Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch giáo ục năm học 2023-2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:08' 05-12-2023
Dung lượng: 978.9 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN TÂN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ PẮC TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 272/KH-THPT

Pắc Ta, ngày 12 tháng 9 năm 2023

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2023–2024
Chủ đề năm học: Đoàn kết, kỷ cương, sáng tạo, tiếp tục đổi mới theo chiều
sâu, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2022 của
UBND tỉnh Lai Châu, về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối
với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh
Lai Châu;
Căn cứ công văn số 679/PGDĐT-THCS ngày 18 tháng 8 năm 2023 của
phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Uyên về thực hiện kế hoạch thời gian năm học
2023-2024 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;
Căn cứ công văn số 764/PGDĐT-THCS ngày 11 tháng 9 năm 2023 của
phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Uyên về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục
tiểu học năm học 2023-2024;
Căn cứ Nghị quyết của Chi bộ nhiệm kỳ 2023–2025 và kết quả giáo dục
năm học 2022-2023;
Trường Tiểu học xã Pắc Ta xây dựng, triển khai Kế hoạch giáo dục năm học
2023-2024 với những nội dung sau:
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022-2023
1. Ưu điểm
- Quy mô trường lớp, học sinh, chất lượng giáo dục.
* Số lượng: 29 lớp/783 học sinh. Duy trì đảm bảo số lượng giao đạt 100%;
Tỉ lệ chuyên cần năm đạt: 99%. (12 học sinh khuyết tật không tham gia đánh giá)
Thực hiện đến cuối năm học: 29 lớp/783 học sinh; 06 lớp xóa mù tại 06 bản
với số lượng 160 học viên.
Tỉ lệ huy động 6 tuổi vào lớp 1: 137/137 = 100%
Huy động học sinh trong độ tuổi đến trường 783/783 = 100%
Tỉ lệ chuyên cần: 99%
Số học sinh bỏ học trong năm: 0%

2

Học sinh xếp loại đạt mức độ hoàn thành và phát triển năng lực tốt: 52,2%
Học sinh xếp loại đạt mức độ hoàn thành và phát triển phẩm chất tốt: 41,9%
Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học: 192/192 = 100%
Tỉ lệ học sinh đạt điểm 9,10 môn Toán khối 5 đến cuối năm: 58,9%
Tỉ lệ học sinh đạt điểm 9,10 môn Tiếng Việt khối 5 đến cuối năm: 50%
Tỉ lệ học sinh đạt điểm 9,10 môn Toán toàn trường đến cuối năm: 57,4%
Tỉ lệ học sinh đạt điểm 9,10 môn Tiếng Việt toàn trường đến cuối năm:
46,9%
* Kết quả Phong trào, Hội thi
- Chỉ đạo, thành lập các câu lạc bộ năng khiếu, tạo sân chơi cho GV và học
sinh với tổng số Câu lạc bộ được thành lập trong năm: 7 câu lạc bộ 07/543 học
sinh tham gia (Câu lạc bộ Âm nhạc, Tin học, Toán , Tiếng Việt và Câu lạc bộ Thể
dục thể thao và 02 Câu lạc bộ bảo tồn phát huy bản sắc văn hoá truyền thống tốt
đẹp các đơn vị trường học giai đoạn 2022-2025). Một số câu lạc bộ bước đầu đã có
những kết quả cao: Câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc, Câu lạc bộ Bảo tồn và
phát huy bản sắc văn hóa tại điểm trường Pắc Ta và Liên Hợp.
- Đạt giải:
+ Violimpic Toán cấp trường: 23 em (Vàng: 4; Bạc: 4; Đồng: 8; KK: 7);
Cấp huyện: 18 em (giải KK)
+ Olimpic tiếng Anh: cấp trường: 5 em (1 vàng, 1 Bạc, 1 Đồng, 2 KK), cấp
huyện: 1 em (giải Bạc)
+ Trạng nguyên Tiếng Việt: 28 em được công nhận đủ điều kiện cấp trường
tham gia vòng thi Hương. Tham gia thi Hương 27 em, nhưng chưa đạt giải.
b. Phong trào
+ Phong trào “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp”: Tổng số lớp đăng kí: 29/29 lớp, đạt
chất lượng “Vở sạch, chữ đẹp” đạt 81,1% vượt chỉ tiêu so với chỉ tiêu đầu năm 10,1%
Tổ chức Hội thi Chữ đẹp cấp trường cho Gv và học sinh tham gia
+ Giáo viên: 27 đ/c tham gia, đạt giải 23 đ/c (Nhất: 4; Nhì: 9, Ba: 8; KK:
2đ/c)
+ Học sinh: 177 học sinh tham gia (Nhất: 6; Nhì: 35; Ba: 59; KK: 17)
Số giáo viên mượn đồ dùng: 33 đồng chí
100% cán bộ quản lí, giáo viên tham gia tập huấn bồi dưỡng theo chương
trình bồi dưỡng giáo viên và đã hoàn thành theo kế hoạch.

3

* Công tác viết và áp dụng sáng kiến trong quản lí và dạy học.
- Tổng số CBQL, GV, NV tham gia viết sáng kiến là 29 cá nhân/11 sáng
kiến. Số SKKN đạt cấp trường là 11 sáng kiến/29 cá nhân; Số SK đề nghị cấp
huyện công nhận 11 sáng kiến/29 cá nhân. Đạt cấp huyện: 11 sáng kiến/29 cá nhân.
* Công tác PCGD: phối hợp tốt với BCĐ phổ cập giáo dục xã làm tốt công
tác PCGD của nhà trường và địa phương nơi trường đóng. Mở 06 lớp xóa mù tại
06 bản, với số lượng học sinh 160 học viên.
- Tổng số CBQL,GV, NV được xếp loại trong năm học 2022-2023 là 57/57
đồng chí. Trong đó 02 đồng chí biệt phái xếp loại tại trường Tiểu học xã Nậm Sỏ.
Hoàn thành xuất sắc: 10/57 = 17,5%
Hoàn thành tốt: 38/57 = 66,7%
Hoàn thành nhiệm vụ: 09/57 = 15,8%
* Công tác thi đua khen thưởng: Thực hiện đồng bộ các hoạt động thi đua, có đánh
giá định kì. Cuối năm đủ điều kiện đề nghị các cấp công nhân, khen thưởng:
+ Tập thể lao động xuất sắc : 01
+ Lao động tiến tiến - UBND huyện tặng giấy khen: 24 đ/c
+ Lao động tiên tiến: 48 đ/c
+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 07 đ/c
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: - UBND tỉnh tặng bằng khen: 04 đ/c
+ Đề nghị Liên đoàn lao động huyện tặng khen 05 đồng chí.
+ Danh hiệu tập thể LĐTT: 06 tập thể
+ Đề nghị Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen: 03 tập thể
* Để đạt được kết quả như trên trong năm học nhà trường đã tham mưu với
cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương trong công tác xây dựng kế hoạch như: Chỉ
đạo các chi bộ, trưởng thôn bản và các đoàn thể cùng tham gia hỗ trợ nhà trường
trong công tác xây dựng CSVC, tạo cảnh quan môi trường trường học, huy động
đảm bảo số lượng học sinh trong độ tuổi ra lớp...
Ngoài ra nhà trường còn tổ chức đa dạng các hoạt động GD NGLL để tạo sân
chơi và thu hút học sinh ra lớp. Thành lập các câu lạc bộ Olympic, ViOlympic Toán,
Trạng nguyên Tiếng Việt, CLB Âm nhạc, Thể dục, Tin học... Vì vậy đã tạo được
sân chơi thu hút HS đến lớp giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Hạn chế (chất lượng GV, học sinh...)
3.1. Nguyên nhân khách quan

4

Còn một số giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật giáo dục và
Chương trình GDPT 2018.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chưa thường xuyên; công tác tự
bồi dưỡng chuyên môn chưa hiệu quả. Một số GV chưa tích cực tự học, tự bồi dưỡng
chuyên môn, còn thiếu kinh nghiệm, cách thức tổ chức dạy học, phương pháp chưa
linh hoạt, hiệu quả các tiết dạy chưa cao.
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn như: Có bố, mẹ thường xuyên đi làm ăn xa,
ly hôn, mồ côi cha mẹ…
Một số học sinh tính tự giác, ý thức tự học trong học tập chưa cao.
3. Nguyên nhân
3.1. Nguyên nhân khách quan
Số giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật giáo dục và Chương
trình GDPT 2018 đã đăng ký đi học và một số đồng chí đã hoàn thành chương trình
trong năm 2023, số còn lại dự kiến sẽ hoàn thành chương trình nâng chuẩn trong năm
2024.
Một số học sinh có điều kiện hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, bố mẹ đi
làm ăn xa nên không có điều kiện chăm sóc bảo ban con cái học tập và đi học
chuyên cần.
Nhận thức của một bộ phận không nhỏ người dân về công tác giáo dục chưa
thực sự đúng đắn vì thế còn phó mặc cho nhà trường ít quan tâm đến việc học tập
của con cái.
Một số học sinh nhà ở xa, đường đi có nhiều khe suối nên hay nghỉ học ở nhà…
3.2. Nguyên nhân chủ quan
Công tác tham mưu, phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương đôi lúc
chưa hiệu quả dẫn tới công tác huy động tỉ lệ chuyên cần chưa cao.
Ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của một số đồng chí giáo viên chủ
nhiệm lớp chưa thực sự hiệu quả. Việc phân hóa đối tượng học sinh và đổi mới
phương pháp hình thức dạy học còn mang tính hình thức vì vậy hiệu quả giáo dục
chưa thực sự đảm bảo theo yêu cầu. Chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh mũi
nhọn chưa được chú trọng do giáo viên chủ nhiệm còn tập trung nhiều vào chất
lượng giáo dục đại trà.
Chất lượng công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên chưa thực sự ổn
định. Một số giáo viên chưa có sự sưu tầm đổi mới trong nội dung, hình thức vì vậy
việc giảng dạy chưa đảm bảo kiến thức trọng tâm của bài, nội dung bài dạy đơn điệu.

5

Kỹ năng tự phân tích và tìm hiểu vấn đề của học sinh còn chậm do vốn ngôn
ngữ tiếng Việt còn hạn chế.
III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2023-2024
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.
- Đặc điểm tình hình kinh tế: Xã Pắc Ta có 9 thôn bản, xã đạt xã nông thôn
mới năm 2019, là xã vùng thuận lợi ngành nghề chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi và
dịch vụ; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 40 triệu đồng/người/năm;
Giao thông đi lại thuận lợi, đời sống của đa số nhân dân ổn định và phát triển.
- Đặc điểm tình hình văn hoá: Xã Pắc Ta có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống,
số lượng chủ yếu là dân tộc Thái, nhận thức của người dân tiến bộ. Với đặc thù là
một vùng đất giàu truyền thống, nhiều nét văn hóa đặc trưng của đồng bào các dân
tộc từ đó rất thuận lợi cho nhà trường trong việc giáo dục học sinh, khơi dậy tình
yêu quê hương đất nước và hăng say lao động sản xuất của các em học sinh, của nhân
dân các dân tộc trong xã.
- Đặc điểm tình hình xã hội: Người dân sống ổn định, an ninh chính trị được
củng cố, nhiều chính sách an sinh xã hội được triển khai đến người dân.
1.1. Thuận lợi:
Nhà trường thường xuyên phối hợp với Thường trực HĐND, UBMTTQ và
các tổ chức đoàn thể thực hiện tốt các nhiệm vụ của địa phương; tuyên truyền, vận
động Nhân dân chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đời sống văn hóa,
thực hiện các tiêu chí, các mô hình tự quản về xây dựng NTM.
Ủy ban nhân dân xã đã bám sát Nghị quyết HĐND huyện, Quyết định giao
chỉ tiêu kế hoạch của UBND huyện và Nghị quyết HĐND xã Pắc Ta để xây dựng
chỉ tiêu, kế hoạch sát với tình hình của địa phương. Sản xuất nông, lâm được triển
khai thực hiện đảm bảo theo khung thời vụ, chủ động thực hiện công tác phòng
chống rét, dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi.
Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng được thực hiện hiệu quả, không để
xảy ra cháy rừng.
Công tác khám, chữa bệnh ban đầu cho Nhân dân được quan tâm chỉ đạo.
Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch theo mùa, quan tâm hỗ trợ các hộ
nghèo, hộ khó khăn đột xuất.
Thực hiện tốt công tác giáo dục. Triển khai kế hoạch xây dựng bản NTM
nâng cao. Thực hiện đảm bảo công tác huấn luyện, tuyển quân theo kế hoạch. Tình
hình ANCT ổn định, TTATXH được giữ vững.
1.2. Khó khăn:
- Tỷ lệ đăng ký và triển khai thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế, tiêm phòng đàn
gia súc chưa đạt so với kế hoạch. Việc quy hoạch và phát triển vùng sản xuất hàng hóa

6

quy mô còn nhỏ, chưa tập trung.
- Tình trạng vi phạm quy định quản lý bảo vệ rừng, sử dụng đất không đúng
mục đích, bảo vệ môi trường, tàng trữ vận chuyển khoáng sản trái phép còn xảy ra.
2. Đặc điểm học sinh của trường năm học 2023–2024
2.1. Đặc điểm học sinh của trường
Năm học 2023-2024, trường có 27 lớp/718 học sinh (giảm 02 lớp so với
năm học 2022-2023), 6 tuổi vào lớp 1 có 5L/134 HS, có 13 học sinh khuyết tật học
hòa nhập/10 lớp, trung bình 26,5 học sinh/lớp, cụ thể:
Khối lớp
Số liệu

Tổng
số

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Số lớp

27

5

6

5

5

6

Tổng số

718

134

134

146

138

166

Nữ

374

78

67

71

72

86

Dân tộc

644

113

116

133

128

154

Học 2 buổi/ngày

27

5

6

5

5

6

HS khuyết tật

13

3

2

2

4

2

26,4

22,3

29,2

27,6

27,7

Ghi chú

HS có hoàn cảnh khó khăn
Tỉ lệ HS/lớp

26,5

2.2. Tình hình đội ngũ CBQL, GV, NV
Năm học 2023-2024, trường có 56 CBQL, GV, NV, cụ thể:

Nội dung

Tổng
số

Tỉ lệ
Nữ

CBQL

3

66,7

GV dạy các môn văn hóa

40

37,8

GV Âm nhạc

1

GV Mỹ thuật

1

GV Thể chất

1

GV Tiếng Anh

Tỉ lệ
Dân
tộc

Trình độ đào tạo

Tỉ lệ
GV/
lớp

Đại
học

Cao
đẳng

3
55

35
1
1,67

Tổng
số
Đảng
viên

1
1

Trung
cấp

CQ
ĐT
3

5

25

Ghi
chú

7

Tổng
số

Nội dung

Tỉ lệ
Nữ

Tỉ lệ
Dân
tộc

Trình độ đào tạo

Tỉ lệ
GV/
lớp

Đại
học

GV Tin học

1

Nhân viên Y tế

1

100

Nhân viên Kế toán

2

100

1

Nhân viên Văn thư

1

100

1

Nhân viên Thư viện

2

100

Nhân viên Phục vụ

1

100

Nhân viên bảo vệ

1

GV TPT Đội

1

Tổng

Tổng
số
Đảng
viên

Cao
đẳng

Trung
cấp

CQ
ĐT

1

50

1
1

1

1

1

1

1

1
1

100

1

56

45

7

3

31

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điểm trường, lớp ghép
a) Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
* Cơ sở vật chất:
TS phòng

Phòng
kiên cố

Phòng Hiệu trưởng

1

1

b

Phòng Phó Hiệu trưởng

2

2

c

Văn phòng

1

1

d

Phòng bảo vệ

đ

Khu vệ sinh giáo viên, cán
bộ, nhân viên

3

1

e

Khu để xe của giáo viên, cán
bộ, nhân viên

6

5

...

Phòng công vụ GV

11

11

2

Khối phòng học tập

a

Phòng học

50

b

Phòng học bộ môn Âm nhạc,

0

TT

Số liệu

1

Khối phòng hành chính
quản trị

a

28

Phòng bán
kiên cố

Phòng
tạm

2

22
2

1

Ghi chú

Ghi
chú

8

Số liệu

TT

TS phòng

Phòng
kiên cố

Phòng bán
kiên cố

03

01

Phòng
tạm

Ghi chú

Mỹ thuật
c

Phòng học bộ môn Khoa
học-Công nghệ

0

d

Phòng học bộ môn Tin học

04

đ

Phòng học bộ môn Ngoại
ngữ

0

e

Phòng đa chức năng

0

3

Khối phòng hỗ trợ học tập

a

Thư viện

b

Phòng thiết bị giáo dục
0

c

Phòng tư vấn học đường và
hỗ trợ GDHS Khuyết tật học
hoà nhập

d

Phòng truyền thống

0

4

Khối phụ trợ

0

a

Phòng họp

b

Phòng Y tế trường học

c

Nhà kho

d

Khu để xe học sinh

đ

Khu vệ sinh học sinh

01

6

01

2

4

Cộng
5

CSVC thực hiện bán trú

a

Phòng ngủ bán trú

b

Nhà bếp

01

01

c

Nhà ăn học sinh

01

01

0

- Số lượng bàn ghế giáo viên: 32 bộ
- Số lượng bộ bàn ghế học sinh: 411 bộ; trong đó có 411 bộ bàn ghế đúng quy
cách (Tuy nhiên một số bàn ghế đã xuống cấp do sử dụng nhiều năm)
* Sách, thiết bị dạy học:
- Số SGK: Sách học sinh nhà trường tuyên truyền để cha mẹ học sinh tự mua
cho con em. Thư viện quản lý 209 bộ SGK của 5 khối lớp để phục vụ cho GV
mượn và ưu tiên cho HS khó khăn. (K1=40; K2=75; K3= 35; K4=35; K5=24)
- Số Sách giáo viên: Có 50 bộ/5 khối có đủ đầu sách cho GV sử dụng.

9

- Số bộ đồ dùng dạy học: có 5 bộ (K1=1; K2=1; K3= 1; K4=1; K5=1). Đồ
dùng các lớp 3, 4, 5 sử dụng theo chương trình GDPT 2006 đã hư hỏng nhiều. Đồ
dùng dạy học cho lớp 3 theo chương trình GDPT 2018 chưa có.
b) Điểm trường, lớp ghép
TT

Điểm trường

Lớp 1
Tổng
số HS Số Học
lớp sinh

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Số
lớp

Học
sinh

Số
lớp

Học
sinh

Số
lớp

Học
sinh

Số
lớp

Học
sinh

1

Trung Tâm

128

1

26

1

27

1

29

1

19

1

27

2

Pắc Ta

288

1

36

2

45

2

58

2

74

2

75

3

Liên Hợp

105

1

26

1

20

1

23

1

15

1

21

4

Nà Sẳng

26

1

14

1

12

5

Quyết Tiến

171

1

32

1

30

1

36

1

30

2

43

718

5

134

6

134

5

146

5

138

6

166

Tổng

* Số học sinh huy động từ điểm trường lẻ về học tại điểm trường Pắc Ta:
236 học sinh (gồm học sinh lớp 3, 4, 5 bản Nà Sẳng, Bó Lun, Nà Ún)
2.4. Thuận lợi:
- Cán bộ quản lý: Đủ cán bộ quản lý theo quy định, trình độ đảm bảo, có
năng lực trong công tác quản lý
Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm với công việc được giao.
Phân công bố trí giáo viên phù hợp với năng lực sở trường từ đó giúp giáo
viên có cơ hội khẳng định bản thân trong công tác giáo dục.
Tập thể nhà trường đoàn kết thân thiện, bình đẳng trong mọi hoạt động vì
vậy tạo được sự gắn kết, chia sẻ trong công việc.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo cho việc dạy và học
2.5. Khó khăn:
- CBQL: Có thời điểm công tác chỉ đạo, điều hành các công việc chưa sát
với thực tế do có nhiều công việc chồng chéo.
- Giáo viên: còn nhiều giáo viên đang tham gia đào tạo nâng chuẩn (16 đ/c),
một số đồng chí giáo viên vận dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chưa
linh hoạt, chưa phong phú, chưa thường xuyên UDCNTT trong giảng dạy.
- Sĩ số và tỉ lệ học sinh giữa các lớp không đồng đều.
- Toàn trường có 13 học sinh thuộc đối tượng khuyết tật trí tuệ, vận động,
câm điếc chưa học hòa nhập phải thực hiện theo Kế hoạch giáo dục cá nhân nên
khó khăn cho giáo viên khi dạy học

10

Các điểm trường cách xa nhau nên việc huy động học sinh về học tập trung
tại điểm trung tâm còn gặp nhiều khó khăn.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường được đầu tư xây dựng nhiều năm đã
xuống cấp làm ảnh hưởng đến việc học tập và dạy học. Thiếu các phòng chức
năng, phòng học đa năng, các phòng học cấp 4 đã xuống cấp hư hỏng nhiều.
Một số giáo viên chưa thực sự có trách nhiệm trong công tác giáo dục học
sinh dẫn đến hiệu quả giáo dục chưa cao.
IV. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2023-2024
1. Mục tiêu chung
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, duy trì giữ vững tiêu
chí trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, hướng tới đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Huy
động và duy trì đảm bảo số lượng học sinh trong độ tuổi ra lớp để giữ vững các
tiêu chí phổ cập chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học.
Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lí; tham mưu với cấp trên chọn cử giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
để có đủ giáo viên, bảo đảm chất lượng dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
Chú trọng công tác quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp đảm bảo cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu
học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật
Giáo dục 2019.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học.
Nâng cao chất lượng đội ngũ (đặc biệt công tác bồi dưỡng đội ngũ tổ khối)
và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, tiếp tục quan tâm chất lượng giáo dục mũi
nhọn. Tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu về số lượng học sinh
Thực hiện 27 lớp/718 học sinh. Trong đó khối 1: 5 lớp/134 em; Khối 2: 6 lớp/134
học sinh; Khối 3: 5 lớp/146 em; Khối 4: 5 lớp/138; Khối 5: 6 lớp/166 em.
Duy trì tỷ lệ học sinh trong độ tuổi ra lớp: 99,91%
Huy động và duy trì trẻ trong độ tuổi 6-10 tuổi ra lớp đạt 99,9%.
Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào vào lớp 1 (theo PCGD): 100%.
Tỉ lệ chuyên cần đạt 99%.
2.2. Mục tiêu về chất luợng học sinh

11

Xếp loại học sinh: Tổng số học sinh tham gia đánh 704/704 (13 học sinh
khuyết tật).
Học sinh xếp loại: Hoàn thành tất cả các môn học và các hoạt động giáo dục:
100%
Học sinh HTCTTH: 100%
Tỷ lệ học sinh HTXS và Tốt các môn học và hoạt động giáo dục: 44%.
Tỷ lê học sinh đạt điểm 9-10 môn Toán lớp 5 do PGDĐT, kiểm tra (khảo
sát): 35,5%
Tỷ lê học sinh đạt điểm 9-10 môn Tiếng Việt lớp 5 do PGDĐT, kiểm tra
(khảo sát): 30,5%
Số lượng học sinh đạt giải ViOlimpic môn Toán cấp trường: 20 em.
Số lượng học sinh đạt giải ViOlimpic môn Tiếng Việt cấp trường: 20 em.
Số lượng học sinh đạt giải ViOlimpic môn Toán cấp huyện: 10 em.
Số lượng học sinh đạt giải ViOlimpic môn Tiếng Việt cấp huyện: 10 em.
Số lượng học sinh đạt giải Olimpic môn tiếng Anh cấp trường: 05 em.
Số lượng học sinh đạt giải Olimpic môn tiếng Anh cấp huyện: 02 em.
Triển khai mô hình dạy học STEM và tham gia các cuộc thi do ngành tổ
chức
Thi VSCĐ cho giáo viên, học sinh các khối lớp trong tháng 3 năm 2024.
Tỉ lệ học sinh đạt VSCĐ cấp trường 70% trở lên.
2.3. Mục tiêu về xây dựng trường đạt Kiểm định chất lượng, đạt chuẩn
Quốc gia; Trường xanh- sạch - đẹp; Phổ cập giáo dục TH – CMC, TH ĐĐT
năm học 2023- 2024
Duy trì giữ vững trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng cấp độ 2 và nâng
cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, tiến tới đạt chuẩn mức độ 2.
Duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2,
phấn đấu đạt các tiêu chí chuẩn mức độ 3.
Duy trì xây dựng quang cảnh trường lớp đã được công nhận chuẩn về xanh,
sạch, đẹp và an toàn.
2.4. Mục tiêu về đội ngũ
100% nhà giáo hoàn thành modul 7, 8, HTQC trên Termit về tập huấn chương
trình giáo dục phổ thông 2018 theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cán bộ quản lý: 100% số CBQL được xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn
Hiệu trưởng, chuẩn Phó Hiệu trưởng; 100% CBQL được xếp loại viên chức Hoàn

12

thành Tốt trở lên.
100% giáo viên xếp loại Đạt trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học, trong đó xếp loại Tốt là: 91,5% trở lên, còn lại xếp loại Khá.
Xếp loại viên chức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên đạt 100%, trong đó: Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ 20%, Hoàn thành tốt nhiệm vụ 80%.
2.5. Mục tiêu về CSVC
Tham mưu với các cấp, các ngành sửa chữa chỉnh trang lại khuôn viên sân
trường khu Trung tâm; xây dựng kế hoạch trình các cấp sửa chữa 18 phòng học tại
điểm trường Pắc Ta, Quyết Tiến.
Cân đối ngân sách chi thường xuyên tu sửa CSVC trong trường theo quy định
2.6. Mục tiêu về thi đua khen thưởng
- Đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt 80% trở lên
- 45% CBQL, GV, NV tham gia viết và đạt sáng kiến kinh nghiệm các cấp
- Tập thể Lao động xuất sắc: 01 tập thể;
- Tập thể Lao động tiên tiến: 07 tập thể.
- Chiến sĩ thi đua Cấp tỉnh: 01 cá nhân = 2,0%
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 8 cá nhân = 14,2%
- Lao động tiên tiến: 56 cá nhân=100%
- Bằng khen của UBNDT: 07 cá nhân = 12,5%
- Bằng khen của TT: 01 cá nhân = 1,8%
- Giấy khen của UBND huyện: 25 cá nhân = 45%
V. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRONG NĂM HỌC
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
Xây dựng môn học và thời lượng môn học theo Chương trình giáo dục phổ
thông 2006; Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày; 32 tiết/ tuần.
(Có phụ lục 1 kèm theo)
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục tập thể theo chủ đề hằng tháng trong
năm học, nội dung hoạt động bám sát theo từng chủ đề.
(Có phụ lục 2 kèm theo).

13

2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo
nhu cầu người học.
(Có phụ lục 3 kèm theo).
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đối với các điểm trường.
3.1. Điểm trường Pắc Ta
Với tổng số 09 lớp (Khối 1: 1 lớp/36; khối 2: 02lớp/45; khối 3: 2 lớp/58;
khối 4: 2 lớp/74; khối 5: 2 lớp/75) với tổng số 288 học sinh. Thực hiện các hoạt
động song song cùng điểm trường chính.
3.2. Điểm trường Liên Hợp
Với tổng số 05 lớp (Khối 1: 1 lớp/26; khối 2: 1 lớp/20; khối 3: 1 lớp/23;
khối 4: 1 lớp/15; khối 5: 1 lớp/21) với tổng số 105 học sinh. Thực hiện các hoạt
động song song cùng điểm trường chính.
3.3. Điểm trường Nà Sẳng
Với tổng số 02 lớp (Khối 1: 1 lớp/14; khối 2: 1 lớp/12) với tổng số 26 học
sinh. Thực hiện các hoạt động song song cùng điểm trường chính.
3.4. Điểm trường Quyết Tiến
Với tổng số 06 lớp (Khối 1: 1 lớp/31; khối 2: 1 lớp/30; khối 3: 1lớp/36; khối
4: 1lớp/30; khối 5: 2 lớp/43) với tổng số 170 học sinh. Thực hiện các hoạt động
song song cùng điểm trường chính.
4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2023-2024 và kế
hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục
4.1. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2023-2024
Thực hiện công văn số 679/PGDĐT-THCS ngày 18 tháng 8 năm 2023 của
phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Uyên về thực hiện kế hoạch thời gian năm học
2023-2024 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;
Ngày tựu trường: Thứ 2, ngày 21/8/2023 đối với lớp 1; Ngày 28/8/2023 đối
với các lớp 2, 3, 4, 5.
Ngày khai giảng: ngày 05/9/2023
Học kỳ I: Từ ngày 06/9/2023 đến trước ngày 15/01/2024 (gồm 18 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
Học kỳ II: Từ ngày 15/01/2024 đến trước ngày 25/5/2024 (gồm 17 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
Kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2024

14

Tổ chức họp HĐGD nhà trường 01 lần/tháng vào tuần 1; sinh hoạt chuyên môn
các tổ khối 02 lần/ tháng vào tuần 2 và tuần 3 trong tháng.
Thực hiện nghỉ các ngày lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định hiện hành.
4.2. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm
học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục các khối lớp thực hiện
theo tuần trong năm học. (Có phụ lục 4 kèm theo).
VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, vận động học sinh ra lớp; công tác tham mưu,
phối hợp
1.1. Nhiệm vụ.
Tham mưu với chính quyền địa phương về các giải pháp tuyên truyền huy
động học sinh ra lớp, duy trì tỷ lệ chuyên cần và nâng cao chất lượng giáo dục; công
tác phòng chống dịch. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, nêu
cao tinh thần trách nhiệm làm tốt vai trò của lãnh đạo. Có kế hoạch làm việc cụ thể.
1.2. Giải pháp.
Thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương bằng văn bản trong
các cuộc họp về công tác chuẩn bị sách giáo khoa, vở viết, công tác tuyển sinh, huy
động học sinh ra lớp đảm bảo theo kế hoạch giao. Phối hợp với thôn bản trong việc
xây dựng và bảo quản cơ sở vật chất trong năm học.
Tuyên truyền về công tác phòng chống các loại dịch bệnh theo mùa và công
tác chuẩn bị cho năm học mới...
Tích cực thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, dạy học
triển khai văn bản qua trang web của nhà trường, nhóm zalo, trực tuyến...
2. Xây dựng đội ngũ CBQL, GV, NV
2.1 Nhiệm vụ.
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên cốt cán các môn học để triển
khai theo phương thức bồi dưỡng thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội
dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong
trường và cụm trường giúp nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên. Triển khai
hiệu quả công tác đánh giá và bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
2.2 Giải pháp.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, kỷ cương, đạo đức nghề nghiệp, tác phong
và tư cách của nhà giáo. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị,
đạo đức lối sống 1 lần/tháng với các nội dung: phổ biến giáo dục pháp luật, các Chỉ thị,

15

Nghị quyết như: Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII "Về
đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh". Nghị
quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới
căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 27/2020TT-BGDĐT ngày
04/9/2020 Quy định đánh giá học sinh tiểu học và Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT
ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học, Nghị quyết Đại hội các cấp.
Nâng cao chất lượng quả sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứ bài học;
tập trung vào bồi dưỡng các chuyên đề triển khai Chương trình giáo dục phổ thông
mới, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Tổ
chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn
tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân; kịp thời phát hiện những thuận lợi, khó
khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ.
Dự kiến phân công giáo viên dạy học lớp 5 cho năm học 2024-2025 để tập trung
bồi dưỡng chuẩn bị thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn của BGH đối với đội ngũ giáo viên, phân
công cụ thể cán bộ quản lý phụ trách và chịu trách nhiệm về chất lượng đội ngũ cũng
như chất lượng giáo dục của mỗi khối, tập trung vào chất lượng các lớp đầu cấp và
cuối cấp. Chú trọng công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường. Lựa chọn giáo viên
vững về chuyên môn, thành lập tổ cốt cán cấp để bồi dưỡng giáo viên trong trường có
hiệu quả chú trọng những đồng chí giáo viên còn hạn chế về chuyên môn; Giao
cho mỗi đồng chí cốt cán phụ trách giúp đỡ 1 đến 2 giáo viên còn hạn chế chuyên
môn, thường xuyên kiểm tra tư vấn để giúp đỡ giáo viên.
Đối với tổ chuyên môn coi trọng sinh hoạt tổ, dự giờ, thăm lớp, tổ chức
chuyên đề, các hoạt động trọng tâm: Đi sâu vào trao đổi, bàn bạc kỹ về việc đổi
mới phương pháp hình thức dạy học. Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo chuyên môn
của các cấp, bàn biện pháp thực hiện. Thảo luận các vấn đề nổi bật về chuyên môn,
kiểm tra giúp đỡ công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên, công tác bồi
dưỡng chương trình GDPT 2018... Qua kiểm tra để có những giải pháp kịp thời
trong việc điều chỉnh phương pháp dạy sao cho phù hợp với đối tượng học sinh.
Tăng cường công tác kiểm tra tư vấn, chia sẻ giúp đỡ giáo viên hạn chế về phương
pháp và hình thức dạy học. Nghiên cứu và triển khai các hoạt động STEM trong
các hoạt động giáo dục dạy và học.
Đối với giáo viên phải có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng hàng tháng, hàng
kỳ, cả năm học. Thường xuyên cập nhật các văn bản, quy định của ngành, không
ngừng nâng cao trình độ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong từng
nhiệm vụ, từng bài giảng các phương pháp dạy học mới, phương pháp dạy học hay
và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để đạt hiệu quả cao nhất. sẵn sàng

16

chia sẻ, giúp đỡ bồi dưỡng đội ngũ giáo viên còn hạn chế, làm và sử dụng đồ
dùng dạy học thường xuyên, thiết kế giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin
thể hiện ý tưởng, vận dụng sáng tạo các ý tưởng của học sinh xây dựng kế
hoạch thực hiện ứng dụng hoạt động STEM giúp nâng cao hiệu quả trong việc
tổ chức hoạt động dạy học.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục
3.1 Nhiệm vụ.
Nghiên cứu, tham khảo các nội dung sách để hướng dẫn học sinh học tập, ứng
dụng CNTT, khai thác học liệu điện tử, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học thường
xuyên, thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư của Bộ Giáo dục về đánh giá xếp
loại học sinh.
3.2 Giải pháp.
Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo để tạo sân chơi và môi trường giao tiếp Tiếng Việt cho
học sinh. Tổ chức các hoạt động trò chơi dân gian, sinh hoạt dưới cờ, rung chuông
vàng, đá bóng, đá cầu và các hoạt động phong trào chuyên môn khác nhằm giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh một cách hiệu quả. Lựa chọn một số loại hình dân
ca, dân vũ, dân nhạc gắn kết chặt chẽ với các thành tố văn hóa khác như: Phong
tục, tập quán, tiếng nói, chữ viết, trang phục, văn học dân gian, lễ hội truyền thống
của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn để đưa vào các hoạt động giáo dục trong
nhà trường nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn học dân gian của các dân tộc thiểu
số trên địa bàn. Khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh tham gia các cuộc thi
sân chơi trí tuệ: Trạng Nguyên Tiếng Việt, Tiếng Anh trên Internet (IOE)...
- Thực hiện nghiêm quy định hiệu trưởng đối thoại học sinh và giáo viên để
nắm bắt tâm tư nguyện vọng từ đó có những điều chỉnh hợp lý về nội dung phương
pháp giáo dục.
Tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựng môi trường giáo dục an
toàn lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; chú trọng xây dựng văn hóa học đường, giáo
dục lý tưởng cách mạng, tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo
dục thể chất, y tế trường học cho học sinh.
- Đối với học sinh các lớp 1, 2, 3, 4: Tập trung chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt
công tác bồi dưỡng chương trình giáo dục phổ thông 2018. Quan tâm tới đội ngũ giáo
viên dạy lớp thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 tro...
 
Gửi ý kiến