Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KTCK II KHTN8 ( KNTT).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 09h:52' 22-04-2024
Dung lượng: 524.9 KB
Số lượt tải: 801
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT.........

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM 2023 - 2024

TRƯỜNG THCS...........

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Thời gian: 90 phút

A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm; mỗi câu 0,25 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Cho các chất sau: NaOH, Cu(OH)2 , Al(OH)3, Mg(OH)2 chất nào là Base kiềm ?
A. NaOH
B. Cu(OH)2
C. Al(OH)3
D. Mg(OH)2
Câu 2. Công thức hóa học nào sau đây là Oxide ?
A. HCl
B. Ca(OH)2
C. K2O
D. KMnO4
Câu 3. Công thức phân tử của muối gồm :
A. H và gốc acid
B. Kim loại và OH
C. Hợp chất chứa Oxygen
D.
Ion
kim loại và anion gốc acid
Câu 4. Loại phân bón hóa học nào chứa nguyên tố dinh dưỡng Nitrogen ?
A. Phân đạm B. Phân Kali
C. Phân lân
D. Phân PK
Câu 5. Đơn vị cường độ dòng điện là:
A. Vôn (V);
B. Ampe (A);
C. Niu tơn;
D. Kg.
Câu 6. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong các môi trường nào sau đây:
A. Chất rắn và chất lỏng.
B. Chất rắn và chất khí.
C . Chất khí và chân không. D Chất lỏng và chất khí.
Câu 7. Nội năng của một vật là
A. động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
B. thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
D. tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 8. Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là:
A. Dẫn nhiệt. B. Đối lưu. C. Bức xạ nhiệt. D. Đối lưu và bức xạ nhiệt.
Câu 9. Các vật sau đều dẫn nhiệt tốt:
A. Xoong nồi, thìa múc thức ăn.
B. Ấm trà làm bằng sành sứ, miếng xốp dán tường.
C. Xoong nồi, thìa inoox, ấm trà làm bằng sứ.
D. Xoong nồi làm bằng inoox, thìa kim loại.
Câu 10. Mỗi quả thận gồm
A. Khoảng 1 triệu đơn vị chức năng
B. khoảng 2 triệu đơn vị chức năng
C. khoảng 3 triệu đơn vị chức năng
D. khoảng 4 triệu đơn vị chức năng
Câu 11. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của tính chất nào
A. Vật lý, Hóa học, toán học
B. Vật lý, hóa học và sinh học
C. Vật lý, Hóa học và thành phần
D. Sinh học, hóa học và công nghệ

các chất
Câu 12. Trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống gọi là gì
A. Cân bằng tự nhiên
B. Cân bằng sinh học
C. Cân bằng vật lý
D. Cân bằng hóa học
Câu 13. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi về giá trị nào của các yếu tố như độ ẩm, lượng
mưa, nhiệt độ ...
A. Giá trị thặng dư
C. Giá trị cốt lõi
B. Giá trị chính xác
D. Giá trị trung bình
Câu 14. Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành một thể
thống nhất được gọi là
A. tập hợp quần xã.
B. hệ quần thể.
C. hệ sinh thái.
D. sinh cảnh.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
D. Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Câu 16. Quần xã sinh vật là.
A. tập hợp các sinh vật cùng loài.
B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài. D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự
nhiên
B. II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17. ( 1 điểm ) Hòa tan mẫu đá vôi (CaCO 3 ) vào dung dịch Hydro chloric acid. Nêu hiện
tượng và viết phương trình hóa học.
Câu 18.( 2.0điểm) Em hãy nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay.
Câu 19. (1.0điểm) Hãy nêu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và
gia đình.
Câu 20. Em hãy kể tên hai đồ dùng điện trong gia đình và cho bieetd những đồ dùng điện đó
hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện. (0,5 điểm)
Câu 21. Khi bơm lốp xe căng hơi để ngoài trời nắng thường hay bị nổ lốp. Hãy giải thích? (1
điểm)
Câu 22. ( 0,5 điểm ): Địa phương em đã làm gì để giảm thiểu ô nhiễm của phân bón ?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1

2

Đáp A
C
án
B. TỰ LUẬN

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

D

A

B

C

C

B

D

A

B

A

D

C

C

C

Câu
Câu 17

Đáp án
Mẫu đá vôi tan dần có sủi bọt khí
PTHH: CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 18 - Do khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất công
nghiệp và giao thông vận tải ; quá trình đun nấu trong các hộ gia
đình ; do cháy rừng.
- Do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật : thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt
nấm bệnh,…
- Do các chất phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử ; từ các vụ thử
vũ khí hạt nhân.
- Do chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách tạo môi trường
cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
- Do quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải ra các vật liệu
rắn.

Biểu điểm
0,5 đ
0,5 đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ

- Do nước thải từ các nhà máy, hoạt động sản xuất,…
Câu 19 Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa để bảo vệ bản thân và gia
đình.
- Giữ gìn vệ sinh tai đúng cách: không dùng vật nhọn để lấy ráy tai,
không tắm ở nguồn nước bị ô nhiễm.
- Tránh bị nhiễm khuẩn.'
- Khám và điều trị kịp thời các bệnh về tai, mũi họng.
Nêu đúng tên mỗi dụng cụ và tác dụng của dòng điên tương ứng với
Câu 20 mỗi dụng cụ đó được 0,25 điểm
Vì lốp xe đạp đã bơm căng mà để xe đạp ngoài trời nắng thì không
Câu 21 khí trong lốp xe đạp sẽ nở ra tạo ra lực rất lớn tác dụng lên lốp xe
làm xe bị nổ lốp.
Câu 22

Bón phân đáp úng 4 đúng: Đúng phân bón, đúng lượng, đúng cách,
đúng thời điểm

0.5đ
0.25đ
0.25đ
0,5đ


0,5 đ

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI II NĂM HỌC
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 KNTTVCS
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì II
- Thời gian làm bài: 90 phút.
I. MA TRẬN

TT

1

Phần/
Chương/Chủ
đề/Bài

Nội dung
kiểm tra

Chương II: -Base – Thang
Một số hợp chất pH
thông dụng
- Oxide

Chương V:
Điện

Số lượng câu hỏi cho từng mức độ
nhận thức
Vận
Vận
Nhận
Thông
dụng
dụng cao
biết (TN) hiểu (TL)
thấp
(TL)
(TL)
1

1

- Phân bón hóa
học

1

Cường độ
dòng điện và
hiệu điện thế

Chương
VI:
Năng
Nhiệt
(Năng lượng nhiệt và
lượng và cuộc nội năng

1
1

1

Đo cường
độ dòng điện.
Đo hiệu điện
thế

TN

1

1

1

1

1

1

1

1

TL

1

1

- Muối

Tổng số câu

1

1

sống)
nhiệt

Sự truyền

(Dẫn nhiệt,
đối lưu, bức xạ
nhiệt)
nhiệt

3

Sự nở vì

3

1

Chương VII:
Cấu tạo
Sinh học cơ thể của thận
người
Vận dụng
(12 tiết) = được hiểu biết
1.25 điểm
về các giác
quan để bảo vệ
bản thân và
người
thân
trong gia đình.

1

Chương VIII:
– Phát biểu
Sinh vật và môi được khái niệm
trường
quần xã sinh
(15 tiết) = 3.5 vật.
– Phát biểu
được khái niệm
hệ sinh thái.
Nêu được
khái niệm sinh
quyển.
– Nêu
được

1

1
1

1

1
1
1
1
1

1


6

khái niệm cân
bằng tự nhiên.
– Nêu
được
khái niệm ô
nhiễm
môi
trường
– Nêu
được
khái niệm khái
quát về biến đổi
khí hậu
– Trình
bày
được sơ lược về
một số nguyên
nhân gây ô
nhiễm
môi
trường (ô nhiễm
do chất thải sinh
hoạt và công
nghiệp, ô nhiễm
hoá chất bảo vệ
thực vật, ô
nhiễm
phóng
xạ, ô nhiễm do
sinh vật gây
bệnh).

Tổng số câu

1

16

3

1


2

1

16

6

Tổng số điểm

4,0

3,0

2,5

0,5

4,0

6,0

Tỉ lệ %

40

30

25

5

40

60

II. BẢN ĐẶC TẢ

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

1. Mở đầu

Nhận biết
Mở đầu

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong
môn Khoa học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những
hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự
nhiên 8.

Thông
Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
hiểu
2. Phản ứng hóa học
Biến
đổi Nhận biết
Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
vật lí và
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra
Thông
biến
đổi
được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
hiểu
hoá học

Số ý
TL/số câu hỏi Câu hỏi
TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)

Nội dung

Mức độ

Nhận biết
Phản ứng
hoá học
Thông
hiểu
Năng
lượng
Nhận biết
trong các
phản ứng Thông
hoá học
hiểu
Định luật Nhận biết
bảo toàn Thông
khối lượng hiểu
Phương
trình hoá Nhận biết
học
Thông

Yêu cầu cần đạt

– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong
phân tử chất đầu và sản phẩm
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học
xảy ra.
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt
(đốt cháy than, xăng, dầu).
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu
nhiệt.
Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng
hoá học, khối lượng được bảo toàn.
– Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập
phương trình hoá học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.
Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình

Số ý
TL/số câu hỏi Câu hỏi
TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)

Nội dung

Mức độ

hiểu

Nhận biết

Mol và tỉ
khối của
chất khí

Thông
hiểu

Yêu cầu cần đạt

hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ
thể.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
chất khí.
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar
và 25 0C
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n)
và khối lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào
công thức tính tỉ khối.
– Sử dụng được công thức

Nhận biết
Tính theo
phương
trình hoá
học

Vận dụng

Số ý
TL/số câu hỏi Câu hỏi
TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)

để chuyển đổi

giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở
25 0C.
Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol,
khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm
thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.

Nội dung

Mức độ

Nhận biết
Nồng độ
dung dịch

Thông
hiểu

Yêu cầu cần đạt

– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã
tan trong nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ
phần trăm, nồng độ mol.
Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.

Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho
trước.
3. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
Tốc độ phản
- Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
Vận dụng
ứng và chất
- So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
xúc tác
- Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
4. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
Nhận biết – Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng
(HCl, H2SO4, CH3COOH).
Acid (axit)
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu
Thông
chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện
hiểu
tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra
nhận xét về tính chất của acid.
Vận dụng

Số ý
TL/số câu hỏi Câu hỏi
TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)

Nội dung

Mức độ

Nhận biết

Base
(bazơ)

Thông
hiểu

Nhận biết
Thang đo
Thông
pH
hiểu
Vận dụng
Oxide
Nhận biết
(oxit)
Thông
hiểu

Yêu cầu cần đạt

– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm
hoặc base không tan.
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị,
phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy
ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét
về tính chất của base.
Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
dịch.
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một
số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố
khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với
acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung
tính).

Số ý
TL/số câu hỏi Câu hỏi
TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)
1
C1

1

C2

Nội dung

Mức độ

Nhận biết

Muối
Thông
hiểu

Phân bón Nhận biết
hoá học

Yêu cầu cần đạt

Số ý
TL/số câu hỏi Câu hỏi
TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)

– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với
acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra
nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là
hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H + của acid bởi ion
kim loại hoặc ion
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng
tính tan.
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối;
rút ra được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với
acid, với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về
tính chất hoá học của muối.
– Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những
nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng
dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.

1

1

C3

C17

Nội dung

Mức độ

Thông
hiểu

Yêu cầu cần đạt

Số ý
TL/số câu hỏi Câu hỏi
TN
TN
TL
TL
TN
(Số
(Số ý)
(Số ý) (Số câu)
câu)

– Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại
phân bón hoá học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân
kali, N–P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá
học (không đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của
đất, nước và sức khoẻ của con người.

Vận dụng
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
cao
Vận dụng Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (vd bệnh tiểu đường,
cao
bướu cổ).

1

1

C4

C 21

Số ý TL/số
câu hỏi TN
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

5. Khối lượng riêng và áp suất
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.

Khái niệm
khối lượng
riêng
2. Đo khối
lượng riêng

Áp suất
trên một bề
mặt
Tăng, giảm
áp suất

- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m3;
g/m3; g/cm3; …
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng
của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là
thể tích của vật [m3]
Thông hiểu
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được
khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một
lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích
thước không lớn).
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất
khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai
Vận dụng đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng
của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì
hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó.
Nhận biết - Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng
riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm

TL
(Số
ý)

TN
(Số
câu)

Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý) câu
)

Vận dụng
cao
Nhận biết

Áp suất
trong chất
lỏng
Áp suất
trong chất
khí

Áp suất
khí quyển

7. Điện

áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm
phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi

- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay
đổi độ cao so với mặt đất.
- Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên
Thông hiểu mọi phương của vật chứa nó.
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng
riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột
Vận dụng chất lỏng.
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ
sâu nhất định.
Vận dụng - Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng
cao
phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng.
- Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển tác dụng
Thông hiểu
theo mọi phương.
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người thay đổi
Vận dụng độ cao so với mặt đất.
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí để phục
vụ trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
Vận dụng Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh
cao
hoạt có ứng dụng áp suất khí quyển.
Vận dụng - Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên tắc
cao
đòn bẩy.

1.
Hiện tượng
nhiễm điện

Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng

2.
Nguồn điện

3.
Dòng điện
4. Tác
dụng của
dòng điện

Vận
dụng cao
Nhận
biết
Thông
hiểu
Nhận
biết

Thông
hiểu

- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện
nhiễm điện do cọ xát.
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai
loại điện tích.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến
sự nhiễm điện do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật nghiễm
điện.
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng
điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không
dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá
học, sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn
điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.

Vận
dụng
Vận
dụng cao

Nhận
biết

5. Đo
cường độ
dòng điện.
Đo hiệu
điện thế

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng cao

- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của dòng
điện và giải thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng
điện hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an
toàn và hiệu quả).
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình vẽ.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện trở
(biến trở).
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở
(biến trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở
(biến trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các thiết bị.
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một điện trở,
hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở mắc song song) khi
biết trước các số liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác
định bằng công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch có
hai điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc song song) khi biết trước các
số liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định giá trị bằng
công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R).
- Vận dụng công thức định luật Ôm để giải phương trình
bậc nhất một ẩn số với đoạn mạch mắc hỗn hợp gồm 2 điện trở
mắc song song và mắc nối tiếp với điện trở thứ ba {(R 1 //R2)nt
R3}.

1

20

1

C

1

C

6.
Mạch điện
đơn giản

Nhận
biết

Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở,
chuông, ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát quang.

Thông
hiểu

- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc: rơ le,
cầu dao tự động, chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch gồm
ba điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc
song song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm ba điện
trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song
song).

Vận
dụng

8. Nhiệt
1. Năng
lượng nhiệt.

2. Đo
năng lượng
nhiệt
3. Dẫn
nhiệt, đối lưu,
bức xạ nhiệt

Nhận
biết

- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.

1

- Nêu được khái niệm nội năng.

Thông
Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật
hiểu
chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ.
- Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các trường hợp
Vận làm tăng nội năng của vật hoặc làm giảm nội năng của vật
giảm.
dụng
- Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu
ứng nhà kính.
Vận
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây
dụng cao ra.
Nhận
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
biết
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.

3

7

2,
C8
,C
9

C

C

Thông
hiểu

Vận
dụng

4. Sự nở
vì nhiệt

Vận
dụng cao
Nhận
biết

- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền
nhiệt) bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền
nhiệt) bằng cách đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền
nhiệt) bằng cách bức xạ nhiệt
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt trong tự nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về
truyền nhiệt
trong tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt
trong tự nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt.

- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn
Thông nhiệt tốt.
hiểu
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt tốt được
sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
Vận
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt tốt được
dụng
sử dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong
kĩ thuật và đời sống.
Vận
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng
dụng cao lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.

1

21

C

5. Khái quát về cơ thể người
Các
cơ quan và
Nhận
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan
hệ cơ quan
biết
trong cơ thể người.
trong

thể người
6. Hệ vận động ở người
Nhận
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
Chức
năng,
sự biết
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
phù
hợp
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
Thôn
giữa cấutạo
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của
với
chức g hiểu
hệ vận động.
năng của hệ
–Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của
vận động
Vận
xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
(hệ

dụng
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
xương)
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
Nhận
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận
biết
động và cách phòng chống các bệnh, tật.

Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
Bảo
Thôn
và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví
vệ hệ vận g hiểu
dụ: cong vẹo cột sống).
động
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người
Vận
khác bị gãy xương;
dụng cao
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong
trường học và khu dân cư.
Nhận
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Vai
biết
trò của tập
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp
thể dục, thể
Vận
(Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập
thao
dụng
theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình).

Sức
–Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học
Vận
khoẻ học
đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người
dụng
đường
khác.
7. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
Chức
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
năng,
sự
phù
hợp
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa
Thôn
giữa
cấu
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức
g hiểu
tạo
với
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
chức năng
năng của cả hệ tiêu hoá.
hệ tiêu hoá
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
Nhận
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
biết
Chế

Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
độ
dinh
Thôn
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ
dưỡng của
g hiểu
tuổi.
con người
Vận
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân
dụng cao
và những người trong gia đình.
Thôn –
Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và
Bảo
g hiểu
chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
vệ hệ tiêu
Vận
–Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để
hoá
dụng
phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
An
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
toàn
vệ
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ
Nhận
sinh thực
sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
biết
phẩm
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách
Thôn
g hiểu

bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực
phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.

– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.

Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực
phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.

Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề
xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an
toàn cho bản thân và gia đình.
–Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn
hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một
Vận
cách phù hợp.
dụng cao
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm
tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong
trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
8. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
Nhận
Chức
biết
–Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi
năng,
sự
thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
phù
hợp
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
giữa
cấu
hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
tạo
với
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
chức năng
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
của máu và
Thôn
hệ
tuần g hiểu
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong
hoàn
thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu).Nêu được ý nghĩa
của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác cùng
tham gia phong trào hiến máu nhân đạo.
Bảo
Nhận
vệ hệ tuần biết
hoàn

Vận
một
số dụng
bệnh phổ

–Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng
chống các bệnh đó.

Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản
thân và gia đình.

Thực hiện được các bước đo huyết áp.

Vận
biến
về dụng cao
máu và hệ
tuần hoàn
Nhận
Miễn
dịch: kháng biết
nguyên,
kháng
Thôn
thể;
g hiểu
vaccine

–Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu.
–Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp,
tiểu đường tại địa phương.
–Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
–Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
–Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
–Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể
người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có
nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.

9. Hệ hô hấp ở người
Chức
Nhận –
Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
năng,
sự biết
phù
hợp

Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
giữa
cấu
quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
tạo
với
Thôn
chức năng g hiểu
–Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp
của hệ hô
ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp.
hấp
Bảo
Nhận
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách
vệ hệ hô biết
phòng tránh.
hấp
Thôn
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí
g hiểu
liên quan đến các bệnh về hô hấp.
Vận

Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và
dụng
gia đình.
Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu
người đuối nước.

Vận
dụng cao

–Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay
không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.

–Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
–Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường
học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng
tránh.
10. Hệ bài tiết ở người

Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
Nhận

Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu
Các
biết
của thận.
cơ quan và
–Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của
chức năng
của hệ bài
Thôn hệ bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình bày cách
tiết
g hiểu
phòng chống các bệnh về hệ bài tiết.
Vận
–Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
dụng
Bảo
–Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân
vệ hệ bài
tạo.
Vận
tiết
dụng cao
–Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi
thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
11. Điều hoà môi trường trong của cơ thể
Khái
niệm môi
Nhận
trường
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
biết
trong của
cơ thể
Duy
Nhận
–Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong.
trì sự ổn biết
– Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong
định môi
của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea,
trường
uric acid, pH).

1

10

C

trong của
Thôn
–Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét
cơ thể
g hiểu
nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.
12. Hệ thần kinh và các quan ở người

Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
Chức

Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính
năng,
sự
giác.
phù
hợp
giữa
cấu
Nhận
tạo
với
biết
– Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh
chức năng
là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các
của hệ thần
dây ...
 
Gửi ý kiến