Li' thuye^'t co+ ba?n va` ba`i ta^.p tra('c nghie^.m pha^`n va^.t li'

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 21h:59' 11-12-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 21h:59' 11-12-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT.
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG.
. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Kí hiệu: D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích.
Ta có công thức tính: D=m/v
- Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3 hay g/mL.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3 ; 1 g/cm3 = 1 g/mL
- Khi biết khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng
chất ǵ và bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.
Mở rộng:
Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó.
Công thức: d=P/v
Trong đó: P là trọng lượng (N); V là thể tích (m3); d là trọng lượng riêng (N/m3).
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong
một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao
nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8000 N/m2.
B. 2000 N/m2.
C. 6000 N/m2.
D. 60000 N/m2.
Câu 3:Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng
riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A.
p=m.V
B.
C.
D. p = mV
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong
một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng
Câu 5: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng
bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân
nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 = 7800 kg/m3, của nước là D2 = 1000
kg/m3.
A. 9,2l.
B. 8,7l.
C. 7,8l.
D. 6,5l
Câu 6: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt
độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 7: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một
thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là
ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy
của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 8: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B. Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C. Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D. Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể
tích.
Câu 9: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những
bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng
được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là
8900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng
lượng khoảng
A.1,6N.
B.16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 12: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được
cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 13: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước
2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3
A. 2475 kg.
B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 14: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất đó.
C. Đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 15: Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
nhiêu?
A.2700kg/dm³
B.2700kg/m³
C.270kh/m³
D.260kg/m³
Câu 16: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như
sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ
Theo em, ý kiến nào đúng
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai
Câu 17: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 18: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D. 12.800cm3.
Câu 19: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và
so sánh với khối lượng riêng của nước.
A. 1240kg/m3
B. 1200kg/m3
C. 1111,1kg/m3
D. 1000kg/m3
Câu 20: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6kg/m³
B. 2700N
C. 2700kg/m³
D. 2700N/m³
Câu 21: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng
của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 22: Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào
sau đây là đúng?
A.1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa
B.1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước
C.Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa
D.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 23: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667m³
B. 0,667m4.
C. 0,778m³.
D. 0,778m4.
Câu 24: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong
một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít.
Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là
1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 25: Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300
kg/m3, 2600 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối
A. Al ( aluminium)
B. Fe (iron)
C. Pd (Palladium)
D. Đá
1.B
11.B
21.B
2.C
12.A
22.D
3.B
13.B
23.A
4.B
14.A
24.B
5.C
15.B
25.A
6.D
16.C
7.C
17.C
8.A
18.B
9.D
19.C
BÀI 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT.
I. Áp lực
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Ví dụ: Học sinh đứng trên sân trường, ô tô đỗ trên bãi đỗ xe, ….
II. Áp suất
Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt.
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
P=F/S
Trong đó:
+ p là áp suất (N/m2; Pa ) 1 Pa (đọc là paxcan) = 1 N/m2.
+ F là áp lực (N) tác dụng lên mặt bị ép.
+ S là diện tích bị ép (m2).
- Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị khác của áp suất như:
+ Atmôtphe (atm): 1 atm = 1,013.105 Pa.
+ Milimét thủy ngân (mmHg): 1 mmHg = 133,3 Pa.
+ Bar: 1 Bar = 105 Pa.
3. Công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất
10.A
20.C
Việc làm tăng, giảm áp suất có công dụng lớn trong đời sống con người. Dựa vào
cách làm tăng, giảm áp suất người ta có thể chế tạo những dụng cụ, máy móc phục
vụ cho mục đích sử dụng.
Câu 1: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực
kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng trọng
lực của tàu
C. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực ma
sát giữa tàu và đường ray
D. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng cả ba
lực trên.
Câu 3: Niu tơn (N) là đơn vị của:
A. Áp lực.
B. Áp suất.
C. Năng lượng.
D. Quãng đường.
Câu 4: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
A. phương của lực.
B. chiều của lực.
C. điểm đặt của lực.
D. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
Câu 5: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F/S
B. p = F.S
C. p = P/S
D. p = d.V
Câu 6: Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một vật lên vật
khác?
A. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
B. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
C. Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
D. Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép.
Câu 7: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Đơn vị của áp suất là N/m2.
C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Câu 8: Muốn giảm áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
C. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
Câu 9: Muốn giảm áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào?
A. Giảm áp lực lên diện tích bị ép.
B. Giảm diện tích bị ép.
C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.
D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Câu 10: Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 11: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m2.
B. N/m3.
C. kg/m3.
D. N
Câu 12: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với
mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là:
A. p = 20000N/m2
B. p = 2000000N/m2
2
C. p = 200000N/m
D. Là một giá trị khác
Câu 13: Đơn vị của áp lực là:
A. N/m2
B. Pa
C. N
D. N/cm2
Câu 14: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên
vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
Câu 15: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên
vật A lớn gấp bốn lần diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật A
Câu 16: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
C. để tăng áp suất lên mặt đất
D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Câu 17: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực
nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Trọng lực của tàu.
C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cả 3 lực trên.
Câu 18: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ
(tai) đinh vào? Tại sao vậy?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ
vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 19: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên
thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
Câu 20: Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 0,5kg, vật thứ hai có khối lượng 1kg. Hãy so sánh
áp suất p1 và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang.
A. p1 = p2
B. p1 = 2p2
C. 2p1 = p2
D. Không so sánh được.
Câu 21: Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực
lớn nhất của nước?
A. Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.
B. Mặt trên
C. Mặt dưới D. Các mặt bên
Câu 22: Một hình hộp chữ nhật có kích thước 20cm x 10cm x 5cm được đặt trên bàn nằm
ngang. Biết trọng lượng riêng của chất làm nên vật là d = 2.104 N/m3. Áp suất lớn nhất và nhỏ
nhất tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2.
A. pmax = 4000Pa;pmin = 1000Pa
B. pmax=10000Pa;pmin=2000Pa
C. pmax=4000Pa;pmin=1500Pa
D. pmax=10000Pa;pmin=5000Pa
Câu 23: Một máy đánh ruộng có khối lượng 1 tấn, để máy chạy được trên nền đất ruộng thì áp
suất máy tác dụng lên đất là 10.000 Pa. Hỏi diện tích 1 bánh của máy đánh phải tiếp xúc với
ruộng là:
A. 1m2.
B. 0,5m2.
C. 10000cm.
D. 10m2.
Câu 24: Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm 2. Tính áp suất
thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân
A. 1Pa
B. 2 Pa
C. 10Pa
D. 100.000Pa
Câu 25: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất?
A. N/m2
B. Pa
C. N/m3
D. kPa
1.B
11.A
21.C
2.B
12.C
22.A
3.A
13.C
23.B
4.D
14.B
24.D
5.A
15.D
25.C
6.B
16.D
7.C
17.B
8.C
18.B
9.A
19.C
10.A
20.D
BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN.
I. Áp suất chất lỏng
1. Tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở
sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.
2. Sự truyền áp suất chất lỏng
Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi
hướng.
II. Áp suất khí quyển
1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
a. Khí quyển và áp suất khí quyển
Bao bọc quanh Trái Đất là một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí
quyển.
Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là
áp suất khí quyển. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất khí quyển
a. Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột
Khi thay đổi áp suất đột ngột, ta thấy có tiếng động trong tai như khi ngồi trên máy
bay lúc hạ cánh hoặc cất cánh, khi leo núi cao, …
Vì vòi tai thường không phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ,
khiến màng nhĩ đột ngột bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn, gây nên tiếng động trong
tai hoặc triệu chứng ù tai. Cử động nuốt, hoặc ngáp sẽ khiến vòi tai mở rộng ra và
không khí đi vào tai giữa nhiều hơn, giúp cân bằng lại áp suất, tránh gây ra tiếng
động trong tai hoặc bị ù tai.
b. Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống
Trong đời sống và kĩ thuật có rất nhiều dụng cụ và máy móc được chế tạo nhờ ứng
dụng áp suất không khí.
- Giác mút treo tường: Khi ấn phễu của giác mút sát vào mặt kính hoặc tường phẳng,
do tính đàn hồi của giác mút mà khi thả tay ra, khoảng không gian bên trong giác mút
tăng thể tích, làm cho áp suất không khí còn lại bên trong giác mút giảm, nhỏ hơn áp
suất khí quyển bên ngoài, giúp giác mút bám chắc vào kính hoặc tường.
- Bình xịt nước: Khi tác dụng lực lên tay bơm, pit – tông của bơm sẽ hút không khí từ
bên ngoài vào bình và nén lại, do đó áp suất không khí trong bình tăng lên, làm tăng
áp lực đối với nước trong bình. Khi van được mở, nước trong bình sẽ bị đẩy ra ngoài
thông qua đường ống nước nối với vòi phun. Để duy trì được áp suất trong bình ta
cần phải bơm liên tục.
- Tàu đệm khí: Sử dụng khí nén áp suất cao để nâng tàu khỏi mặt đất hay mặt nước.
Câu 1: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên
Câu 2: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại
vì:
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Câu 3: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?
A. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p = d.h
B. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong
ống Tôrixenli.
C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
D. Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ
sâu.
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau
Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không
chảy ra ngoài.
B. Con người có thể hít không khí vào phổi.
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
D. Vật rơi từ trên cao xuống.
Câu 6: Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
A. Càng tang
B. Càng giảm
C. Không thay đổi
D. Có thể vừa tăng, vừa giảm
Câu 7: Điều nào sau đây sai khi nói về áp suất chất lỏng?
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ với độ sâu.
D. Áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng đứng yên là
khác nhau
Câu 8: Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là:
A. 76 N/m2
B. 760 N/m2
C. 103360 N/m2
D. 10336000 N/m2
Câu 9: Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29
kg/m3. Tính trọng lượng của không khí trong phòng.
A. 500 N
B. 789,7 N
C. 928,8 N
D. 1000 N
Câu 10: Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. Kết quả cho thấy chân núi áp kế chỉ 75
cmHg, ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5 cmHg. Nếu trọng lượng riêng của không khí không đổi và có
độ lớn là 12,5N, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 thì đỉnh núi cao bao nhiêu
mét?
A. 321,1 m
B. 525,7 m
C. 380,8 m
D. 335,6 m
Câu 11: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng:
A. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc khối lượng lớp chất lỏng phía
trên.
B. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc trọng lượng lớp chất lỏng phía
trên.
C. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Câu 12: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế
nào khi cục nước đá tan hết:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Không xác định được
Câu 13: Một bình hình trụ cao 1m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là
1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
A.10000Pa
B. 400Pa
C. 250Pa
D. 25000Pa
Câu 14: Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là
800kg/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20 cm là:
A. 1440Pa
B. 1280Pa
C. 12800Pa
D. 1600Pa
Câu 15: Trong một bình chứa chất lỏng (hình vẽ), áp suất tại điểm nào lớn nhất? Áp suất tại
điểm nào nhỏ nhất?
A. Áp suất tại H lớn nhất, áp suất tại R nhỏ nhất.
B. Áp suất tại K lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
C. Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
D. Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại I nhỏ nhất.
Câu 16: Cho khối lượng riêng của thủy ngân là 13600kg/m3. Trọng lượng riêng của nước là
10000N/m3. Ở cùng một độ sâu, áp suất của thủy ngân lớn hơn áp suất của nước bao nhiêu
lần?
A. 13,6 lần
B. 1,36 lần
C. 136 lần
D. Không xác định được vì thiếu yếu tố.
Câu 17: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875000 N/m 2,
một lúc sau áp kế chỉ 1165000 N/m2. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tàu đang lặn xuống
B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang
C. Tàu đang từ từ nổi lên
D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang
Câu 18: Cho khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3. Trọng lượng riêng của nước là
10000N/m3. Ở cùng 1 độ sâu, áp suất của nước lớn hơn áp suất của dầu bao nhiêu lần?
A. 1,25 lần
B. 1,36 lần
C. 14,6 lần
D. Không xác định được vì thiếu yếu tố.
Câu 19: Trong một bình thông nhau chứa thủy ngân, người ta đổ thêm vào một nhánh axit
sunfuaric và nhánh còn lại đổ thêm nước. Khi cột nước trong nhánh thứ hai là 64cm thì mực
thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau. Hỏi độ cao của cột axit sunfuaric là giá trị nào trong các
giá trị sau đây. Biết trọng lượng riêng của axit sunfuaric và của nước lần lượt là d1 =
18000N/m3 và d2 = 10000N/m3.
A. 64 cm
B. 42,5 cm
C. 35,6 cm
D. 32 cm
Câu 20: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?
A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
B. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh
luôn ở cùng 1 độ cao.
Câu 21: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
B. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
D. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Câu 22: Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
A. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong
lòng nó.
B. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
C. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
D. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Câu 23: Áp suất khí quyển không được tính bằng công thức p = d.h vì:
A. Vì khí quyển không có trọng lượng riêng.
B. Vì khí quyển có độ cao rất lớn.
C. Vì độ cao cột khí quyển không thể xác định chính xác, trọng lượng riêng khí quyển là
thay đổi.
D. Vì khí quyển rất nhẹ.
Câu 24: Điều nào sau đây đúng khi nói về bình thông nhau?
A. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, lượng chất lỏng ở hai nhánh
luôn khác nhau.
B. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, không tồn tại áp suất của
chất lỏng.
C. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh
có thể khác nhau
D. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở hai
nhánh luôn có cùng một độ cao.
Câu 25: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào liên quan đến áp suất khí quyển?
A. Các ống thuốc tiêm nếu bẻ một đầu rồi dốc ngược thuốc vẫn không chảy ra ngoài.
B. Các nắp ấm trà có lỗ nhỏ ở nắp sẽ rót nước dễ hơn.
C. Trên các nắp bình xăng của xe máy có lỗ nhỏ thông với không khí.
D. Các ví dụ trên đều liên quan đến áp suất khí quyển.
1.D
11.D
21.D
2.C
12.C
22.A
3.A
13.A
23.C
4.A
14.C
24.D
5.D
15.C
25.D
6.B
16.A
7.D
17.A
8.C
18.A
9.C
19.C
10.C
20.B
BÀI 17: LỤC ĐẨY ARCHIMEDES.
I. Lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng
Lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó gọi là lực đẩy Archimedes. Lực
này có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, tác dụng lên mọi vật đặt trong
lòng chất lỏng.
II. Độ lớn của lực đẩy Archimedes
1. Thí nghiệm
Độ lớn của lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng phần nước tràn ra ngoài bình tràn
đựng trong bình chứa.
2. Định luật Archimedes
Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên
trên có độ lớn tính bằng công thức: FA = d. V
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3), V là thể tích phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ (m3).
Câu 1: Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA =DV
B. FA = Pvat
C. FA = dV
D. FA =
3
d.h Câu 2: 1kg nhôm (có trọng lượng riêng 27000N/m ) và 1kg chì (trọng lượng riêng
130000N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm
B. Chì
C. Bằng nhau
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 3: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát
C. Trọng lực
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes
Câu 4: Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng lực đẩy Archimedes
B. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng lực đẩy Archimedes và lực ma sát
C. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng trọng lực
D. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng trọng lực và lực đẩy Archimedes
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực đẩy Archimedes?
A. Hướng thẳng đứng lên trên.
B. Hướng thẳng đứng xuống dưới
C. Theo mọi hướng
D. Một hướng khác.
Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng:
A. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của vật và thể tích của
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể
tích của vật.
C. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng của chất lỏng và thể tích của
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể
tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 7: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong
nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy
Archimedes lớn hơn.
C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng
cùng được nhúng trong nước như nhau.
D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng
chiếm thể tích trong nước như nhau.
Câu 8: Một thỏi sắt và một thỏi đồng có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong
nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng
được nhúng trong nước như nhau.
B. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
C. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng
chiếm thể tích trong nước như nhau.
D. Đồng có trọng lượng riêng lớn hơn sắt nên thỏi đồng chịu tác dụng của lực đẩy
Archimedes lớn hơn.
Câu 9: Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 10: Trong công thức lực đẩy Archimedes FA = d. V. Các đại lượng d, V là gì? Hãy
chọn câu đúng
A. d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật.
B. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật.
C. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Một câu trả lời khác.
Câu 11: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng
chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7N
B. 1,2N
C. 2,9N
D. 0,5N
Câu 12: Trong công thức tính lực đẩy Archimedes: FA = dV, V là:
A. Thể tích của vật
B. Thể tích chất lỏng chứa vật
C. Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
D. Thể tích phần chất lỏng không bị vật chiếm chỗ
Câu 13: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2N. Nhúng chìm
quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,6N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7N
B. 1,2N
C. 2,9N
D. 0,4N
Câu 14: Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng,
quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩyArchimedes
tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3A
B. F1A = F2A = F3A
C. F3A > F2A > F1A
D. F2A > F3A > F1A
Câu 15: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được
nhúng vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn? Vì sao?
A. Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của dầu
lớn hơn trọng lượng riêng của nước.
B. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của
nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất
lỏng một thể tích như nhau.
Câu 16: Hai thỏi chì có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được
nhúng vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn? Vì sao?
A. Thỏi chì ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của dầu lớn
hơn trọng lượng riêng của nước.
B. Thỏi chì ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi chì ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
D. L...
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG.
. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Kí hiệu: D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích.
Ta có công thức tính: D=m/v
- Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3 hay g/mL.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3 ; 1 g/cm3 = 1 g/mL
- Khi biết khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng
chất ǵ và bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.
Mở rộng:
Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó.
Công thức: d=P/v
Trong đó: P là trọng lượng (N); V là thể tích (m3); d là trọng lượng riêng (N/m3).
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong
một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2: Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao
nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8000 N/m2.
B. 2000 N/m2.
C. 6000 N/m2.
D. 60000 N/m2.
Câu 3:Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng
riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A.
p=m.V
B.
C.
D. p = mV
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong
một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng
Câu 5: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng
bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân
nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 = 7800 kg/m3, của nước là D2 = 1000
kg/m3.
A. 9,2l.
B. 8,7l.
C. 7,8l.
D. 6,5l
Câu 6: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt
độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 7: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một
thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là
ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy
của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 8: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B. Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C. Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D. Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể
tích.
Câu 9: Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những
bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng
được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là
8900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng
lượng khoảng
A.1,6N.
B.16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 12: Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được
cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 13: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước
2,0 m x 3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ=2750kg/m3
A. 2475 kg.
B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 14: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất đó.
C. Đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 15: Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
nhiêu?
A.2700kg/dm³
B.2700kg/m³
C.270kh/m³
D.260kg/m³
Câu 16: Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như
sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ
Theo em, ý kiến nào đúng
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai
Câu 17: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 18: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D. 12.800cm3.
Câu 19: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và
so sánh với khối lượng riêng của nước.
A. 1240kg/m3
B. 1200kg/m3
C. 1111,1kg/m3
D. 1000kg/m3
Câu 20: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6kg/m³
B. 2700N
C. 2700kg/m³
D. 2700N/m³
Câu 21: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng
của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 22: Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào
sau đây là đúng?
A.1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa
B.1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước
C.Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa
D.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 23: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667m³
B. 0,667m4.
C. 0,778m³.
D. 0,778m4.
Câu 24: Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong
một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít.
Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là
1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 25: Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300
kg/m3, 2600 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối
A. Al ( aluminium)
B. Fe (iron)
C. Pd (Palladium)
D. Đá
1.B
11.B
21.B
2.C
12.A
22.D
3.B
13.B
23.A
4.B
14.A
24.B
5.C
15.B
25.A
6.D
16.C
7.C
17.C
8.A
18.B
9.D
19.C
BÀI 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT.
I. Áp lực
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Ví dụ: Học sinh đứng trên sân trường, ô tô đỗ trên bãi đỗ xe, ….
II. Áp suất
Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt.
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
P=F/S
Trong đó:
+ p là áp suất (N/m2; Pa ) 1 Pa (đọc là paxcan) = 1 N/m2.
+ F là áp lực (N) tác dụng lên mặt bị ép.
+ S là diện tích bị ép (m2).
- Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị khác của áp suất như:
+ Atmôtphe (atm): 1 atm = 1,013.105 Pa.
+ Milimét thủy ngân (mmHg): 1 mmHg = 133,3 Pa.
+ Bar: 1 Bar = 105 Pa.
3. Công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất
10.A
20.C
Việc làm tăng, giảm áp suất có công dụng lớn trong đời sống con người. Dựa vào
cách làm tăng, giảm áp suất người ta có thể chế tạo những dụng cụ, máy móc phục
vụ cho mục đích sử dụng.
Câu 1: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực
kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng trọng
lực của tàu
C. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực ma
sát giữa tàu và đường ray
D. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng cả ba
lực trên.
Câu 3: Niu tơn (N) là đơn vị của:
A. Áp lực.
B. Áp suất.
C. Năng lượng.
D. Quãng đường.
Câu 4: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
A. phương của lực.
B. chiều của lực.
C. điểm đặt của lực.
D. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
Câu 5: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A. p = F/S
B. p = F.S
C. p = P/S
D. p = d.V
Câu 6: Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một vật lên vật
khác?
A. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
B. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
C. Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
D. Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép.
Câu 7: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Đơn vị của áp suất là N/m2.
C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép.
D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
Câu 8: Muốn giảm áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
C. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực
Câu 9: Muốn giảm áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào?
A. Giảm áp lực lên diện tích bị ép.
B. Giảm diện tích bị ép.
C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.
D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Câu 10: Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 11: Đơn vị đo áp suất là:
A. N/m2.
B. N/m3.
C. kg/m3.
D. N
Câu 12: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với
mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là:
A. p = 20000N/m2
B. p = 2000000N/m2
2
C. p = 200000N/m
D. Là một giá trị khác
Câu 13: Đơn vị của áp lực là:
A. N/m2
B. Pa
C. N
D. N/cm2
Câu 14: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên
vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
Câu 15: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên
vật A lớn gấp bốn lần diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật A
Câu 16: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
C. để tăng áp suất lên mặt đất
D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
Câu 17: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực
nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Trọng lực của tàu.
C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cả 3 lực trên.
Câu 18: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ
(tai) đinh vào? Tại sao vậy?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ
vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 19: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên
thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
Câu 20: Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 0,5kg, vật thứ hai có khối lượng 1kg. Hãy so sánh
áp suất p1 và p2 của hai vật trên mặt sàn nằm ngang.
A. p1 = p2
B. p1 = 2p2
C. 2p1 = p2
D. Không so sánh được.
Câu 21: Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào của khối lập phương chịu áp lực
lớn nhất của nước?
A. Áp lực như nhau ở cả 6 mặt.
B. Mặt trên
C. Mặt dưới D. Các mặt bên
Câu 22: Một hình hộp chữ nhật có kích thước 20cm x 10cm x 5cm được đặt trên bàn nằm
ngang. Biết trọng lượng riêng của chất làm nên vật là d = 2.104 N/m3. Áp suất lớn nhất và nhỏ
nhất tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2.
A. pmax = 4000Pa;pmin = 1000Pa
B. pmax=10000Pa;pmin=2000Pa
C. pmax=4000Pa;pmin=1500Pa
D. pmax=10000Pa;pmin=5000Pa
Câu 23: Một máy đánh ruộng có khối lượng 1 tấn, để máy chạy được trên nền đất ruộng thì áp
suất máy tác dụng lên đất là 10.000 Pa. Hỏi diện tích 1 bánh của máy đánh phải tiếp xúc với
ruộng là:
A. 1m2.
B. 0,5m2.
C. 10000cm.
D. 10m2.
Câu 24: Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm 2. Tính áp suất
thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân
A. 1Pa
B. 2 Pa
C. 10Pa
D. 100.000Pa
Câu 25: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất?
A. N/m2
B. Pa
C. N/m3
D. kPa
1.B
11.A
21.C
2.B
12.C
22.A
3.A
13.C
23.B
4.D
14.B
24.D
5.A
15.D
25.C
6.B
16.D
7.C
17.B
8.C
18.B
9.A
19.C
10.A
20.D
BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN.
I. Áp suất chất lỏng
1. Tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở
sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.
2. Sự truyền áp suất chất lỏng
Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi
hướng.
II. Áp suất khí quyển
1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
a. Khí quyển và áp suất khí quyển
Bao bọc quanh Trái Đất là một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí
quyển.
Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là
áp suất khí quyển. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất khí quyển
a. Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột
Khi thay đổi áp suất đột ngột, ta thấy có tiếng động trong tai như khi ngồi trên máy
bay lúc hạ cánh hoặc cất cánh, khi leo núi cao, …
Vì vòi tai thường không phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ,
khiến màng nhĩ đột ngột bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn, gây nên tiếng động trong
tai hoặc triệu chứng ù tai. Cử động nuốt, hoặc ngáp sẽ khiến vòi tai mở rộng ra và
không khí đi vào tai giữa nhiều hơn, giúp cân bằng lại áp suất, tránh gây ra tiếng
động trong tai hoặc bị ù tai.
b. Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống
Trong đời sống và kĩ thuật có rất nhiều dụng cụ và máy móc được chế tạo nhờ ứng
dụng áp suất không khí.
- Giác mút treo tường: Khi ấn phễu của giác mút sát vào mặt kính hoặc tường phẳng,
do tính đàn hồi của giác mút mà khi thả tay ra, khoảng không gian bên trong giác mút
tăng thể tích, làm cho áp suất không khí còn lại bên trong giác mút giảm, nhỏ hơn áp
suất khí quyển bên ngoài, giúp giác mút bám chắc vào kính hoặc tường.
- Bình xịt nước: Khi tác dụng lực lên tay bơm, pit – tông của bơm sẽ hút không khí từ
bên ngoài vào bình và nén lại, do đó áp suất không khí trong bình tăng lên, làm tăng
áp lực đối với nước trong bình. Khi van được mở, nước trong bình sẽ bị đẩy ra ngoài
thông qua đường ống nước nối với vòi phun. Để duy trì được áp suất trong bình ta
cần phải bơm liên tục.
- Tàu đệm khí: Sử dụng khí nén áp suất cao để nâng tàu khỏi mặt đất hay mặt nước.
Câu 1: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên
Câu 2: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại
vì:
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Câu 3: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?
A. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p = d.h
B. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong
ống Tôrixenli.
C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
D. Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ
sâu.
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau
Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không
chảy ra ngoài.
B. Con người có thể hít không khí vào phổi.
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
D. Vật rơi từ trên cao xuống.
Câu 6: Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
A. Càng tang
B. Càng giảm
C. Không thay đổi
D. Có thể vừa tăng, vừa giảm
Câu 7: Điều nào sau đây sai khi nói về áp suất chất lỏng?
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ với độ sâu.
D. Áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng đứng yên là
khác nhau
Câu 8: Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là:
A. 76 N/m2
B. 760 N/m2
C. 103360 N/m2
D. 10336000 N/m2
Câu 9: Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29
kg/m3. Tính trọng lượng của không khí trong phòng.
A. 500 N
B. 789,7 N
C. 928,8 N
D. 1000 N
Câu 10: Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. Kết quả cho thấy chân núi áp kế chỉ 75
cmHg, ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5 cmHg. Nếu trọng lượng riêng của không khí không đổi và có
độ lớn là 12,5N, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 thì đỉnh núi cao bao nhiêu
mét?
A. 321,1 m
B. 525,7 m
C. 380,8 m
D. 335,6 m
Câu 11: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng:
A. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc khối lượng lớp chất lỏng phía
trên.
B. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc trọng lượng lớp chất lỏng phía
trên.
C. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Câu 12: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế
nào khi cục nước đá tan hết:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Không xác định được
Câu 13: Một bình hình trụ cao 1m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là
1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
A.10000Pa
B. 400Pa
C. 250Pa
D. 25000Pa
Câu 14: Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là
800kg/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20 cm là:
A. 1440Pa
B. 1280Pa
C. 12800Pa
D. 1600Pa
Câu 15: Trong một bình chứa chất lỏng (hình vẽ), áp suất tại điểm nào lớn nhất? Áp suất tại
điểm nào nhỏ nhất?
A. Áp suất tại H lớn nhất, áp suất tại R nhỏ nhất.
B. Áp suất tại K lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
C. Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại H nhỏ nhất.
D. Áp suất tại R lớn nhất, áp suất tại I nhỏ nhất.
Câu 16: Cho khối lượng riêng của thủy ngân là 13600kg/m3. Trọng lượng riêng của nước là
10000N/m3. Ở cùng một độ sâu, áp suất của thủy ngân lớn hơn áp suất của nước bao nhiêu
lần?
A. 13,6 lần
B. 1,36 lần
C. 136 lần
D. Không xác định được vì thiếu yếu tố.
Câu 17: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875000 N/m 2,
một lúc sau áp kế chỉ 1165000 N/m2. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tàu đang lặn xuống
B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang
C. Tàu đang từ từ nổi lên
D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang
Câu 18: Cho khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3. Trọng lượng riêng của nước là
10000N/m3. Ở cùng 1 độ sâu, áp suất của nước lớn hơn áp suất của dầu bao nhiêu lần?
A. 1,25 lần
B. 1,36 lần
C. 14,6 lần
D. Không xác định được vì thiếu yếu tố.
Câu 19: Trong một bình thông nhau chứa thủy ngân, người ta đổ thêm vào một nhánh axit
sunfuaric và nhánh còn lại đổ thêm nước. Khi cột nước trong nhánh thứ hai là 64cm thì mực
thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau. Hỏi độ cao của cột axit sunfuaric là giá trị nào trong các
giá trị sau đây. Biết trọng lượng riêng của axit sunfuaric và của nước lần lượt là d1 =
18000N/m3 và d2 = 10000N/m3.
A. 64 cm
B. 42,5 cm
C. 35,6 cm
D. 32 cm
Câu 20: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau?
A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
B. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh
luôn ở cùng 1 độ cao.
Câu 21: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
B. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
D. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Câu 22: Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
A. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong
lòng nó.
B. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
C. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
D. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Câu 23: Áp suất khí quyển không được tính bằng công thức p = d.h vì:
A. Vì khí quyển không có trọng lượng riêng.
B. Vì khí quyển có độ cao rất lớn.
C. Vì độ cao cột khí quyển không thể xác định chính xác, trọng lượng riêng khí quyển là
thay đổi.
D. Vì khí quyển rất nhẹ.
Câu 24: Điều nào sau đây đúng khi nói về bình thông nhau?
A. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, lượng chất lỏng ở hai nhánh
luôn khác nhau.
B. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, không tồn tại áp suất của
chất lỏng.
C. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh
có thể khác nhau
D. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở hai
nhánh luôn có cùng một độ cao.
Câu 25: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào liên quan đến áp suất khí quyển?
A. Các ống thuốc tiêm nếu bẻ một đầu rồi dốc ngược thuốc vẫn không chảy ra ngoài.
B. Các nắp ấm trà có lỗ nhỏ ở nắp sẽ rót nước dễ hơn.
C. Trên các nắp bình xăng của xe máy có lỗ nhỏ thông với không khí.
D. Các ví dụ trên đều liên quan đến áp suất khí quyển.
1.D
11.D
21.D
2.C
12.C
22.A
3.A
13.A
23.C
4.A
14.C
24.D
5.D
15.C
25.D
6.B
16.A
7.D
17.A
8.C
18.A
9.C
19.C
10.C
20.B
BÀI 17: LỤC ĐẨY ARCHIMEDES.
I. Lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng
Lực đẩy do chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó gọi là lực đẩy Archimedes. Lực
này có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, tác dụng lên mọi vật đặt trong
lòng chất lỏng.
II. Độ lớn của lực đẩy Archimedes
1. Thí nghiệm
Độ lớn của lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng phần nước tràn ra ngoài bình tràn
đựng trong bình chứa.
2. Định luật Archimedes
Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên
trên có độ lớn tính bằng công thức: FA = d. V
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3), V là thể tích phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ (m3).
Câu 1: Công thức tính lực đẩy Archimedes là:
A. FA =DV
B. FA = Pvat
C. FA = dV
D. FA =
3
d.h Câu 2: 1kg nhôm (có trọng lượng riêng 27000N/m ) và 1kg chì (trọng lượng riêng
130000N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm
B. Chì
C. Bằng nhau
D. Không đủ dữ liệu kết luận.
Câu 3: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Archimedes
B. Lực đẩy Archimedes và lực ma sát
C. Trọng lực
D. Trọng lực và lực đẩy Archimedes
Câu 4: Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng lực đẩy Archimedes
B. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng lực đẩy Archimedes và lực ma sát
C. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng trọng lực
D. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng trọng lực và lực đẩy Archimedes
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực đẩy Archimedes?
A. Hướng thẳng đứng lên trên.
B. Hướng thẳng đứng xuống dưới
C. Theo mọi hướng
D. Một hướng khác.
Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng:
A. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của vật và thể tích của
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể
tích của vật.
C. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng của chất lỏng và thể tích của
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố trọng lượng riêng của chất lỏng và thể
tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 7: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong
nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy
Archimedes lớn hơn.
C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng
cùng được nhúng trong nước như nhau.
D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng
chiếm thể tích trong nước như nhau.
Câu 8: Một thỏi sắt và một thỏi đồng có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong
nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng
được nhúng trong nước như nhau.
B. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
C. Hai thỏi sắt và đồng đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng
chiếm thể tích trong nước như nhau.
D. Đồng có trọng lượng riêng lớn hơn sắt nên thỏi đồng chịu tác dụng của lực đẩy
Archimedes lớn hơn.
Câu 9: Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:
A. Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
B. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
C. Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 10: Trong công thức lực đẩy Archimedes FA = d. V. Các đại lượng d, V là gì? Hãy
chọn câu đúng
A. d là trọng lượng riêng của vật, V là thể tích của vật.
B. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích của vật.
C. d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Một câu trả lời khác.
Câu 11: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng
chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7N
B. 1,2N
C. 2,9N
D. 0,5N
Câu 12: Trong công thức tính lực đẩy Archimedes: FA = dV, V là:
A. Thể tích của vật
B. Thể tích chất lỏng chứa vật
C. Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
D. Thể tích phần chất lỏng không bị vật chiếm chỗ
Câu 13: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2N. Nhúng chìm
quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,6N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 1,7N
B. 1,2N
C. 2,9N
D. 0,4N
Câu 14: Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng,
quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩyArchimedes
tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3A
B. F1A = F2A = F3A
C. F3A > F2A > F1A
D. F2A > F3A > F1A
Câu 15: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được
nhúng vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn? Vì sao?
A. Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của dầu
lớn hơn trọng lượng riêng của nước.
B. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của
nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
D. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất
lỏng một thể tích như nhau.
Câu 16: Hai thỏi chì có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được
nhúng vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn? Vì sao?
A. Thỏi chì ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của dầu lớn
hơn trọng lượng riêng của nước.
B. Thỏi chì ở trong dầu chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Thỏi chì ở trong nước chịu lực đẩy Archimedes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
D. L...
 









Các ý kiến mới nhất