Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 5 + khoa học CHKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đường Hòe
Ngày gửi: 08h:37' 10-12-2023
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 1353
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Cao Việt)
Điểm

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲCUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2019 - 2020
Môn : Tiếng Việt. (Thời gian: 45 phút)
Họ và tên: ...........................................................................................................Lớp :5......
Trường: Tiểu học
ĐỀ BÀI

A – Kiểm tra đọc: (7 điểm ) Đọc thầm bài văn sau:
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.
Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có một tiếng chim ở một nơi nào xa
lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng sáng vàng rực
xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi lan dần theo
hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt
lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da
lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh... Con luốc
động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con
vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ
tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến
thành màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn bỗng ngơ
ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng đến
như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành
các bài tập sau theo yêu cầu:
Câu 1:  Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn nói
điều gì? (0,5 điểm)(M1)
A. Rừng phương Nam rất vắng người.

B. Rừng phương Nam rất hoang vu.

C. Rừng phương Nam rất đáng sợ.

D. Rừng phương Nam rất yên tĩnh.

Câu 2: Đoạn từ Gió bắt đầu nổi....đến dần dần biến đi tả cảnh rừng phương Nam vào
thời gian nào ?: (0,5 điểm)(M2)
A. Lúc ban trưa.
C. Lúc hoàng hôn.
B. Lúc gió thổi.
D. Lúc ban mai
Câu 3: Những con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để làm gì? (0,5 điểm)(M1)
A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.
B. Để phô bày vẻ đẹp của mình với các con vật khác.
C. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.
D. Để đi kiếm ăn.

Câu 4: Xếp các từ in đậm trong câu sau vào các nhóm sau cho phù hợp:
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng sáng vàng
rực xuống mặt đất. (0,5 điểm) (M2)
-Danh từ: ……………………………………………………….
- Động từ: ……………………………………………………
- Tính từ:……………………………………………
Câu 5: Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào ? (0,5 điểm)(M2)
A. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
B. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.
C. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.
D.Thơm mùi của nắng bốc lên.
Câu 6: Tìm 3 từ trái nghĩa với từ “im lặng” rồi viết vào dòng sau: (1 điểm) (M1 )

Câu 7: Em hãy đặt một câu có cặp quan hệ từ biểu thị sự tương phản (Tuy...nhưng....):M1
(0.5 điểm)

Câu 8: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu.” rồi
ghi vào dòng sau: (0,5đ) M2

Câu 9: Vì sao cuối đoạn 2 của bài tác giả nói “Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến
đi.”? (1,5 điểm)(M3)

Câu 10: Ngày nay, do nạn khai thác rừng bữa bãi nên những khoảng rừng nguyên sơ như
Rừng phương Nam trong bài văn trên còn lại không nhiều. Theo em, để bảo vệ rừng chúng
ta cần làm gì ?(1điểm)(M4)

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
B – Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe - viết: (3 điểm) (15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Chợ Ta - sken. (Sách TV 5, tập 1 – trang 174).
.

Tập làm văn: (7điểm) (40 phút)
Tả một người thân của em đang làm việc (Nấu ăn, làm vườn, đọc báo......).

2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5:

A – Kiểm tra đọc: (10 điểm )
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3điểm)
Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)
d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:
Câu
Khoanh đúng
Điểm

1
D
0,5 điểm

2
D
0,5 điểm

3
C
0,5 điểm

5
A
0,5 điểm

Câu 4:  (0,5 điểm) (M2)
-Danh từ: mặt trời, mặt đất
- Động từ: tuôn
- Tính từ: vàng rực

Câu 6:  Ví dụ: ồn ào, náo nhiệt, huyên náo v.v. ..(1 điểm)
Câu 7: Đặt được câu theo đúng yêu cầu (0.5 điểm)
Câu 8: Chủ ngữ: chim chóc.
Vị ngữ: chẳng nghe con nào kêu. ( 0,5 đ)
Câu 9: Vì bây giờ rừng phương Nam gió đã nổi, chim đã hót líu lo,…..(1,5 điểm)
Câu 10: Tùy vào mức độ học sinh biết vận dụng viết được các câu văn theo đúng yêu cầu để GV cho điểm
. (0-1 điểm)

B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

A. BÀI KIỂM TRA VIẾT

1. Chính tả (3 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng , trình bày đúng quy định, viết sạch ,
đẹp, đảm bảo tốc độ : 3 điểm .
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu , hoặc vần , thanh ; không viết hoa
đúng quy định ) trừ 0,2 điểm.
- Lưu ý :Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về khoảng cách , kiểu chữ hoặc trình bày bẩn …
bị trừ 0,5 điểm toàn bài .
2. Tập làm văn (7 điểm)
Viết được bài văn tả người thân đang làm việc đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết luận đúng
yêu cầu đề, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên( miêu tả chủ yếu là hoạt động của người được tả;
bộc lộ được tình cảm yêu quý, gắn bó với người đó). Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng,
không mắc lỗi chính tả. Bài viết có sáng tạo, có cảm xúc. Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cách cho điểm :
+Mở bài : 1 điểm (Viết bằng vài câu giới thiệu bạn gồm tên , quan hệ của em với
người đó...)
+ Thân bài : 3,0 điểm ( nội dung: 1,5 điểm; kĩ năng: 1,0 điểm,cảm xúc: 0,5 điểm)
Nội dung : 1,5 điểm ( chọn được chi tiết miêu tả là những nét đẹp/ tích cực và tiêu
biểu của bạn về ngoại hình, hoạt động, tính tình,..)
Kĩ năng ; 1,0 điểm ( Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự hợp lí, mỗi chi
tiết được miêu tả cụ thể về hình dáng, màu sắc, hoạt động,..)
Cảm xúc : 0,5 điểm ( Có một vài câu nêu được tình cảm yêu mến hoặc tự hào về
bạn, hiểu biết sâu sắc về bạn).
+ Kết bài : 1 điểm ( Có phần kết bài viết bằng một hoặc vài câu nêu một hoặc một số
ý sau: Đánh giá về người thân ;Tình cảm của người viết với người đó; Một vài suy nghĩ hay
mong muốn khác về người thân.)
+ Chữ viết, chính tả : 0,5 điểm (Chữ viết đúng kiểu, đúng cỡ, rõ ràng, mắc dưới 4 lỗi
chính tả)
+ Dùng từ đặt câu : 0,5 điểm ( không mắc quá 3 lỗi về dùng từ, đặt câu.)
+ Sáng tạo : 1 điểm ( Có cảm xúc, biết nhận xét kết hợp với lời tả một cách hợp lí; có
nhiều hình ảnh gởi tả màu sắc, âm thanh, cảm xúc,..; có lời tả hấp dẫn bởi cách dùng từ và
đặt câu sáng tạo)
( Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:
Từ 7; 6,5; 6;....; 0,5 điểm)

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I NĂM HỌC: 2018- 2019
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5 (Phần đọc hiểu )
Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt
Mạch kiến
Số câu
TT thức
Số điểm
kĩ năng

1

2

Số câu
Đọc hiểu
Câu số
văn bản
Số điểm

Mức 1
(nhận biết)

Mức 2
(thông hiểu)

Mức 3
(vận dụng)

Mức 4
(vận dụng nângTổng
cao)

TN

TL

TN

TN

TN

2

1

2

1.3

6

1

Số câu
Kiến thức
Câu số
tiếng Việt
Số điểm

TL

TL

TL

TN

TL

1

1

4

3

2.5

9

10

1

1

1.5

1

2

2.5

1

1

1

1

2

7

4

8

0.5

0.5

0.5

0.5

1

Tổng số câu

2

2

3

1

1

1

5

5

Số điểm

1

1.5

1.5

0.5

1.5

1

2.5

3.5

Điểm

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲCUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2019 - 2020
Môn : Khoa học. (Thời gian: 45 phút)
Họ và tên: ..................................................................................................Lớp :5......
Trường: Tiểu học Hương Long
Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng và thực hiện các yêu cầu sau:
(M1)

Câu 1: Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng thời gian nào? 0,5 điểm)

A. Từ 10 đến 15 tuổi.              B. Từ 15 đến 19 tuổi.
C. Từ 10 đến 19 tuổi.              D. Từ 13 đến 17 tuổi.
Câu 2: Phụ nữ có thai cần nên tránh sử dụng chất nào dưới đây? (0,5 điểm)(M1)
A. Chất đạm            C. Chất kích thích
B. Chất béo             D. Vi-ta-min và muối khoáng
Câu 3: Vật liệu nào là nguyên liệu của ngành dệt may ? (0,5 điểm)(M1)
A. Cao su

B. Tơ sợi.

C. Chất nhựa.

D. Chất dẻo.

Câu 4: Quặng sắt được sử dụng để làm gì ?: (0,5 điểm)(M1)
A. Sản xuất ra gang và thép.

B. Làm chấn song sắt.

C. Làm đường sắt

D. Xây nhà.

Câu 5: HIV không lây qua đường nào? (0,5 điểm)(M1)
A. Tiếp xúc thông thường.
C. Đường tình dục.

B. Đường máu.
D. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh
con.

Câu 6: Xi măng được làm ra từ những vật liệu gì ? (0,5 điểm)(M1)
A. Đất sét.

B. Đất sét, đá vôi và một số chất khác.

C. Đất sét và đá vôi

D. Đá vôi.

Câu 7: Điền từ thích hợp với mỗi chỗ chấm: (2 điểm)(M3)
- Viêm não là bệnh truyền nhiễm do một loại ...................có trong máu.........................
................................gây ra. Muỗi.................................các con vật bị bệnh và ................ vi rút
sang...........................

Câu 8:Việc làm nào dưới đây chỉ có phụ nữ mới làm được ? (0.5 điểm)(M2)
A. Làm bếp giỏi.
B . Chăm sóc con cái.
C. Thêu. may giỏi.
D. Mang thai và cho con bú

Câu 9: Các đồ vật được làm từ đất sét nung được gọi là gì?
A. Đồ sành

B. Đồ sứ

C. Đồ gốm

D. Đồ thủy tinh

Câu 10:  Nhôm và hợp kim của nhôm được dùng để làm gì? (1 điểm)(M1)

Câu 11: Để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì chúng ta không
nên làm gì? (2 điểm)(M2)

Câu 12: Em có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ? (1điểm)(M4)
...................................................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................

Môn: Khoa học

Câu

1

2

3

4

5

6

8

9

Khoanh đúng

D

C

B

A

A

B

D

C

Điểm

0,5 điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

0,5 điểm

0,5
điểm

0.5
0.5
điểm Điểm

Câu 7: Thứ tự điền : vi rút, gia súc, chim, chuột, khỉ.....hút máu, truyền, người.
Câu 10:  (1 điểm)- chế tạo các dụng cụ làm bếp, làm vỏ của nhiều loại hộp; khung cửa, một số bộ
phận của
Các phương tiện giao thông như tàu hỏa, ô tô.máy bay, tàu thuỷ.....
Câu 11: Để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì chúng ta không nên sử dụng thuốc lá, uống rượu

bia.

Câu 12:  Không ở trong phòng kín một mình với người lạ, không đi nhờ xe người lạ, không đi chơi với
người lạ..
(1điểm)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I NĂM HỌC: 2019- 2020
MÔN : Khoa học
Mức 1
(nhận biết)

Mức 2
(thông hiểu)

Mức 3
(vận dụng)

Mức 4
(vận dụng nângTổng
cao)

TN

TN

TL

TN

TN

3

1

1

1,2,5.

8

Số điểm

1,5

0.5

Số câu

3

Câu số

3,4,6 10

Mạch kiến
Số câu
TT thức
Số điểm
kĩ năng

Số câu
Con người

sứcCâu số
khỏe

TL

1

1

Vật chất và
năng lượng
9

TL

TL

TN

TL

1

1

5

2

11

7

12

2,0

2,0

1,0

4

3

4

1

Số điểm

Tổng số câu

1,5

1,0

0.5

3.0

1,0

1,0

2,0

2,0

1.0

2

1

9

3
 
Gửi ý kiến