:08' 17-02-2024
Dung lượng: 64.4 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 15h:08' 17-02-2024
Dung lượng: 64.4 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7
Thời gian: 90' (Không kể thời gian giao đề)
* Bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì I
T
T
Nội
Chương/
dung/Đơn vị
Chủ đề
kiến thức
Mức độ đánh giá
Phân môn Địa lí
1
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn Vận Vận
Nhận g hiểu
dụn dụng
biết
g
cao
Chủ đề Nội dung 1: Nhận biết
CHÂU – Vị trí địa – Trình bày được đặc điểm vị trí địa
ÂU
lí, phạm vi lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
châu Âu
– Xác định được trên bản đồ các
– Đặc điểm sông lớn Rhein (Rainơ), Danube
4TN*
tự nhiên
(Đanuyp), Volga (Vonga).
– Đặc điểm – Trình bày được đặc điểm các đới
dân cư, xã thiên nhiên: đới ôn hòa, đới lạnh.
hội
– Trình bày được đặc điểm của
– Phương cơ cấu dân cư, di cư và đô thị
thức
con
hoá ở châu Âu.
người khai
thác,
sử Thông hiểu
dụng và bảo – Phân tích được đặc điểm các khu
vệ
thiên vực địa hình chính của châu Âu: khu
vực đồng bằng, khu vực miền núi.
nhiên
– Khái quát – Phân tích được đặc điểm phân hoá
khí hậu: phân hóa bắc nam; các khu
về Liên
minh châu
vực ven biển với bên trong lục địa.
Âu (EU)
– Nêu được dẫn chứng về Liên minh
châu Âu (EU) như một trong bốn
trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
1TL*
Vận dụng
– Lựa chọn và trình bày được một
vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
2
CHÂU
Á
Nội dung
Nhận biết
– Vị trí địa – Trình bày được đặc điểm vị trí địa
4TN*
1TL
Tổng
%
điểm
lí, phạm vi lí, hình dạng và kích thước châu Á.
châu Á
– Trình bày được một trong những
– Đặc điểm đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa
tự nhiên
hình; khí hậu; sinh vật; nước;
– Đặc điểm khoáng sản.
dân cư, xã – Trình bày được đặc điểm dân cư,
hội
tôn giáo; sự phân bố dân cư và các
– Bản đồ đô thị lớn.
chính trị
châu
Á;
các
khu
vực
của
châu Á
– Các nền
kinh tế lớn
và kinh tế
mới nổi ở
châu Á
– Xác định được trên bản đồ các khu
vực địa hình và các khoáng sản
chính ở châu Á.
– Xác định được trên bản đồ chính
trị các khu vực của châu Á.
– Trình bày được đặc điểm tự nhiên
của một trong các khu vực ở châu Á
Thông hiểu
– Trình bày được ý nghĩa của đặc
điểm thiên nhiên đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
Vận dụng cao
– Biết cách sưu tầm tư liệu và trình
bày về một trong các nền kinh tế lớn
và nền kinh tế mới nổi của châu Á
(ví dụ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Singapore).
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
1/2TL
8 câu
TNK
Q
20
1 câu
TL
15
Phân môn Lịch sử
1
Chủ đề
TÂY
ÂU
TỪ
THẾ
KỈ V
ĐẾN
NỬA
ĐẦU
THẾ
KỈ
XVI
Nội dung
1: 1. Quá
trình hình
thành và
phát triển
chế độ
phong
kiến ở Tây
Âu
2TN
Nhận biết
– Kể lại được những sự kiện chủ yếu
về quá trình hình thành xã hội phong
kiến ở Tây Âu
Thông hiểu
– Trình bày được đặc điểm của lãnh
địa phong kiến và quan hệ xã hội của
chế độ phong kiến Tây Âu.
– Mô tả được sơ lược sự ra đời
của Thiên Chúa giáo
Vận dụng
– Phân tích được vai trò của thành
thị trung đại.
1TN*
1 câu
(a)
TL
10
1 câu
(b)
TL
5
Nội dung
2. 2. Các
cuộc phát
kiến địa lí
Thông hiểu
– Nêu được hệ quả của các cuộc phát
kiến địa lí
Vận dụng
– Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ, giới
thiệu được những nét chính về hành
trình của một số cuộc phát kiến địa lí
lớn trên thế giới
Vận dụng cao
– Liên hệ được tác động của các
cuộc phát kiến địa lí đến ngày nay.
Nội dung
Nhận biết
3. Văn hoá – Trình bày được những thành tựu
Phục hưng tiêu biểu của phong trào văn hoá
Phục hưng
Thông hiểu
– Giới thiệu được sự biến đổi
quan trọng về kinh tế – xã hội
của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến
thế kỉ XVI.
Nội dung
4. Cải
cách tôn
giáo
Nội dung
5. Sự hình
thành
quan hệ
sản xuất
tư bản chủ
Vận dụng
– Nhận xét được ý nghĩa và tác động
của phong trào văn hoá Phục hưng
đối với xã hội Tây Âu
Nhận biết
– Nêu được nguyên nhân của phong 1TN*
trào cải cách tôn giáo
Thông hiểu
– Mô tả khái quát được nội dung cơ
bản của các cuộc cải cách tôn giáo
– Giải thích được nguyên nhân của
phong trào cải cách tôn giáo
– Nêu được tác động của cải cách
tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
Thông hiểu
– Xác định được những biến đổi
chính trong xã hội và sự nảy sinh
phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa ở Tây Âu
1TL
1TL
2
3
TRUNG
QUỐC
TỪ
THẾ KỈ
VII
ĐẾN
GIỮA
THẾ KỈ
XIX
nghĩa ở
Tây Âu
trung đại
1. Khái
lược tiến
trình lịch
sử của
Trung
Quốc từ
thế kỉ VII
2.Thành
tựu chính
trị, kinh
tế, văn
hóa của
Trung
Quốc từ
thế kỉ VII
đến giữa
thế kỉ XIX
Vận dụng
– Lập được sơ đồ tiến trình phát
triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII
đến giữa thế kỉ XIX (các thời
Đường, Tống, Nguyên, Minh,
Thanh).
Nhận biết
2.Nêu được những nét chính về
sự thịnh vượng của Trung
Quốc dưới thời Đường
Thông hiểu
– Mô tả được sự phát triển kinh tế
thời Minh – Thanh
- Giới thiệu được những thành tựu
chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ
thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho
giáo, sử học, kiến trúc,...)
Vận dụng
– Nhận xét được những thành tựu
chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ
thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho 3TN*
giáo, sử học, kiến trúc,...)
Vận dụng cao
– Liên hệ được một số thành tựu chủ
yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế
kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho
giáo, sử học, kiến trúc,...) có ảnh
hưởng đến hiện nay
1.
Vương Nhận biết
triều Gupta – Nêu được những nét chính về điều
ẤN ĐỘ
kiện tự nhiên của Ấn Độ
2.
Vương – Trình bày khái quát được sự ra đời
TỪ
THẾ KỈ triều
Hồi và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
IV ĐẾN giáo Delhi
của Ấn Độ dưới thời các vương triều
GIỮA
Gupta, Delhi và đế quốc Mogul.
THẾ KỈ 3. Đế quốc
Thông hiểu
XIX
Mogul
- Giới thiệu được một số thành tựu
tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ
thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
Vận dụng
– Nhận xét được một số thành tựu
tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ
Số câu/ loại câu
thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
Tỉ lệ %
8 câu
TNK
Q
20
Tổng hợp chung
40%
15
1 câu
(a)
TL
10
1 câu
(b)
TL
5
30%
20%
10%
1 câu
TL
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ ĐỀ NGHỊ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Phân môn Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Diện tích châu Âu là
A. 42 triệu km2.
B. 10,5 triệu km2.
C. 8 triệu km2.
D. 38 triệu km2.
Câu 2. Dãy núi nào là ranh giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu Á?
A. An-đét.
B. Hi – ma –lay –a
C. U-ran.
D. A-pa-lát.
Câu 3. Con sông nào sau đây ở châu Âu dài và quan trọng nhất ?
A. Sông Von-ga.
B. Sông Đa- nuýp
C. Sông Rai-nơ.
D. Sông Xen.
Câu 4. Dân số tăng ở một số nước châu Âu chủ yếu là do.
A. Di cư.
B. Chính sách phát triển dân số.
C. Nhập cư.
D. Gia tăng tự nhiên
Câu 5. Lãnh thổ châu Á phần đất liền nằm hoàn toàn ở bán cầu nào?
A. Bán cầu Bắc.
B. Bán cầu Nam.
C. Bán cầu Tây.
D. Bán cầu Đông.
Câu 6. Đỉnh núi cao nhất thế giới Everest thuộc dãy núi nào trên lãnh thổ châu Á?
A.Nam Sơn.
B. An-tai
C. Hi-ma-lay-a.
D. Côn Luân.
Câu 7. Khu vực Đông Nam Á thuộc đới khí hậu nào của châu Á?
A. Ôn đới
B. Cận nhiệt.
C. Nhiệt đới.
D. Xích đạo.
Câu 8. Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào của châu Á?
A. Ôn đới
B. Cận nhiệt.
C. Nhiệt đới.
D. Xích đạo.
A. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Vì sao liên minh châu Âu là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn của thế giới? (1.5điểm)?
Câu 2 Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu. (1.5 điểm)?
Phân môn Lịch Sử
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu là
A. địa chủ và nông dân.
B. lãnh chúa và nông nô.
C. quý tộc và nông nô.
D. lãnh chúa và nông dân.
Câu 2. Thiên Chúa giáo do ai sáng lập ra?
A. Chúa Giê-su.
B. Thánh A-la.
C. Khổng Tử.
D. Xít-đác-ta Gô-ta-ma.
Câu 3. Một trong những tác phẩm nổi tiếng của danh họa Lê-ô-na đờ Vanh-xi là bức tranh
A. Nàng Mô-na Li-sa. B. Sự sáng tạo của A-đam .C. Trường học A-ten. D. Đánh nhau với cối xay gió.
Câu 4. Nhà thiên văn học nào lần đầu tiên đã đưa ra thuyết nhật tâm để phản bác thuyết địa tâm của giáo
hội Kitô?
A. Đan-tê.
B. Xéc-van-téc.
C. N. Cô-péc-ních.
D. Mi-ken-lăng-giơ.
Câu 5. Sự kiện nào đã làm bùng lên Phong trào cải cách tôn giáo?
A. Giáo hội Thiên Chúa cho phép tự do bán “thẻ miễn tội”
B. Giáo hội Thiên Chúa cho phép nhập cư
C. Giáo hội Thiên Chúa cho phép ngoại giao
D. Giáo hội Thiên Chúa cho phép phát triển du lịch
Câu 6. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường được gọi là?
A. Chế độ công Điền
B. Chế độ Quân Điền
C. Chế độ Tịch Điền
D. Chế độ lĩnh canh
Câu 7. Chế độ phong kiến nào ở Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao được thể hiện qua: Năm 630, Trung
Quốc được mùa lớn, “ gạo mỗi đấu bốn năm tiền, cổng ngoài mấy tháng không đóng, ngựa, bò đầy đồng,
khách đi đường mấy nghìn dặm không mang theo lương thực”
A. Nhà Nguyên.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Minh.
D. Nhà Hán.
Câu 8. Tứ đại phát minh của Trung Quốc gồm những phát minh nào sau đây?
A. Giấy, thuốc súng, đồ sứ, la bàn
B. Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn
C. Giấy, la bàn, kĩ thuật luyện sắt, thuốc súng
D. Giấy, nghề in, đồ sứ, la bàn
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
(1.5 điểm)
Câu 2. Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. Liên hệ được tác động của các cuộc phát kiến địa lí
đến ngày nay.(1.5 điểm)
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ ĐỀ NGHỊ 1
Đáp án và hướng dẫn chấm
Phần Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
C
A
C
A
C
C
C
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Nội dung
Điểm
Câu 1. Liên minh châu Âu là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn của
thế giới vì:
+ Năm 2020, GDP đạt hơn 15 nghìn tỉ USD (xếp thứ 2 thế giới).
+ EU có 4/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới (nhóm G7).
+ Chiếm hơn 31% trị giá xuất khẩu hàng hóa dịch vụ thế giới (2020).
+ Đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia.
+ Là trung tâm tài chính tác động lớn đến hệ thống tài chính tiền tệ
của thế giới.
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
Câu 2. - Thực trạng: Ở châu Âu môi trường nước bị ô nhiễm
- Nguyên nhân ô nhiễm: chất thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
- Giải pháp:
+ Tăng cường kiểm tra đầu ra nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ nông
nghiệp.
+ Đảm bảo xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt, công nghiệp trước khi
thải ra môi trường.
+ Kiểm soát, xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
+ Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước, ...
*Ý nghĩa vị trí đối với khí hậu châu Á: Làm cho khí hậu châu á đa dạng
phong phú phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu.
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu
1
2
3
Đáp án
B
A
A
0.5đ
Phần Lịch sử
4
C
5
A
6
B
7
B
8
B
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Nội dung
Điểm
Câu 1.(1.5 điểm)
* Lãnh địa phong kiến.
- Khái niệm:
+ Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được đã nhanh
0.5đ
chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình gọi là
lãnh địa phong kiến.
-Đặc điểm: Kinh tế lãnh địa mang tính tự cung tự cấp. Trong đó nông
0.5đ
nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
* Quan hệ xã hội:
0.5đ
- Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động của Nông nô.
- Nông nô là lực lượng sản xuất chính. Nhận ruộng đất của lãnh chúa để
sản xuất và nộp tô thuế.
Câu 2. .(1.5 điểm)
Hệ quả
Tích cực
Tiêu cực
- Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về
- Sự ra đời của chủ nghĩa
những con đường mới, dân tộc mới.
thực dân.
- Thúc đẩy sự giao lưu quốc tế về kinh
- Nạn cướp bóc thuộc địa
tế, văn hóa.
và buôn bán nô lệ da đen.
- Thị trường thế giới được mở rộng, chủ - Thổ dân và nền văn hóa
nghĩa tư bản ra đời.
châu Mĩ bị hủy diệt.
- Hệ quả quan trọng nhất: Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những
con đường mới, dân tộc mới.( HS giải thích theo hiểu biết)
1.0đ
0.5đ
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ ĐỀ NGHỊ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Phân môn Địa lí
A.TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Diện tích châu Âu là
A. 42 triệu km2.
B. 10 triệu km2.
C. 8 triệu km2.
D. 38 triệu km2.
Câu 2. Dãy núi nào là ranh giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu Á?
A. An-đét.
B. Hi – ma –lay –a
C. U-ran.
D. A-pa-lát.
Câu 3. Đỉnh núi nào sau đây cao nhất châu Âu?
A.Núi Mông Blăng
B.Núi I-a-ma
C. Núi En-brut
D.Dãy An-Pơ.
Câu 4. Dân số tăng ở một số nước châu Âu chủ yếu là do
A. Di cư.
B. Chính sách phát triển dân số.
C. Nhập cư.
D. Gia tăng tự nhiên
Câu 5. Giải thích vì sao ở phía Tây châu Âu có khí hậu điều hòa, mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm
so với phía Đông?
A. Ảnh hưởng của dòng biển nóng và gần đại dương.
B. Ảnh hưởng của dòng biển lạnh
C. Ảnh hưởng bởi địa hình chắn gió
D. Ảnh hưởng bởi vị trí gần cực, cận cực
Câu 6. Đới thiên nhiên nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ ở châu Âu
A. đới lạnh.
B. đới ôn hòa.
C. đới cực và cận cực. D. đới nhiệt đới.
Câu 7. Con sông nào sau đây ở châu Âu dài và quan trọng nhất?
A. Sông Von-ga.
B. Sông Đa- nuýp
C. Sông Rai-nơ.
D. Sông Xen.
Câu 8. Núi trẻ ở châu Âu phân bố tập trung ở đâu?
A. Phía Nam.
B. Phía Bắc.
C. Phía Đông.
D. Phía Tây.
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu. (1.5điểm)
Câu 2. Trình bày vị trí địa, hình dạng và kích thước châu Á? Ý nghĩa vị trí đối với khí hậu châu Á?
(1.5điểm)
Phân môn Lịch Sử
A.TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu là
A. địa chủ và nông dân.
B. lãnh chúa và nông nô.
C. quý tộc và nông nô.
D. lãnh chúa và nông dân.
Câu 2. Đặc điểm của nền kinh tế trong các lãnh địa phong kiến là gì?
A. Nền kinh tế hàng hóa.
B. Nền kinh tế thị trường.
C. Có sự trao đổi buôn bán.
D. Nền kinh tế tự cung tự cấp.
Câu 3. Cư dân chủ yếu sống trong thành thị trung đại là
A. nông nô.
B.lãnh chúa phong kiến
C. thợ thủ công và lãnh chúa.
D. thợ thủ công và thương nhân.
Câu 4. Nhà thiên văn học nào lần đầu tiên đã đưa ra thuyết nhật tâm để phản bác thuyết địa tâm của giáo
hội Kitô?
A. Đan-tê.
B. Xéc-van-téc.
C. N. Cô-péc-ních.
D. Mi-ken-lăng-giơ.
Câu 5. Sự kiện nào đã làm bùng lên Phong trào cải cách tôn giáo?
A. Giáo hội Thiên Chúa cho phép tự do bán “thẻ miễn tội”
B. Giáo hội Thiên Chúa cho phép nhập cư
C. Giáo hội Thiên Chúa cho phép ngoại giao
D. Giáo hội Thiên Chúa cho phép phát triển du lịch
Câu 7. Chế độ phong kiến nào ở Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao được thể hiện qua: Năm 630, Trung
Quốc được mùa lớn, “ gạo mỗi đấu bốn năm tiền, cổng ngoài mấy tháng không đóng, ngựa, bò đầy đồng,
khách đi đường mấy nghìn dặm không mang theo lương thực”
A. Nhà Nguyên.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Minh.
D. Nhà Hán.
Câu 8. Tứ đại phát minh của Trung Quốc gồm những phát minh nào sau đây?
A. Giấy, thuốc súng, đồ sứ, la bàn
B. Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn
C. Giấy, la bàn, kĩ thuật luyện sắt, thuốc súng
D. Giấy, nghề in, đồ sứ, la bàn
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. Liên hệ được tác động của các cuộc phát kiến địa lí
đến ngày nay.(1.5 điểm)
Câu 2.Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (các thời
Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh). .(1.5 điểm)
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ DÀNH HSHN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Phân môn Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Diện tích châu Âu là
A. 42 triệu km2.
B. 10 triệu km2.
C. 8 triệu km2.
D. 38 triệu km2.
Câu 2. Dãy núi nào là ranh giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu Á?
A. An-đét.
B. Hi – ma –lay –a
C. U-ran.
D. A-pa-lát.
Câu 3. Dân số tăng ở một số nước châu Âu chủ yếu là do
A. Di cư.
B. Chính sách phát triển dân số.
C. Nhập cư.
D. Gia tăng tự nhiên
Câu 4. Lãnh thổ châu Á phần đất liền nằm hoàn toàn ở bán cầu nào?
A. Bán cầu Bắc.
B. Bán cầu Nam.
C. Bán cầu Tây.
D. Bán cầu Đông
B.TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu. (3.0 điểm)
Phân môn Lịch Sử
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu là
A. địa chủ và nông dân.
B. lãnh chúa và nông nô.
C. quý tộc và nông nô.
D. lãnh chúa và nông dân.
Câu 2. Thiên Chúa giáo do ai sáng lập ra?
A. Chúa Giê-su.
B. Thánh A-la.
C. Khổng Tử.
D. Xít-đác-ta Gô-ta-ma.
Câu 3. Sự kiện nào đã làm bùng lên Phong trào cải cách tôn giáo?
A. Giáo hội Thiên Chúa cho phép tự do bán “thẻ miễn tội”
B. Giáo hội Thiên Chúa cho phép nhập cư
C. Giáo hội Thiên Chúa cho phép ngoại giao
D. Giáo hội Thiên Chúa cho phép phát triển du lịch
Câu 4. Tứ đại phát minh của Trung Quốc gồm những phát minh nào sau đây?
A. Giấy, thuốc súng, đồ sứ, la bàn
B. Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn
C. Giấy, la bàn, kĩ thuật luyện sắt, thuốc súng
D. Giấy, nghề in, đồ sứ, la bàn
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu. (3.0
điểm)
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
------------------ĐỀ DÀNH HSHN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------Đáp án và hướng dẫn chấm
Phần Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu
1
Đáp án
B
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Nội dung
2
C
3
C
4
A
Câu 1. * . - Thực trạng: Ở châu Âu môi trường nước bị ô nhiễm
- Nguyên nhân ô nhiễm: chất thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
- Giải pháp:
+ Tăng cường kiểm tra đầu ra nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ nông
nghiệp.
+ Đảm bảo xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt, công nghiệp trước khi
thải ra môi trường.
+ Kiểm soát, xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
+ Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước, ...
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu
1
Đáp án
B
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Nội dung
Điểm
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
Phần Lịch sử
2
A
3
A
4
B
Điểm
Câu 1
* Lãnh địa phong kiến.
- Khái niệm:
+ Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được đã nhanh
1.0đ
chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình gọi là
lãnh địa phong kiến.
-Đặc điểm: Kinh tế lãnh địa mang tính tự cung tự cấp. Trong đó nông
1.0đ
nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
* Quan hệ xã hội:
1.0đ
- Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động của Nông nô.
- Nông nô là lực lượng sản xuất chính. Nhận ruộng đất của lãnh chúa để
sản xuất và nộp tô thuế.
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7
I. Mục đích của đề kiểm tra:
1. Về kiến thức:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học;
- Để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong các nội dung chủ đề châu âu và châu á.
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy
học phân hóa cho phù hợp.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề;
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục.
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần học tập và tìm hiểu về kiến thức Địa lý.
- HS có ý thức tự lực và trung thực trong thi cử.
- Giáo dục cho các em tình yêu quê hương đất nước và có ý thức bảo vệ môi trường.
* Định hướng năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: : Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ; Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, Sử dụng tranh ảnh, biểu đồ.
II. Hình thức đề kiểm tra: kết hợp trắc nghiệm khách quan 40% và tự luận 60%.
1. Trắc nghiệm: - Ôn tập từ bài 01 đến bài 09 phân môn lịch sử.
- Ôn tập từ bài 01 đến bài 06 phân môn địa lý.
2. Tự luận:
Câu 1. Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. Liên hệ được tác động của các cuộc phát kiến địa lí
đến ngày nay.
Câu 2.Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (các thời
Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
Câu 3. Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
Câu 4. Vì sao liên minh châu Âu là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn của thế giới?
Câu 5. -Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.
-Ý nghĩa vị trí đối với khí hậu châu Á?
Câu 6. Trình bày vị trí địa, hình dạng và kích thước châu Á?
Đồng nai, ngày 20 tháng 10 năm 2022
BAN GIÁM HIỆU
TỔ TRƯỞNG
Hoàng Thị Giang
GIÁO VIÊN
Lưu Thị Hoàng Yến
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP DÀNH HSHN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7
I. Mục đích của đề kiểm tra:
1. Về kiến thức:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học;
- Để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong các nội dung chủ đề châu âu và châu á.
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy
học phân hóa cho phù hợp.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề;
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục.
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần học tập và tìm hiểu về kiến thức Địa lý.
- HS có ý thức tự lực và trung thực trong thi cử.
- Giáo dục cho các em tình yêu quê hương đất nước và có ý thức bảo vệ môi trường.
* Định hướng năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: : Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ; Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, Sử dụng tranh ảnh, biểu đồ.
II. Hình thức đề kiểm tra: kết hợp trắc nghiệm khách quan 40% và tự luận 60%.
1. Trắc nghiệm: - Ôn tập từ bài 01 đến bài 09 phân môn lịch sử.
- Ôn tập từ bài 01 đến bài 06 phân môn địa lý.
2. Tự luận:
Câu 1. Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
Câu 2. Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.
Đồng nai, ngày 20 tháng 10 năm 2022
BAN GIÁM HIỆU
TỔ TRƯỞNG
Hoàng Thị Giang
GIÁO VIÊN
Lưu Thị Hoàng Yến
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7
Thời gian: 90' (Không kể thời gian giao đề)
* Bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì I
T
T
Nội
Chương/
dung/Đơn vị
Chủ đề
kiến thức
Mức độ đánh giá
Phân môn Địa lí
1
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn Vận Vận
Nhận g hiểu
dụn dụng
biết
g
cao
Chủ đề Nội dung 1: Nhận biết
CHÂU – Vị trí địa – Trình bày được đặc điểm vị trí địa
ÂU
lí, phạm vi lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
châu Âu
– Xác định được trên bản đồ các
– Đặc điểm sông lớn Rhein (Rainơ), Danube
4TN*
tự nhiên
(Đanuyp), Volga (Vonga).
– Đặc điểm – Trình bày được đặc điểm các đới
dân cư, xã thiên nhiên: đới ôn hòa, đới lạnh.
hội
– Trình bày được đặc điểm của
– Phương cơ cấu dân cư, di cư và đô thị
thức
con
hoá ở châu Âu.
người khai
thác,
sử Thông hiểu
dụng và bảo – Phân tích được đặc điểm các khu
vệ
thiên vực địa hình chính của châu Âu: khu
vực đồng bằng, khu vực miền núi.
nhiên
– Khái quát – Phân tích được đặc điểm phân hoá
khí hậu: phân hóa bắc nam; các khu
về Liên
minh châu
vực ven biển với bên trong lục địa.
Âu (EU)
– Nêu được dẫn chứng về Liên minh
châu Âu (EU) như một trong bốn
trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
1TL*
Vận dụng
– Lựa chọn và trình bày được một
vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
2
CHÂU
Á
Nội dung
Nhận biết
– Vị trí địa – Trình bày được đặc điểm vị trí địa
4TN*
1TL
Tổng
%
điểm
lí, phạm vi lí, hình dạng và kích thước châu Á.
châu Á
– Trình bày được một trong những
– Đặc điểm đặc điểm thiên nhiên châu Á: Địa
tự nhiên
hình; khí hậu; sinh vật; nước;
– Đặc điểm khoáng sản.
dân cư, xã – Trình bày được đặc điểm dân cư,
hội
tôn giáo; sự phân bố dân cư và các
– Bản đồ đô thị lớn.
chính trị
châu
Á;
các
khu
vực
của
châu Á
– Các nền
kinh tế lớn
và kinh tế
mới nổi ở
châu Á
– Xác định được trên bản đồ các khu
vực địa hình và các khoáng sản
chính ở châu Á.
– Xác định được trên bản đồ chính
trị các khu vực của châu Á.
– Trình bày được đặc điểm tự nhiên
của một trong các khu vực ở châu Á
Thông hiểu
– Trình bày được ý nghĩa của đặc
điểm thiên nhiên đối với việc sử
dụng và bảo vệ tự nhiên.
Vận dụng cao
– Biết cách sưu tầm tư liệu và trình
bày về một trong các nền kinh tế lớn
và nền kinh tế mới nổi của châu Á
(ví dụ: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Singapore).
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
1/2TL
8 câu
TNK
Q
20
1 câu
TL
15
Phân môn Lịch sử
1
Chủ đề
TÂY
ÂU
TỪ
THẾ
KỈ V
ĐẾN
NỬA
ĐẦU
THẾ
KỈ
XVI
Nội dung
1: 1. Quá
trình hình
thành và
phát triển
chế độ
phong
kiến ở Tây
Âu
2TN
Nhận biết
– Kể lại được những sự kiện chủ yếu
về quá trình hình thành xã hội phong
kiến ở Tây Âu
Thông hiểu
– Trình bày được đặc điểm của lãnh
địa phong kiến và quan hệ xã hội của
chế độ phong kiến Tây Âu.
– Mô tả được sơ lược sự ra đời
của Thiên Chúa giáo
Vận dụng
– Phân tích được vai trò của thành
thị trung đại.
1TN*
1 câu
(a)
TL
10
1 câu
(b)
TL
5
Nội dung
2. 2. Các
cuộc phát
kiến địa lí
Thông hiểu
– Nêu được hệ quả của các cuộc phát
kiến địa lí
Vận dụng
– Sử dụng lược đồ hoặc bản đồ, giới
thiệu được những nét chính về hành
trình của một số cuộc phát kiến địa lí
lớn trên thế giới
Vận dụng cao
– Liên hệ được tác động của các
cuộc phát kiến địa lí đến ngày nay.
Nội dung
Nhận biết
3. Văn hoá – Trình bày được những thành tựu
Phục hưng tiêu biểu của phong trào văn hoá
Phục hưng
Thông hiểu
– Giới thiệu được sự biến đổi
quan trọng về kinh tế – xã hội
của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến
thế kỉ XVI.
Nội dung
4. Cải
cách tôn
giáo
Nội dung
5. Sự hình
thành
quan hệ
sản xuất
tư bản chủ
Vận dụng
– Nhận xét được ý nghĩa và tác động
của phong trào văn hoá Phục hưng
đối với xã hội Tây Âu
Nhận biết
– Nêu được nguyên nhân của phong 1TN*
trào cải cách tôn giáo
Thông hiểu
– Mô tả khái quát được nội dung cơ
bản của các cuộc cải cách tôn giáo
– Giải thích được nguyên nhân của
phong trào cải cách tôn giáo
– Nêu được tác động của cải cách
tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
Thông hiểu
– Xác định được những biến đổi
chính trong xã hội và sự nảy sinh
phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa ở Tây Âu
1TL
1TL
2
3
TRUNG
QUỐC
TỪ
THẾ KỈ
VII
ĐẾN
GIỮA
THẾ KỈ
XIX
nghĩa ở
Tây Âu
trung đại
1. Khái
lược tiến
trình lịch
sử của
Trung
Quốc từ
thế kỉ VII
2.Thành
tựu chính
trị, kinh
tế, văn
hóa của
Trung
Quốc từ
thế kỉ VII
đến giữa
thế kỉ XIX
Vận dụng
– Lập được sơ đồ tiến trình phát
triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII
đến giữa thế kỉ XIX (các thời
Đường, Tống, Nguyên, Minh,
Thanh).
Nhận biết
2.Nêu được những nét chính về
sự thịnh vượng của Trung
Quốc dưới thời Đường
Thông hiểu
– Mô tả được sự phát triển kinh tế
thời Minh – Thanh
- Giới thiệu được những thành tựu
chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ
thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho
giáo, sử học, kiến trúc,...)
Vận dụng
– Nhận xét được những thành tựu
chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ
thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho 3TN*
giáo, sử học, kiến trúc,...)
Vận dụng cao
– Liên hệ được một số thành tựu chủ
yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế
kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho
giáo, sử học, kiến trúc,...) có ảnh
hưởng đến hiện nay
1.
Vương Nhận biết
triều Gupta – Nêu được những nét chính về điều
ẤN ĐỘ
kiện tự nhiên của Ấn Độ
2.
Vương – Trình bày khái quát được sự ra đời
TỪ
THẾ KỈ triều
Hồi và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
IV ĐẾN giáo Delhi
của Ấn Độ dưới thời các vương triều
GIỮA
Gupta, Delhi và đế quốc Mogul.
THẾ KỈ 3. Đế quốc
Thông hiểu
XIX
Mogul
- Giới thiệu được một số thành tựu
tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ
thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
Vận dụng
– Nhận xét được một số thành tựu
tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ
Số câu/ loại câu
thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX
Tỉ lệ %
8 câu
TNK
Q
20
Tổng hợp chung
40%
15
1 câu
(a)
TL
10
1 câu
(b)
TL
5
30%
20%
10%
1 câu
TL
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ ĐỀ NGHỊ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Phân môn Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Diện tích châu Âu là
A. 42 triệu km2.
B. 10,5 triệu km2.
C. 8 triệu km2.
D. 38 triệu km2.
Câu 2. Dãy núi nào là ranh giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu Á?
A. An-đét.
B. Hi – ma –lay –a
C. U-ran.
D. A-pa-lát.
Câu 3. Con sông nào sau đây ở châu Âu dài và quan trọng nhất ?
A. Sông Von-ga.
B. Sông Đa- nuýp
C. Sông Rai-nơ.
D. Sông Xen.
Câu 4. Dân số tăng ở một số nước châu Âu chủ yếu là do.
A. Di cư.
B. Chính sách phát triển dân số.
C. Nhập cư.
D. Gia tăng tự nhiên
Câu 5. Lãnh thổ châu Á phần đất liền nằm hoàn toàn ở bán cầu nào?
A. Bán cầu Bắc.
B. Bán cầu Nam.
C. Bán cầu Tây.
D. Bán cầu Đông.
Câu 6. Đỉnh núi cao nhất thế giới Everest thuộc dãy núi nào trên lãnh thổ châu Á?
A.Nam Sơn.
B. An-tai
C. Hi-ma-lay-a.
D. Côn Luân.
Câu 7. Khu vực Đông Nam Á thuộc đới khí hậu nào của châu Á?
A. Ôn đới
B. Cận nhiệt.
C. Nhiệt đới.
D. Xích đạo.
Câu 8. Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào của châu Á?
A. Ôn đới
B. Cận nhiệt.
C. Nhiệt đới.
D. Xích đạo.
A. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Vì sao liên minh châu Âu là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn của thế giới? (1.5điểm)?
Câu 2 Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu. (1.5 điểm)?
Phân môn Lịch Sử
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu là
A. địa chủ và nông dân.
B. lãnh chúa và nông nô.
C. quý tộc và nông nô.
D. lãnh chúa và nông dân.
Câu 2. Thiên Chúa giáo do ai sáng lập ra?
A. Chúa Giê-su.
B. Thánh A-la.
C. Khổng Tử.
D. Xít-đác-ta Gô-ta-ma.
Câu 3. Một trong những tác phẩm nổi tiếng của danh họa Lê-ô-na đờ Vanh-xi là bức tranh
A. Nàng Mô-na Li-sa. B. Sự sáng tạo của A-đam .C. Trường học A-ten. D. Đánh nhau với cối xay gió.
Câu 4. Nhà thiên văn học nào lần đầu tiên đã đưa ra thuyết nhật tâm để phản bác thuyết địa tâm của giáo
hội Kitô?
A. Đan-tê.
B. Xéc-van-téc.
C. N. Cô-péc-ních.
D. Mi-ken-lăng-giơ.
Câu 5. Sự kiện nào đã làm bùng lên Phong trào cải cách tôn giáo?
A. Giáo hội Thiên Chúa cho phép tự do bán “thẻ miễn tội”
B. Giáo hội Thiên Chúa cho phép nhập cư
C. Giáo hội Thiên Chúa cho phép ngoại giao
D. Giáo hội Thiên Chúa cho phép phát triển du lịch
Câu 6. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường được gọi là?
A. Chế độ công Điền
B. Chế độ Quân Điền
C. Chế độ Tịch Điền
D. Chế độ lĩnh canh
Câu 7. Chế độ phong kiến nào ở Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao được thể hiện qua: Năm 630, Trung
Quốc được mùa lớn, “ gạo mỗi đấu bốn năm tiền, cổng ngoài mấy tháng không đóng, ngựa, bò đầy đồng,
khách đi đường mấy nghìn dặm không mang theo lương thực”
A. Nhà Nguyên.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Minh.
D. Nhà Hán.
Câu 8. Tứ đại phát minh của Trung Quốc gồm những phát minh nào sau đây?
A. Giấy, thuốc súng, đồ sứ, la bàn
B. Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn
C. Giấy, la bàn, kĩ thuật luyện sắt, thuốc súng
D. Giấy, nghề in, đồ sứ, la bàn
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
(1.5 điểm)
Câu 2. Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. Liên hệ được tác động của các cuộc phát kiến địa lí
đến ngày nay.(1.5 điểm)
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ ĐỀ NGHỊ 1
Đáp án và hướng dẫn chấm
Phần Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
C
A
C
A
C
C
C
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Nội dung
Điểm
Câu 1. Liên minh châu Âu là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn của
thế giới vì:
+ Năm 2020, GDP đạt hơn 15 nghìn tỉ USD (xếp thứ 2 thế giới).
+ EU có 4/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới (nhóm G7).
+ Chiếm hơn 31% trị giá xuất khẩu hàng hóa dịch vụ thế giới (2020).
+ Đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia.
+ Là trung tâm tài chính tác động lớn đến hệ thống tài chính tiền tệ
của thế giới.
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
Câu 2. - Thực trạng: Ở châu Âu môi trường nước bị ô nhiễm
- Nguyên nhân ô nhiễm: chất thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
- Giải pháp:
+ Tăng cường kiểm tra đầu ra nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ nông
nghiệp.
+ Đảm bảo xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt, công nghiệp trước khi
thải ra môi trường.
+ Kiểm soát, xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
+ Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước, ...
*Ý nghĩa vị trí đối với khí hậu châu Á: Làm cho khí hậu châu á đa dạng
phong phú phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu.
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu
1
2
3
Đáp án
B
A
A
0.5đ
Phần Lịch sử
4
C
5
A
6
B
7
B
8
B
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Nội dung
Điểm
Câu 1.(1.5 điểm)
* Lãnh địa phong kiến.
- Khái niệm:
+ Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được đã nhanh
0.5đ
chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình gọi là
lãnh địa phong kiến.
-Đặc điểm: Kinh tế lãnh địa mang tính tự cung tự cấp. Trong đó nông
0.5đ
nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
* Quan hệ xã hội:
0.5đ
- Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động của Nông nô.
- Nông nô là lực lượng sản xuất chính. Nhận ruộng đất của lãnh chúa để
sản xuất và nộp tô thuế.
Câu 2. .(1.5 điểm)
Hệ quả
Tích cực
Tiêu cực
- Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về
- Sự ra đời của chủ nghĩa
những con đường mới, dân tộc mới.
thực dân.
- Thúc đẩy sự giao lưu quốc tế về kinh
- Nạn cướp bóc thuộc địa
tế, văn hóa.
và buôn bán nô lệ da đen.
- Thị trường thế giới được mở rộng, chủ - Thổ dân và nền văn hóa
nghĩa tư bản ra đời.
châu Mĩ bị hủy diệt.
- Hệ quả quan trọng nhất: Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những
con đường mới, dân tộc mới.( HS giải thích theo hiểu biết)
1.0đ
0.5đ
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ ĐỀ NGHỊ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Phân môn Địa lí
A.TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Diện tích châu Âu là
A. 42 triệu km2.
B. 10 triệu km2.
C. 8 triệu km2.
D. 38 triệu km2.
Câu 2. Dãy núi nào là ranh giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu Á?
A. An-đét.
B. Hi – ma –lay –a
C. U-ran.
D. A-pa-lát.
Câu 3. Đỉnh núi nào sau đây cao nhất châu Âu?
A.Núi Mông Blăng
B.Núi I-a-ma
C. Núi En-brut
D.Dãy An-Pơ.
Câu 4. Dân số tăng ở một số nước châu Âu chủ yếu là do
A. Di cư.
B. Chính sách phát triển dân số.
C. Nhập cư.
D. Gia tăng tự nhiên
Câu 5. Giải thích vì sao ở phía Tây châu Âu có khí hậu điều hòa, mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm
so với phía Đông?
A. Ảnh hưởng của dòng biển nóng và gần đại dương.
B. Ảnh hưởng của dòng biển lạnh
C. Ảnh hưởng bởi địa hình chắn gió
D. Ảnh hưởng bởi vị trí gần cực, cận cực
Câu 6. Đới thiên nhiên nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ ở châu Âu
A. đới lạnh.
B. đới ôn hòa.
C. đới cực và cận cực. D. đới nhiệt đới.
Câu 7. Con sông nào sau đây ở châu Âu dài và quan trọng nhất?
A. Sông Von-ga.
B. Sông Đa- nuýp
C. Sông Rai-nơ.
D. Sông Xen.
Câu 8. Núi trẻ ở châu Âu phân bố tập trung ở đâu?
A. Phía Nam.
B. Phía Bắc.
C. Phía Đông.
D. Phía Tây.
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu. (1.5điểm)
Câu 2. Trình bày vị trí địa, hình dạng và kích thước châu Á? Ý nghĩa vị trí đối với khí hậu châu Á?
(1.5điểm)
Phân môn Lịch Sử
A.TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu là
A. địa chủ và nông dân.
B. lãnh chúa và nông nô.
C. quý tộc và nông nô.
D. lãnh chúa và nông dân.
Câu 2. Đặc điểm của nền kinh tế trong các lãnh địa phong kiến là gì?
A. Nền kinh tế hàng hóa.
B. Nền kinh tế thị trường.
C. Có sự trao đổi buôn bán.
D. Nền kinh tế tự cung tự cấp.
Câu 3. Cư dân chủ yếu sống trong thành thị trung đại là
A. nông nô.
B.lãnh chúa phong kiến
C. thợ thủ công và lãnh chúa.
D. thợ thủ công và thương nhân.
Câu 4. Nhà thiên văn học nào lần đầu tiên đã đưa ra thuyết nhật tâm để phản bác thuyết địa tâm của giáo
hội Kitô?
A. Đan-tê.
B. Xéc-van-téc.
C. N. Cô-péc-ních.
D. Mi-ken-lăng-giơ.
Câu 5. Sự kiện nào đã làm bùng lên Phong trào cải cách tôn giáo?
A. Giáo hội Thiên Chúa cho phép tự do bán “thẻ miễn tội”
B. Giáo hội Thiên Chúa cho phép nhập cư
C. Giáo hội Thiên Chúa cho phép ngoại giao
D. Giáo hội Thiên Chúa cho phép phát triển du lịch
Câu 7. Chế độ phong kiến nào ở Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao được thể hiện qua: Năm 630, Trung
Quốc được mùa lớn, “ gạo mỗi đấu bốn năm tiền, cổng ngoài mấy tháng không đóng, ngựa, bò đầy đồng,
khách đi đường mấy nghìn dặm không mang theo lương thực”
A. Nhà Nguyên.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Minh.
D. Nhà Hán.
Câu 8. Tứ đại phát minh của Trung Quốc gồm những phát minh nào sau đây?
A. Giấy, thuốc súng, đồ sứ, la bàn
B. Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn
C. Giấy, la bàn, kĩ thuật luyện sắt, thuốc súng
D. Giấy, nghề in, đồ sứ, la bàn
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. Liên hệ được tác động của các cuộc phát kiến địa lí
đến ngày nay.(1.5 điểm)
Câu 2.Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (các thời
Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh). .(1.5 điểm)
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ DÀNH HSHN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Phân môn Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Diện tích châu Âu là
A. 42 triệu km2.
B. 10 triệu km2.
C. 8 triệu km2.
D. 38 triệu km2.
Câu 2. Dãy núi nào là ranh giới tự nhiên ngăn cách châu Âu với châu Á?
A. An-đét.
B. Hi – ma –lay –a
C. U-ran.
D. A-pa-lát.
Câu 3. Dân số tăng ở một số nước châu Âu chủ yếu là do
A. Di cư.
B. Chính sách phát triển dân số.
C. Nhập cư.
D. Gia tăng tự nhiên
Câu 4. Lãnh thổ châu Á phần đất liền nằm hoàn toàn ở bán cầu nào?
A. Bán cầu Bắc.
B. Bán cầu Nam.
C. Bán cầu Tây.
D. Bán cầu Đông
B.TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu. (3.0 điểm)
Phân môn Lịch Sử
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1. Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu là
A. địa chủ và nông dân.
B. lãnh chúa và nông nô.
C. quý tộc và nông nô.
D. lãnh chúa và nông dân.
Câu 2. Thiên Chúa giáo do ai sáng lập ra?
A. Chúa Giê-su.
B. Thánh A-la.
C. Khổng Tử.
D. Xít-đác-ta Gô-ta-ma.
Câu 3. Sự kiện nào đã làm bùng lên Phong trào cải cách tôn giáo?
A. Giáo hội Thiên Chúa cho phép tự do bán “thẻ miễn tội”
B. Giáo hội Thiên Chúa cho phép nhập cư
C. Giáo hội Thiên Chúa cho phép ngoại giao
D. Giáo hội Thiên Chúa cho phép phát triển du lịch
Câu 4. Tứ đại phát minh của Trung Quốc gồm những phát minh nào sau đây?
A. Giấy, thuốc súng, đồ sứ, la bàn
B. Giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn
C. Giấy, la bàn, kĩ thuật luyện sắt, thuốc súng
D. Giấy, nghề in, đồ sứ, la bàn
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1. Trình bày đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu. (3.0
điểm)
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
------------------ĐỀ DÀNH HSHN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------Đáp án và hướng dẫn chấm
Phần Địa lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu
1
Đáp án
B
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Nội dung
2
C
3
C
4
A
Câu 1. * . - Thực trạng: Ở châu Âu môi trường nước bị ô nhiễm
- Nguyên nhân ô nhiễm: chất thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
- Giải pháp:
+ Tăng cường kiểm tra đầu ra nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ nông
nghiệp.
+ Đảm bảo xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt, công nghiệp trước khi
thải ra môi trường.
+ Kiểm soát, xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
+ Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước, ...
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu
1
Đáp án
B
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Nội dung
Điểm
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
Phần Lịch sử
2
A
3
A
4
B
Điểm
Câu 1
* Lãnh địa phong kiến.
- Khái niệm:
+ Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được đã nhanh
1.0đ
chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình gọi là
lãnh địa phong kiến.
-Đặc điểm: Kinh tế lãnh địa mang tính tự cung tự cấp. Trong đó nông
1.0đ
nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
* Quan hệ xã hội:
1.0đ
- Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động của Nông nô.
- Nông nô là lực lượng sản xuất chính. Nhận ruộng đất của lãnh chúa để
sản xuất và nộp tô thuế.
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7
I. Mục đích của đề kiểm tra:
1. Về kiến thức:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học;
- Để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong các nội dung chủ đề châu âu và châu á.
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy
học phân hóa cho phù hợp.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề;
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục.
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần học tập và tìm hiểu về kiến thức Địa lý.
- HS có ý thức tự lực và trung thực trong thi cử.
- Giáo dục cho các em tình yêu quê hương đất nước và có ý thức bảo vệ môi trường.
* Định hướng năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: : Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ; Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, Sử dụng tranh ảnh, biểu đồ.
II. Hình thức đề kiểm tra: kết hợp trắc nghiệm khách quan 40% và tự luận 60%.
1. Trắc nghiệm: - Ôn tập từ bài 01 đến bài 09 phân môn lịch sử.
- Ôn tập từ bài 01 đến bài 06 phân môn địa lý.
2. Tự luận:
Câu 1. Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. Liên hệ được tác động của các cuộc phát kiến địa lí
đến ngày nay.
Câu 2.Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (các thời
Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
Câu 3. Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
Câu 4. Vì sao liên minh châu Âu là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn của thế giới?
Câu 5. -Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.
-Ý nghĩa vị trí đối với khí hậu châu Á?
Câu 6. Trình bày vị trí địa, hình dạng và kích thước châu Á?
Đồng nai, ngày 20 tháng 10 năm 2022
BAN GIÁM HIỆU
TỔ TRƯỞNG
Hoàng Thị Giang
GIÁO VIÊN
Lưu Thị Hoàng Yến
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. BIÊN HOÀ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐA
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---------------------------------------ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP DÀNH HSHN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7
I. Mục đích của đề kiểm tra:
1. Về kiến thức:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học;
- Để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong các nội dung chủ đề châu âu và châu á.
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy
học phân hóa cho phù hợp.
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề;
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục.
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần học tập và tìm hiểu về kiến thức Địa lý.
- HS có ý thức tự lực và trung thực trong thi cử.
- Giáo dục cho các em tình yêu quê hương đất nước và có ý thức bảo vệ môi trường.
* Định hướng năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: : Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ; Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, Sử dụng tranh ảnh, biểu đồ.
II. Hình thức đề kiểm tra: kết hợp trắc nghiệm khách quan 40% và tự luận 60%.
1. Trắc nghiệm: - Ôn tập từ bài 01 đến bài 09 phân môn lịch sử.
- Ôn tập từ bài 01 đến bài 06 phân môn địa lý.
2. Tự luận:
Câu 1. Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
Câu 2. Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.
Đồng nai, ngày 20 tháng 10 năm 2022
BAN GIÁM HIỆU
TỔ TRƯỞNG
Hoàng Thị Giang
GIÁO VIÊN
Lưu Thị Hoàng Yến
 









Các ý kiến mới nhất