Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 04-12-2023
Dung lượng: 144.5 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 04-12-2023
Dung lượng: 144.5 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GHKI MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Chủ đề
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu và
Câu số TN
HT TN
HT TN
HT TN
TL
TL
TL
TL
KQ
khác KQ
khác KQ
khác KQ
Số câu
Đọc
Đóa
thành
hoa
tiếng
đồng
Số điểm
thoại và Đọc
Mảnh
ghép
Số câu
yêu
thương
Đọc hiểu
Số điểm
HT
khác
1
1
3.0
3.0
4
2
1
2
2.0
2.0
1.0
2.0
Số câu
Mảnh
ghép
Tập làm
Viết
yêu
văn:
thương
Số điểm
6
3
4.0
3.0
1
1
10
10
Số câu
4
2
1
1
2
1
6
3
Số điểm
2.0
2.0
1.0
3.0
2.0
10
4.0
3.0
Tổng
MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT GHKI, LỚP 4
2
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mạch kiến câu
thức,
và
kĩ năng
Câu TN TL HT TN TL HT TN TL HT
khác KQ
khác KQ
khác
số KQ
Số
1
câu
Đọc
thành Câu
Phần I
tiếng: số
Đọc
Số
4
2
1
2
câu
Đọc
Câu
7,8 6
hiểu
số
1,2,3
5,9
,4
Tập làm Số
văn:
câu
Viết
Câu
số
Số câu
Tổng
Câu số
4
2
1
4
2
1
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
1
2
2
Tổng
TN
HT
TL
KQ
khác
1
Phần I
6
3
6
3
1
1
Phần
III
1
Phần
III
2
6
3
6
3
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TỔ 4
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) 1 phút/ học sinh
Giáo viên chọn một đoạn (khoảng 90 tiếng) của một trong các bài tập đọc sau và
cho học sinh bốc thăm đọc đoạn theo yêu cầu.
………………………………………………………………………………………
Bài 1: Đóa hoa đồng thoại (Trang 15 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
Bài 2: Cô bé ấy đã lớn (Trang 26 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
Bài 3: Mùa thu (Trang 37 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
Bài 4: Quả ngọt cuối muà (Trang 49 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
Bài 5: Cây trái trong vườn Bác (Trang 70 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Một gia đình gồm hai vợ chồng và bốn đứa con nhỏ đi nghỉ mát ở một bãi biển vào
dịp hè. Bọn trẻ rất thích tắm biển và xây những toà lâu đài trên cát. Bố mẹ chúng thuê
một cái lều ngồi uống nước trên bờ, dõi nhìn các con vui đùa. Thế rồi, họ trông thấy
một bà cụ nhỏ nhắn ăn mặc xuềnh xoàng, trên tay cầm một chiếc túi cũ đang tiến lại.
Tóc bà đã bạc trắng, bị gió biển thổi tốc lên càng làm cho khuôn mặt nhăn nheo của bà
thêm khó coi. Bà cụ lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những
thứ gì đó trên bãi biển, bỏ vào cái túi.
Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải
tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy để bà
đi chỗ khác kiếm ăn.
Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà cứ từ
từ tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ ngác
nhìn mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ khác.
Bà cụ lại lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia thì chẳng
hứng thú tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.
Trò chuyện với những người trong quán. Hai vợ chồng hỏi bà cụ khả nghi kia là
ai và họ… sững sờ: Bà cụ ấy là người dân ở đây, từng có một đứa cháu ngoại vì bán
hàng rong trên bãi biển, vô tình giẫm phải một mảnh chai rồi bị nhiễm trùng sốt cao,
đưa đi bệnh viện cấp cứu không kịp và đã chết không lâu vì bệnh uốn ván. Thương
cháu đến ngẩn ngơ, từ dạo ấy, bà cứ lặng lẽ đi dọc bãi biển, tìm nhặt những mảnh chai,
mảnh sắt hoặc hòn đá có cạnh sắc. Mọi người hỏi lí do thì bà cụ đáp mà đôi mắt ướt
nhòe : “Ô, tôi chỉ làm một việc nhỏ thôi ấy mà, để các cháu bé có thể vui chơi trên bãi
biển mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của tôi”.
Nghe xong câu chuyện, người chồng vội chạy ngay xuống bãi biển mong có thể
nói một lời xin lỗi và một lời biết ơn chân thành, nhưng bà cụ đã đi xa rồi. Bóng bà chỉ
còn là một chấm nhỏ trên bãi biển vắng người khi chiều đang xuống…
(Theo Internet Những câu chuyện cảm động – Diễn đàn làm cha mẹ)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8 và làm
các bài tập còn lại. (7 điểm)
Câu 1: (0.5 điểm) Khi ngồi trên bãi biển, gia đình nọ đã nhìn thấy điều gì lạ?
A. Một cụ già đang lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những
thứ gì đó trên bãi biển bỏ vào cái túi.
B. Những đoàn thuyền chạy đua trên biển và sóng đánh dữ dội.
C. Những con cá mập to lớn, khổng lồ đang nhảy lên khỏi mặt nước.
Câu 2: (0.5 điểm) Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình
đó đối với bà cụ ?
A. Quát bọn trẻ tránh xa cụ già và đuổi cụ già ra chỗ khác kiếm ăn.
B. Vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa; cố ý nói to để bà cụ nghe
thấy mà đi chỗ khác kiếm ăn.
C. Vội chạy ra nắm tay bà cụ vui vẻ cười đùa và mời bà vào trong dùng cơm với gia
đình.
Câu 3: (0.5 điểm) Điều gì về bà cụ khiến gia đình nọ ngạc nhiên, sững sờ?
A. Bà cụ bơi lội rất giỏi, thường xuyên đến bờ biển để cứu giúp người bị đuối nước.
B. Bà cụ là người dân ở đây. Việc nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc hòn đá có
cạnh sắc là một thú vui của bà.
C. Từ khi đứa cháu chết vì giẫm phải mảnh chai trên bãi biển, bà cụ cứ lặng lẽ đi dọc
bãi biển tìm nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc những hòn đá có cạnh sắc để các
cháu bé có thể vui chơi mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của bà.
Câu 4: (0.5 điểm) Em có suy nghĩ gì về việc làm của bà cụ ?
A. Nó đem lại sự giàu và thú vị có cho thiên nhiên vùng bờ biển.
B. Bà cụ là tấm gương sống vì người khác. Việc làm của bà cụ tuy nhỏ nhưng có ý
nghĩa rất lớn.
C. Việc làm của bà cụ rất đáng được trả tiền công.
Câu 5: (1 điểm) Bà cụ thường nhặt những gì trên bãi biển?
Viết câu trả lời của em:
..….…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….……………
Câu 6: (1 điểm) Em hãy tìm và viết 4 động từ có trong bài:
………………………………………………………………………………………………
Câu 7: (1 điểm) Từ trái ngược với từ đoàn kết là:
A. Chia rẽ, bè phái.
B. Liên kết, kết hợp.
C. Đùm bọc, chung sức.
Câu 8: (1 điểm) Em hiểu nghĩa của câu “nhường cơm sẻ áo” là như thế nào ?
A. Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một
B. Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
C. Giúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
Câu 9: (1 điểm) Em hãy đặt 2 câu với 2 tính từ bất kì:
..….…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
HỌ VÀ TÊN: ...................................
LỚP: .........
Điểm
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
B. KIỂM TRA VIỂT (10 điểm)
1. CHÍNH TẢ (2 điểm) (15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau:
Chiều trên quê hương
Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xô đuổi nhau trên cao. Nền trời xanh vời
vợi. Con chim sơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi khiến người ta phải ao ước
giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi
đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa ngậm đòng và hương sen.
2. TẬP LÀM VĂN: (8 điểm) (40 phút)
Đề bài: Em hãy viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em đã làm.
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) - Lớp 4
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm (Thời gian tùy vào số lượng học sinh)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc rành mạch, trôi chảy; Biết ngắt nghỉ sau các cụm từ rõ
nghĩa; Giọng đọc biểu cảm; Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút: 3 điểm
- Đọc sai 1 – 2 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 1- 2 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc
chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chưa đạt yêu cầu: 2 điểm
- Đọc sai 3 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 3- 4 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc
chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chậm so với yêu cầu: 1 điểm
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh của lớp mà chấm điểm cho phù hợp.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 7 điểm
Câu
1
2
3
4
7
8
Ý đúng
A
B
C
B
A
A
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 5: (1 đ )
- Bà cụ nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc những hòn đá có cạnh sắc để các cháu bé
có thể vui chơi mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của bà.
Câu 6: (1 đ) : Động từ: ngồi, cầm, chạy, đi .........
Câu 9: (1 đ )
- Viết 2 câu có sử dụng tính từ bất kì.
- Đặt câu đầy đủ các thành phần của câu.
Môn: Tiếng Việt (Phần viết) - Lớp 4
Tập làm văn: 10 điểm
Nội dung (7 điểm)
GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của
đoạn văn cụ thể theo gợi ý:
- Giới thiệu được việc tốt? 1 đ
- Học sinh thuật lại sự việc theo các trình tự thời gian? 1,5 đ
- Ghi vắn tắt diễn biến các sự việc với khoảng thời gian, địa điểm hoặc tình huống?
1,5đ
- Ghi chép cụ thể việc làm thể hiện lòng tốt của nhân vật? 1,5 đ
- Nêu được kết thúc, bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc về sự viêc? 1,5 đ
Kĩ năng (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 đ
- Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu:
1đ
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo;
1đ
(Chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài ).
(Tuỳ theo đối tượng học sinh của lớp mà giáo viên chấm điểm cho phù hợp,
khuyến khích những bài văn có tính sáng tạo, không rập khuôn).
Chủ đề
Mạch kiến
thức,
kĩ năng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu và
Câu số TN
HT TN
HT TN
HT TN
TL
TL
TL
TL
KQ
khác KQ
khác KQ
khác KQ
Số câu
Đọc
Đóa
thành
hoa
tiếng
đồng
Số điểm
thoại và Đọc
Mảnh
ghép
Số câu
yêu
thương
Đọc hiểu
Số điểm
HT
khác
1
1
3.0
3.0
4
2
1
2
2.0
2.0
1.0
2.0
Số câu
Mảnh
ghép
Tập làm
Viết
yêu
văn:
thương
Số điểm
6
3
4.0
3.0
1
1
10
10
Số câu
4
2
1
1
2
1
6
3
Số điểm
2.0
2.0
1.0
3.0
2.0
10
4.0
3.0
Tổng
MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT GHKI, LỚP 4
2
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mạch kiến câu
thức,
và
kĩ năng
Câu TN TL HT TN TL HT TN TL HT
khác KQ
khác KQ
khác
số KQ
Số
1
câu
Đọc
thành Câu
Phần I
tiếng: số
Đọc
Số
4
2
1
2
câu
Đọc
Câu
7,8 6
hiểu
số
1,2,3
5,9
,4
Tập làm Số
văn:
câu
Viết
Câu
số
Số câu
Tổng
Câu số
4
2
1
4
2
1
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
1
2
2
Tổng
TN
HT
TL
KQ
khác
1
Phần I
6
3
6
3
1
1
Phần
III
1
Phần
III
2
6
3
6
3
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TỔ 4
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) 1 phút/ học sinh
Giáo viên chọn một đoạn (khoảng 90 tiếng) của một trong các bài tập đọc sau và
cho học sinh bốc thăm đọc đoạn theo yêu cầu.
………………………………………………………………………………………
Bài 1: Đóa hoa đồng thoại (Trang 15 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
Bài 2: Cô bé ấy đã lớn (Trang 26 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
Bài 3: Mùa thu (Trang 37 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
Bài 4: Quả ngọt cuối muà (Trang 49 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
Bài 5: Cây trái trong vườn Bác (Trang 70 - TV4/ Tập 1)
………………………………………………………………………………………
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Một gia đình gồm hai vợ chồng và bốn đứa con nhỏ đi nghỉ mát ở một bãi biển vào
dịp hè. Bọn trẻ rất thích tắm biển và xây những toà lâu đài trên cát. Bố mẹ chúng thuê
một cái lều ngồi uống nước trên bờ, dõi nhìn các con vui đùa. Thế rồi, họ trông thấy
một bà cụ nhỏ nhắn ăn mặc xuềnh xoàng, trên tay cầm một chiếc túi cũ đang tiến lại.
Tóc bà đã bạc trắng, bị gió biển thổi tốc lên càng làm cho khuôn mặt nhăn nheo của bà
thêm khó coi. Bà cụ lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những
thứ gì đó trên bãi biển, bỏ vào cái túi.
Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải
tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy để bà
đi chỗ khác kiếm ăn.
Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà cứ từ
từ tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ ngác
nhìn mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ khác.
Bà cụ lại lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia thì chẳng
hứng thú tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.
Trò chuyện với những người trong quán. Hai vợ chồng hỏi bà cụ khả nghi kia là
ai và họ… sững sờ: Bà cụ ấy là người dân ở đây, từng có một đứa cháu ngoại vì bán
hàng rong trên bãi biển, vô tình giẫm phải một mảnh chai rồi bị nhiễm trùng sốt cao,
đưa đi bệnh viện cấp cứu không kịp và đã chết không lâu vì bệnh uốn ván. Thương
cháu đến ngẩn ngơ, từ dạo ấy, bà cứ lặng lẽ đi dọc bãi biển, tìm nhặt những mảnh chai,
mảnh sắt hoặc hòn đá có cạnh sắc. Mọi người hỏi lí do thì bà cụ đáp mà đôi mắt ướt
nhòe : “Ô, tôi chỉ làm một việc nhỏ thôi ấy mà, để các cháu bé có thể vui chơi trên bãi
biển mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của tôi”.
Nghe xong câu chuyện, người chồng vội chạy ngay xuống bãi biển mong có thể
nói một lời xin lỗi và một lời biết ơn chân thành, nhưng bà cụ đã đi xa rồi. Bóng bà chỉ
còn là một chấm nhỏ trên bãi biển vắng người khi chiều đang xuống…
(Theo Internet Những câu chuyện cảm động – Diễn đàn làm cha mẹ)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8 và làm
các bài tập còn lại. (7 điểm)
Câu 1: (0.5 điểm) Khi ngồi trên bãi biển, gia đình nọ đã nhìn thấy điều gì lạ?
A. Một cụ già đang lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những
thứ gì đó trên bãi biển bỏ vào cái túi.
B. Những đoàn thuyền chạy đua trên biển và sóng đánh dữ dội.
C. Những con cá mập to lớn, khổng lồ đang nhảy lên khỏi mặt nước.
Câu 2: (0.5 điểm) Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình
đó đối với bà cụ ?
A. Quát bọn trẻ tránh xa cụ già và đuổi cụ già ra chỗ khác kiếm ăn.
B. Vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa; cố ý nói to để bà cụ nghe
thấy mà đi chỗ khác kiếm ăn.
C. Vội chạy ra nắm tay bà cụ vui vẻ cười đùa và mời bà vào trong dùng cơm với gia
đình.
Câu 3: (0.5 điểm) Điều gì về bà cụ khiến gia đình nọ ngạc nhiên, sững sờ?
A. Bà cụ bơi lội rất giỏi, thường xuyên đến bờ biển để cứu giúp người bị đuối nước.
B. Bà cụ là người dân ở đây. Việc nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc hòn đá có
cạnh sắc là một thú vui của bà.
C. Từ khi đứa cháu chết vì giẫm phải mảnh chai trên bãi biển, bà cụ cứ lặng lẽ đi dọc
bãi biển tìm nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc những hòn đá có cạnh sắc để các
cháu bé có thể vui chơi mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của bà.
Câu 4: (0.5 điểm) Em có suy nghĩ gì về việc làm của bà cụ ?
A. Nó đem lại sự giàu và thú vị có cho thiên nhiên vùng bờ biển.
B. Bà cụ là tấm gương sống vì người khác. Việc làm của bà cụ tuy nhỏ nhưng có ý
nghĩa rất lớn.
C. Việc làm của bà cụ rất đáng được trả tiền công.
Câu 5: (1 điểm) Bà cụ thường nhặt những gì trên bãi biển?
Viết câu trả lời của em:
..….…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….……………
Câu 6: (1 điểm) Em hãy tìm và viết 4 động từ có trong bài:
………………………………………………………………………………………………
Câu 7: (1 điểm) Từ trái ngược với từ đoàn kết là:
A. Chia rẽ, bè phái.
B. Liên kết, kết hợp.
C. Đùm bọc, chung sức.
Câu 8: (1 điểm) Em hiểu nghĩa của câu “nhường cơm sẻ áo” là như thế nào ?
A. Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một
B. Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
C. Giúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
Câu 9: (1 điểm) Em hãy đặt 2 câu với 2 tính từ bất kì:
..….…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
---------------------HẾT---------------------
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
HỌ VÀ TÊN: ...................................
LỚP: .........
Điểm
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
B. KIỂM TRA VIỂT (10 điểm)
1. CHÍNH TẢ (2 điểm) (15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau:
Chiều trên quê hương
Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xô đuổi nhau trên cao. Nền trời xanh vời
vợi. Con chim sơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi khiến người ta phải ao ước
giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi
đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa ngậm đòng và hương sen.
2. TẬP LÀM VĂN: (8 điểm) (40 phút)
Đề bài: Em hãy viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em đã làm.
TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) - Lớp 4
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm (Thời gian tùy vào số lượng học sinh)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc rành mạch, trôi chảy; Biết ngắt nghỉ sau các cụm từ rõ
nghĩa; Giọng đọc biểu cảm; Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút: 3 điểm
- Đọc sai 1 – 2 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 1- 2 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc
chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chưa đạt yêu cầu: 2 điểm
- Đọc sai 3 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 3- 4 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc
chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chậm so với yêu cầu: 1 điểm
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh của lớp mà chấm điểm cho phù hợp.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 7 điểm
Câu
1
2
3
4
7
8
Ý đúng
A
B
C
B
A
A
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 5: (1 đ )
- Bà cụ nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc những hòn đá có cạnh sắc để các cháu bé
có thể vui chơi mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của bà.
Câu 6: (1 đ) : Động từ: ngồi, cầm, chạy, đi .........
Câu 9: (1 đ )
- Viết 2 câu có sử dụng tính từ bất kì.
- Đặt câu đầy đủ các thành phần của câu.
Môn: Tiếng Việt (Phần viết) - Lớp 4
Tập làm văn: 10 điểm
Nội dung (7 điểm)
GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của
đoạn văn cụ thể theo gợi ý:
- Giới thiệu được việc tốt? 1 đ
- Học sinh thuật lại sự việc theo các trình tự thời gian? 1,5 đ
- Ghi vắn tắt diễn biến các sự việc với khoảng thời gian, địa điểm hoặc tình huống?
1,5đ
- Ghi chép cụ thể việc làm thể hiện lòng tốt của nhân vật? 1,5 đ
- Nêu được kết thúc, bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc về sự viêc? 1,5 đ
Kĩ năng (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 đ
- Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu:
1đ
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo;
1đ
(Chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài ).
(Tuỳ theo đối tượng học sinh của lớp mà giáo viên chấm điểm cho phù hợp,
khuyến khích những bài văn có tính sáng tạo, không rập khuôn).








Giáo viên soạn đề thi tệ thật. Đáp án mỗi câu phải có 4 phương án lựa chọn chứ không phải 3 phương án. Soạn đề thi kiểu này thì hiểu năng lực còn quá hạn chế. Chắc chưa được tập huấn kĩ!
Tại sao lại cần 4 phương án vậy ạ? Mình vui lòng có thể nói rõ la luận điểm giúp em nhé