Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 04-12-2023
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH TRƯƠNG ĐỊNH
TỔ 4
MA TRẬN DỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆTGIỮA HỌC KI I, LỚP 4
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Mạch kiến câu
thức,

Chủ đề
TN
HT TN
HT TN
HT TN
HT
kĩ năng
Câu
TL
TL
TL
TL
KQ
khác KQ
khác KQ
khác KQ
khác
số
Số
câu

Đọc
Tuổi
thành Số
nhỏ
Đọc tiếng: điểm
làm
Số
việc
5
Đọc câu
nhỏ
hiểu Số 5
điểm
Số
Mảnh
ghép
Tập làm câu
Viết
yêu
văn: Số
thương
điểm
Số câu
4
Tổng

Số điểm

5

1

1

2

2

1

2

1

1

2

1

5

3

5

3

1

1

10

10

1

2

1

1

1

5

3

2

1

2

2

1

10

5

3

12

---------------------HẾT---------------------

MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KI I, LỚP 4

Chủ đề

Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Mạch kiến câu
thức,

TN
HT TN
HT TN
HT TN
HT
kĩ năng
Câu
TL
TL
TL
TL
KQ
khác KQ
khác KQ
khác KQ
khác
số
Số
câu

Tuổi nhỏ
Đọc
làm việc
nhỏ

Đọc
thành Câu
tiếng: số

Đọc
hiểu

Số
câu

1,2,
Câu 3,4,
số 5

Số
Mảnh
Tập làm câu
ghép yêu Viết
văn: Câu
thương
số
Số câu
Tổng

5

Câu số

5
1,2,
3,4,
5

1

1

Phần I

Phần I

2

1

6,7

2

5

1,2,3, 6,7,
4,5 8

8

1

6,7 Phần I

---------------------HẾT---------------------

1

3

1

1

Phần III

Phần III

1

5

8 Phần III 5

3

2

6,7, Phần I,
8 Phần III

TRƯỜNG TH TRƯƠNG ĐỊNH
TỔ 4
ĐỀ KIỂM TRA GHKI NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
A: Phần đọc : ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng : ( 2 điểm) Thời gian: 3-5 phút/HS.
Giáo viên cho học sinh lên bảng bốc thăm đọc bài và trả lời câu hỏi có liên quan
đoạn đọc.
Những ngày hè tươi đẹp : Tiếng việt 4 tập 1 trang 10.
.........................................................................................................................................
Cô bé áy đã lớn : Tiếng việt 4 tập 1 trang 26.
.........................................................................................................................................
Người thiếu niên anh hùng : Tiếng việt 4 tập 1 trang 30.
.........................................................................................................................................
Mùa thu : Tiếng việt 4 tập 1 trang 37.
.........................................................................................................................................

---------------------HẾT---------------------

TRƯỜNG TH TRƯƠNG ĐỊNH
HỌ VÀ TÊN: .............................
LỚP: 4/......
Điểm

KIỂM TRA GHKI NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)

Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………

II: ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT ( 8 điểm)
Học sinh đọc thầm bài tập đọc ( Ông trạng thả diều) và làm bài tập.
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn nhỏ chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lúc sáu tuổi chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu
hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà
vẫn có thời gian chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào,
chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới
mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng
trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào
trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi
vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin
thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới
có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường.

Dựa vào nội dung bài văn trên hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng từ
câu 1 đến câu số 5 và làm các bài tập sau.
Câu 1. (1 điểm) Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
A. Chú có trí nhớ lạ thường.
B. Bài của chú chữ tốt văn hay.
C. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.
Câu 2. (1 điểm) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

A. Vì chú rất ham thả diều.
B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
Câu 3. (1 điểm) Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?
A. Trần Thánh Tông
B. Trần Nhân Tông
C. Trần Thái Tông
Câu 4. (1 điểm) Ai là trạng nguyên trẻ nhất nước Nam?
A. Nguyễn Hoàng
B. Nguyễn Nhạc
C. Nguyễn Hiền
Câu 5. (1 điểm) Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên năm bao nhiêu tuổi?
A. 13 tuổi
B. 14 tuổi
C. 15 tuổi
Câu 6. (1 điểm) Bài Ông Trạng thả diều có mấy danh từ riêng chỉ tên người?
Có ..... danh từ riêng. Đó là các từ:..............................................................................
…………………………………………………………………………………….............
Câu 7. (1 điểm) Câu sau có mấy động từ?
Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe
giảng nhờ.
Có ..... động từ. Đó là các từ:......................................................................................
…………………………………………………………………………………….............
Câu 8. (1 điểm) Em học tập được gì ở Nguyễn Hiền.
…………………………………………………………………………………….............
…………………………………………………………………………………….............
…………………………………………………………………………………….............
…………………………………………………………………………………….............

---------------------HẾT---------------------

TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
B. KIỂM TRA VIỂT (10 điểm)
1. TẬP LÀM VĂN: (10 điểm) (40 phút)
Đề bài: Em hãy viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em đã làm.
---------------------HẾT---------------------

TRƯỜNG TH TRƯƠNG ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
Tổ 4
MÔN KIỂM TRA: TIẾNG VIỆT
A. Phần đọc. (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 Điểm)
- Học sinh đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm).
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm).
- Giọng đọc bước đầu biết đọc diễn cảm (0,5 điểm).
- Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/1 phút (0,5 điểm).
- Đọc sai 6 lỗi trừ 1 điểm.
II. Đọc hiểu và kiểm tra kiến thức tiếng việt (8 điểm )
Câu

1

2

3

4

5

Ý đúng

C

B

C

C

A

Điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Câu 6. (1 điểm) - có 2 danh từ riêng: Trần Thái tông, Nguyễn Hiền
Câu 7. (1 điểm) - 3 động từ: đi; đứng; nghe
Câu 8. (1 điểm) - Chịu khó, ham học.
B. Phần viết: ( 10 điểm)
Tập làm văn: 10 điểm.
Nội dung (7 điểm)
GV đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn
đạt của đoạn văn cụ thể theo gợi ý:
- Giới thiệu được việc tốt? 1 điểm
- Học sinh thuật lại sự việc theo các trình tự thời gian? 1,5 điểm
- Ghi vắn tắt diễn biến các sự việc với khoảng thời gian, địa điểm hoặc tình huống?
1,5đ
- Ghi chép cụ thể việc làm thể hiện lòng tốt của nhân vật? 1,5 điểm
- Nêu được kết thúc, bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc về sự viêc? 1,5 điểm
Kĩ năng (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu:
1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo;
1 điểm
(Chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài ).
(Tuỳ theo đối tượng học sinh của lớp mà giáo viên chấm điểm cho phù hợp,
khuyến khích những bài văn có tính sáng tạo, không rập khuôn).

---------------------HẾT---------------------
No_avatar

Giáo viên soạn đề thi tệ thật. Đáp án mỗi câu phải có 4 phương án lựa chọn chứ không phải 3 phương án. Phần chính tả chưa có. Soạn đề thi kiểu này thì hiểu năng lực còn quá hạn chế. Chắc chưa được tập huấn kĩ!

 
Gửi ý kiến