Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề giữa kì 1 môn Tiếng Việt 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Quỳnh Anh
Ngày gửi: 15h:27' 09-12-2023
Dung lượng: 77.2 KB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích: 0 người
I.BÀI ĐỌC – HIỂU: (10 điểm)

PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG TH CHÂU CƯỜNG

MA TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
(bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
Thời gian làm bài: 40 phút cho phần đọc hiểu, KTTV và KT
viết
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
câu, số
điểm
Đọc hiểu văn bản:
TN
T TN TL TN TL
TN
TL
- Xác định được hình ảnh, chi
L
tiết trong bài đọc; nêu đúng ý Số câu
nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong
5
1
1
5
bài.
2
- Giải thích được chi tiết đơn
giản trong bài bằng suy luận trực
6
8
tiếp, rút ra thông tin đơn giản từ Câu số 1;2;3
;4;5
bài đọc.
5,0
1,0
1,0
5,0
-Nhận xét đơn giản chi tiết trong Số
bài đọc; liên hệ chi tiết trong bài điểm
để đưa ra nhận xét bản thân liên
liên quan đến nội dung văn bản.
Kiến thức Tiếng Việt:
Số câu
2
1
1
2
- Xác định được từ ngữ phù hợp
và vận dụng dấu hai chấm và
dấu gạch ngang vào trong đoạn Câu số
7,9 10
2
văn kêt chuyện.
- Xác định được Danh từ, Động
từ trong đoạn văn.
Số
2,0 1,0
1,0
2,0
- Đặt được câu đúng có ngữ liệu điểm
theo yêu cầu.
Số câu
5
1
2
1
2
7
3
Số

5,0

1,0 2,0 1,0 2,0

7,0

điểm
II.BÀI KIỂM TRA VIẾT: Tập làm văn: 10 điểm

PHÒNG GD& ĐT QUỲ HỢP

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

3,0

TRƯỜNG TH CHÂU CƯỜNG

NĂM HỌC 2023 -2024
Môn: TIẾNG VIỆT. Lớp 4
(Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: …………………………………………………………… Lớp: 4……
Điểm

Nhận xét của GV chấm
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
II.Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt:
Đọc thầm bài “Chiền chiện bay lên” và khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng hoặc viết vào chỗ chấm:
CHIỀN CHIỆN BAY LÊN

Đã vào mùa thu …
Đám cỏ may đã hết cái thời hoa giăng một dải tím ngắt mặt đê, cỏ đã vào quả để
lại những chấm bạc có đuôi nhọn như kim, gắn vào đầy hai ống quần, mỗi khi ai sơ ý đi qua lối
cỏ.
Chim chiền chiện vẫn lang thang kiếm ăn trên đồng, trên bãi. Trông dáng vẻ của
chiền chiện như thể một kị sĩ đồng xưa bị tội ở trên trời, nên Thượng đế đã hóa phép ẩn mình
trong kiếp chim bé nhỏ.
Chiều thu buông xuống dần. Đó là lúc chim cũng kiếm ăn no nê, trên bãi trên đồng. Từ
một bờ sông, bỗng một cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném vút lên trời,
nhưng viên đá ấy như có một sức thần không rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi lên chín
tầng mây…
Chiền chiện bay lên đấy!
Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng
diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ. Giọng hót vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa
thơ thới, thanh thản…Chim gieo niềm yêu đời vô tư cho những người lam lũ trên mặt đất. Lúc
ấy, trên cánh đồng, vẫn người nào việc ấy. Người làm cỏ vẫn làm cỏ, người xới xáo vẫn xới
xáo, người cày cuốc vẫn cày cuốc…Nhưng tiếng chim hồn hậu đang nhập lặng lẽ vào tâm hồn
họ.
Đến như tôi, một cậu bé chăn trâu bảy, tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót
chiền chiện giữa chiều mà bầu trời, mặt đất, hồn người đều trong sáng…Tiếng chim là tiếng
hót của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
Chiền chiện đã bay lên và đang hót.
Ngô Văn Phú
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Chim chiền chiện kiếm ăn ở đâu?
A. Chim kiếm ăn no nê trên cánh đồng
B. Trong các bụi cỏ may già trên đồng, trên bãi.
C. Trong các ruộng lúa đang gặt.
Câu 2. (M1- 1,0 điểm) Tác giả miêu tả tiếng hót của chim chiền chiện như thế nào?
A. Trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ.

B. Trong veo, líu lo, thánh thót, như hàng trăm chiếc đàn cùng hòa tấu.
C. Lảnh lót, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống.
Câu 3. (M1- 1,0 điểm) Tiếng chim đã mang lại điều gì cho người nông dân?
A. Làm cho tâm hồn con người thêm trong sáng.
B. Làm cho tâm hồn con người thêm hồn hậu.
C. Gieo niềm yêu đời vô tư cho những con người đang lao động lam lũ.
Câu 4. (M1- 1,0 điểm): Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?
A. Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
B. Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
C.Áo màu đồng thau, chân cao và mập, đầu rất đẹp
Câu 5. (M2- 1,0 điểm):Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê thì chim chiền
chiện làm gì ?
A. Chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời.
B. Chiền chiện đi ngủ trên bãi đồng, bãi cỏ.
C. Chiền chiện rủ nhau bay về tổ ấm của mình.
Câu 6 (M1 – 1,0 điểm): Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ nhận xét về tiếng chim chiền
chiện?
A. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời
B. Tiếng chim là tiếng hót của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
C. Tiếng chim là sợi dây gắn bó, giao hòa giữa trời và đất
Câu 7 (M2 -1,0 điểm):  Xác định danh từ , động từ trong đoạn văn sau: Đến như tôi, một cậu
bé chăn trâu bảy, tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót chiền chiện giữa chiều mà bầu trời,
mặt đất, hồn người đều trong sáng…Tiếng chim là tiếng hót của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
Danh từ: .....................................................................................................................
....................................................................................................................................
Động từ: .....................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 8 (M3 -1,0 điểm): Hãy viết 2 – 3 câu nói lên cảm nghĩ của em qua bài văn trên?
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 9 (M2- 1,0 điểm): Hãy đặt câu có tên 1 loài chim mà em biết (không có trong bài).
 ......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 10 (M3-1 điểm): Em hãy tự lựa chọn và điền các từ phù hợp vào chỗ chấm
(................). Điền dấu hai chấm (:) dấu gạch ngang (-) phù hợp vào đoạn văn dưới đây:
Một ngày nọ, Cáo xuống triền núi và phát hiện ra phía trước có một vườn nho. Cáo ta
nhìn trước .................. sau thấy chẳng có ai. Cáo vươn tay hái ...................................... Nhưng
giàn nho thì cao quá, Cáo ta dù có vươn tay đến đâu cũng không thể tới được. Cáo nhanh trí
nghĩ ra một cách là thử nhảy lên xem sao. Cáo tự đắc nói ( )
( ) Không có việc gì làm khó được ta.
Nhưng cho dù Cáo nhảy thế nào cũng không thể hái được nho. Cáo bèn nói ( ) “Nho hãy còn
xanh lắm.

UBND HUYỆN QUỲ HỢP
TRƯỜNG TH CHÂU CƯỜNG

BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT
( Bài Kiểm tra Chính tả và Tập làm văn )
Thời gian làm bài: 40 phút ( Không kể thời gian giao, nhận đề )

Họ và tên ....................................................................................

Lớp: 4…....

Nhận xét của giáo viên chấm
.......................................................................................................................
....................................................................................................................
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc hoặc đã nghe dưới lời của
em.
Điểm:

PHÒNG GD – ĐT QUỲ HỢP
TRƯỜNG TH CHÂU CƯỜNG
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2023 – 2024

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: 10 điểm :

Câu 1. (M1- 1,0 điểm) B.
Câu 2. (M1- 1,0 điểm) A.
Câu 3. (M1- 1,0 điểm) C.
Câu 4. (M1- 1,0 điểm): B
Câu 5. (M1- 1,0 điểm): A.
Câu 6. (M2 – 1,0 điểm): B
Câu 7. (M2 -1,0 điểm): Tìm các Danh từ và Động từ có trong đoạn đọc trên:
Danh từ: tôi, cậu bé,bầu trời,chim, hồn, mặt đất, thiên sứ,
Động từ: chăn trâu, đi, hót, gửi lời chào
Câu 8 (M3 -1,0 điểm): 
Gợi ý: Tác giả miêu tả chim chiền chiện có hình dáng đẹp, duyên dáng và giọng hót trong sáng
diệu kì, âm điệu hài hòa quyến rũ. Giọng hót của chiền chiện đã gieo niềm yêu đời vô tư cho
những con người lao động lam lũ
Câu 9. (M2 -1,0 điểm): Đặt được câu có tên 1 loài chim (1 điểm)
VD: + Em rất thích loài chim Công vì nó múa rất đẹp.
+ Chim Chích chòe có giọng hót rất hay.
+ Chim Hải Ân là “diễn viên nhào lộn” trên bầu trời.
Câu 10. (M3-1,0 điểm) Mỗi lựa chọn đúng được 0,2 điểm.
Thứ tự các từ và dấu cần điền là: ngó, chùm nho, : , - , :
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Điểm chính tả (thông qua chữ viết trong bài làm văn của các em -2,0 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu: 0,5 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1,0 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm
- Điểm trừ nhìn tổng thể chữ viết trong bài văn và số lượng lỗi chính tả để trừ.
2. Điểm tập làm văn (8,0 điểm) :
Kể lại được một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc hoặc đã nghe dưới lời của em.
- Giới thiệu được tên câu chuyện theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp : 1,0 điểm
- Viết được đủ và đúng trình tự các sự việc trong câu chuyện : 4,0 điểm.
- Trong khi kể, các em tả ngoại hình nhân vật, tính cách nhân vật và cần mô tả sinh động,
hấp dẫn các tình tiết diễn ra trong truyện. 1,0 điểm
- Các em viếtbằng lời văn của mình thể hiện nhận thức, cảm xúc của các em về câu
chuyện chứ không sao chép nguyên văn truyện kể. (1,0 điểm)
- Thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của em về câu chuyện đó : 1,0 điểm
 
Gửi ý kiến