Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn tập học kì 1, năm học 2023-2024 khtn 8 kntt phần vật lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 23h:05' 11-12-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 2605
Số lượt thích: 2 người (nguyễn thị lam, Đặng Hoài Thanh Long)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 KHTN 8 PHẦN VẬT LÍ(KNTT)
Năm học 2023-2024

BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khối lượng riêng
 Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
khốilượng
Khối lượng riêng =
thể tích
m
D= V
 Ngoài đại lượng khối lượng riêng của một chất, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng
lượng riêng.
Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó.
Công thức tính trọng lượng riêng:
P
d= V
Trong đó:
- P là trọng lượng (N)
- V là thể tích (m3)
Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m3.
 Bảng khối lượng riêng của các chất ở nhiệt độ phòng:

2. Đơn vị khối lượng riêng
Đơn vị thường dùng đo khối lượng là kg/m3 hoặc g/cm3 hay g/mL:
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/ml

B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Hướng dẫn giải
Dựa vào khối lượng riêng hoặc trọng lượng riêng, người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối
lượng 210 g.
Hãy tính khối lượng riêng của gang?
Hướng dẫn giải
Thể tích của khối gang là: V = 2.3.5 = 30 cm3.
m 210
Khối lượng riêng của gang là: D =
=
= 7g/cm3.
V
30
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Tính được khối lượng của vật khi biết khối lượng riêng và thể tích. Ví dụ, tính khối lượng nước
trong một bể hình hộp chữ nhật.
Hướng dẫn giải
Tính khối lượng nước trong một bể hình hộp chữ nhật theo công thức:
m = D. V = D. h. S = Khối lượng riêng của nước x chiều cao x diện tích mặt đáy.
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH ẢNH,
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC)
Câu 1: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 2 cm, 5 cm và có khối
lượng 140 g.
Hãy tính khối lượng riêng của gang?
Hướng dẫn giải
Thể tích của khối gang là: V = 2.2.5 = 20 cm3.
m 140
Khối lượng riêng của gang là: D =
=
= 7g/cm3.
V
20
Câu 2: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40 dm3.
Hướng dẫn giải
Đổi: 40 dm3 = 0,04 m3.
Khối lượng của chiếc dầm sắt là: m = D.V = 7800.0,04 = 312 kg.
Trọng lượng của chiếc dầm sắt là: P = 10m = 10.312 = 3120 N.
Câu 3: Tính khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ nhật có khối lượng riêng của nước 1000
kg/m3, chiều cao 0,5 m và diện tích đáy 6 cm2.
Hướng dẫn giải
2
2
Đổi: 6 cm = 0,0006 m .
Thể tích của nước là: V = S.h = 0,0006.0,5 = 0,0003 m3.
Khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ nhật: m = D.V = 1000.0,0003 = 0,3 kg.
Câu 4: Một cái bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước
1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể. Biết khối lượng riêng của nước
1000 kg/m3.
Hướng dẫn giải
Thể tích của nước là: V = 20.8.1,5 = 240 m3.
Khối lượng của nước trong một bể hình hộp chữ nhật: m = D.V = 1000.240 = 240000 kg.
Câu 5: Mỗi nhóm học sinh hãy hòa 50 g muối ăn vào 0,5 L nước
rồi đo khối lượng riêng của nước muối đó.
Hướng dẫn giải

Đổi: 50 g = 0,05 kg;
0,5 L = 0,5 dm3 = 0,0005 m3.

Khối lượng riêng của nước muối đó là: D =

m
0,05
=
= 100 kg/m3.
V
0,0005

E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)



Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình
thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của
chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
m
V
A. p = m.V
B. p =
C. p =
D. p = mV
V
m
Câu 3. Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 00C
B. 1000C C. 200C
D. 40C
Câu 4. Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích như
nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m 3, của nước là ρnước = 1000 kg/m3, của
rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg > pnước > prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 5. Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
B. Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
C. Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
D. Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 7. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo
bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng
B. Trọng lượng riêng
C. Khối lượng
D. Thể tích
MỨC ĐỘ 2: HIỂU (5 câu)
Câu 1. Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m x
3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2750kg/m3
A. 2475 kg. B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 2. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất đó.
C. Đơn vị trọng lượng chất đó. D. Không có đáp án đúng.
Câu 3. Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A. 2700kg/dm³. B. 2700kg/m³. C. 270kh/m³.
D. 260kg/m³.
Câu 4. Một kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh
với khối lượng riêng của nước.
A. 1240 kg/m3. B. 1200 kg/m3.
C. 1111,1 kg/m3.
D. 1000 kg/m3.
Câu 5. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu

Câu 1. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667m³.

B. 0,667m4.

C. 0,778m³.

V1 = 10 lít = 10 dm = 0,01m
3

3

D. 0,778m4.

Hướng dẫn giải

m
15
=
= 1500 kg/m3.
V
0,01
m
1000
Thể tích 1 tấn cát V =
=
= 0,667 m3.
D 1500

Khối lượng riêng của cát là: D =

Câu 2. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một bình tràn
đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng
là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
C. 1,35 kg – Nhôm.

B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.

Hướng dẫn giải
Thể tích nước tràn ra ngoài đúng bằng thể tích của vật chiếm chỗ:
V = 0,5 lít = 0,5 dm3 = 5.10-4 m3.
Lực đẩy Ác-si-mét: FA = dn.V = 104.5.10-4 = 5 (N).
Trọng lượng của vật: P = P1 + FA = 8,5 + 5 = 13,5 (N).
Vậy khối lượng của vật là: 1,35 (kg).

Câu 3. Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700 kg/m 3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3,
2600 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối.
A. Nhôm.

B. Sắt.

C. Chì. D. Đá.

300 cm = 0,3 dm = 0,0003 m
810g = 0,81 kg
3

3

3

Khối lượng riêng
Chọn A.

Hướng dẫn giải

kg/m3

300 cm3= 0,3 dm3 = 0,0003 m3
BÀI 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT
SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Áp lực là gì?
Áp lực là lưc ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Ví dụ: Lực do học sinh đứng trên sân trường; lực của bàn ghế tác dụng lên mặt sàn…
II. Áp suất
- Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt.

- Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
p=

F
S

Trong đó: + p là áp suất (đơn vị N/m2 hoặc Pa)
+ F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích S
+ 1Pa = 1 N/m2
Một số đơn vị áp suất khác:
- Atmôtphe (kí hiệu atm): 1 atm = 1,013.105 Pa.
- Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg): 1mmHg = 133,3Pa
- Bar: 1Bar=105 Pa.
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Quan sát Hình 15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số các lực được mô tả
đưới đây là áp lực.
- Lực của người tác dụng lên sợi dây.
- Lực của sợi đây tác dụng lên thùng hàng.
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũi đính.
- Lực của đầu đình tác dụng lên tấm xốp.

Hướng dẫn giải:
Các lực trong Hình 15.1 là áp lực:
- Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
- Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh.
- Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp.
Câu 2: Một xe tăng có trọng lượng 350 000 N.
a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với
mặt đường là 1,5 m2.
b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng với áp suất của một ô tô có trọng lượng 25 000 N, diện tích các bánh
xe tiếp xúc với mặt đường nằm ngang là 250 cm2.
c) Tại sao khi một em bé đứng trên chiếc đệm ( nệm) thì đệm lại bị lún sâu hơn khi có người lớn nằm trên
nó (hình dưới)?

Hướng dẫn giải:
a) Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là
F1 350000
2
p1 = =
=233333,33 N /m
S1
1,5
b) Áp suất của một ô tô lên mặt đường nằm ngang là
F2
25000
2
p2 = =
=1000000 N /m
S2 250.10− 4

Vậy áp suất của ô tô lớn hơn xe tăng.
c) Vì áp suất do em bé tạo ra trên diện tích bề mặt bị ép lớn hơn áp suất do người lớn tạo ra.
F
Câu 3: Từ công thức tính áp suất p= hãy đưa ra nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất.
S
Hướng dẫn giải:
F
Từ công thức tính áp suất p= , ta có nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất:
S
- Làm tăng áp suất bằng cách:
+ Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép.
+ Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề mặt bị ép.
+ Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt bị ép.
- Làm giảm áp suất bằng cách:
+ Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép.
+ Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt bị ép.
+ Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt bị ép.
Câu 4: Một người làm vườn cần đóng một chiếc cọc xuống đất. Hãy đề xuất phương án để có thể đóng
được chiếc cọc xuống đất một cách dễ dàng. Giải thích.
Hướng dẫn giải:
- Phương án để có thể đóng được chiếc cọc xuống đất một cách dễ dàng: Ta vót nhọn đầu chiếc cọc cắm
xuống đất và sử dụng búa lớn đập vuông góc vào đầu còn lại của chiếc cọc.
- Cách làm trên giúp đóng cọc xuống đất được dễ dàng do ta đã làm tăng áp lực và giảm diện tích bề mặt
bị ép sẽ giúp áp suất của chiếc cọc tác dụng xuống đất được tăng lên nhiều lần.
Câu 5: Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún người ta thường làm như thế nào? Mô tả cách làm và
giải thích.
Hướng dẫn giải:
Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún người ta thường đặt tấm ván, thanh gỗ lên vùng đất đó để làm
tăng diện tích bề mặt bị ép sẽ làm giảm áp suất của xe tác dụng lên vùng đất đó giúp xe có thể đi qua
vùng đất sụt lún.
Câu 6: Hãy giải thích tại sao cá sấu có hàm răng rất nhọn.
Hướng dẫn giải:
Cá sấu có hàm răng rất nhọn dùng để tấn công con mồi, nhờ có răng nhọn giúp diện tích bề mặt bị ép
nhỏ và làm tăng được áp suất tác dụng lên con mồi, làm con mồi bị ngoạm chặt và khó thoát khỏi nó.
Câu 7: Nêu thêm những ví dụ trong thực tế về công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất.
Hướng dẫn giải:
Ví dụ cách làm tăng áp suất
 Trong thực tế, để tăng áp suất của đinh khi đóng vào một vật nào đó người ta làm cho đầu đinh
nhọn (giảm diện tích bị ép)
 Vót nhọn cọc tre trước khi cắm xuống đất để tăng áp suất.
 Ống hút cắm vào hộp sữa có đầu nhọn  giảm diện tích bị ép nên áp suất tăng.
Ví dụ cách làm giảm áp suất
 Kê thêm vật vào dưới chân bàn, chân tủ để giảm áp suất.
 Kéo bánh xe đi trên mặt đất mềm không bị lún là tăng diện tích mặt bị ép.
 Xe tăng dùng xích có bản rộng để giảm áp suất
Câu 8: Giải thích được vì sao ống hút cắm vào hộp sữa có một đầu nhọn.
Hướng dẫn giải:
Theo nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt nên để ống hút cắm vào hộp
sữa dễ dàng người ta làm một đầu nhọn.

C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
(KHÔNG CÓ)
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH ẢNH,
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC)
Câu 1: Một xe contener có trọng lượng 26000N. Tính áp suất của xe lên mặt đường, biết diện tích tiếp
xúc với mặt đất là 130 dm2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một người nặng 45kg có diện tích tiếp
xúc 2 bàn chân với mặt đất là 200 cm2
Hướng dẫn giải:
Áp suất của xe contener lên mặt đường:
F 26000
p1 = 1 =
=20000( N /m 2 )
S1
1,3
Áp lực của người lên mặt đất
P2 = F2 =10.m2 = 10.45 =450 (N)
Áp suất của người lên mặt đất
F2 450
2
p2 = =
=22500( N /m )
S2 0,02
 p1 < p2
Vậy áp suất của người lớn hơn của xe contener.
Câu 2: Một người gây một áp suất 20000 Pa lên mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc
của
2
người đó với mặt đất là 250 cm thì khối lượng của người đó là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
F
 F=p.S = 20000.0,025 = 500 (N)
S
Áp lực F do người đó tác dụng lên mặt đất có độ lớn bằng trọng lượng P của người đó: P = F = 500 (N)
P 500
=50(kg)
Khối lượng của người đó là : m= =
10 10
Câu 3: Một xe bán tải 6 bánh có khối lượng 8 tấn, diện tích tiếp xúc
của mỗi bánh xe với mặt đất là 7,5 cm2. Tính áp suất của xe lên mặt
đường khi xe đứng yên.

Ta có: p=

Hướng dẫn giải:
Trọng lượng của vật là: P =10.m = 10.8000=80000 (N)
Diện tích của 6 bánh xe là: S = S1.6 = 7,5.10-4.6 = 0,0045 (m2)
F 80000
2
≈ 17777777,8(N /m )
Áp suất của xe bán tải tác dụng lên mặt đường là: p= =
S 0,0045
Câu 4: Một bao gạo nặng 55 kg được đặt trên một cái bàn 5kg, có 4 chân. Diện tích tiếp xúc của mỗi
chân với mặt đất là 2 cm2.
a) Tính áp lực mà bao gạo và cái bàn tác dụng lên mặt đất?
b) Tính áp suất của các chân bàn đặt lên mặt đất

Hướng dẫn giải:

a) Áp lực bao gạo và bàn tác dụng lên mặt đất là:
F = P = 10.(m1 + m2) = 10.(55+5) = 600 (N)
b) Tổng diện tích tiếp xúc của bàn với mặt đất là: S = 4.2 = 8 (cm2) = 0,0008 (m2).
F
600
=750000 (Pa)
Áp suất của các chân bàn đặt lên mặt đất là: p= =
S 0,0008
Câu 5: Một cái bàn có 4 chân, diện tích tiếp xúc của mỗi chân bàn với mặt đất là 36 cm2. Khi đặt bàn
trên mặt đất nằm ngang, áp suất do bàn tác dụng lên mặt đất là 8400 Pa. Đặt lên mặt bàn một vật có khối
lượng m thì áp suất tác dụng lên mặt đất lúc đó là 20 000 Pa. Tính khối lượng của vật đã đặt trên mặt bàn.
Hướng dẫn giải:
Diện tích tiếp xúc của 4 chân bàn với mặt đất là: S = 4.S' = 0,0036.4 = 0,0144 (m2)
Áp lực của bốn chân bàn tác dụng lên mặt đất khi chưa đặt vật lên bàn là:
F1 = S.p1 = 0,0144.8400 = 120,96 (N)
Áp lực của bốn chân bàn tác dụng lên mặt đất khi đặt vật lên bàn là:
Áp lực của vật tác dụng lên mặt bàn là:

Áp lực F do vật tác dụng lên mặt bàn có độ lớn bằng trọng lượng P của vật đó:
Khối lượng m của vật đã đặt trên bàn là:

E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Soạn 15 câu trắc nghiệm : + (5 câu hiểu + 3 câu vận dụng = 8 câu (có 3 câu có ứng dụng thực tế
hoặc hình ảnh, phát triển năng lực).
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 2. Đơn vị của áp lực là:
A. N/m2
B. Pa
C. N
D. N/cm2
Câu 3. Áp suất được tính bằng công thức
A.
B.
C.
Câu 4. Đơn vị nào sau đây không phải là đơnvị của áp suất là:
A. N/m2
B. Bar
C. Pa
Câu 5. Cho các hình vẽ sai, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất:

D. Tất cả đều sai.
D. Tất cả đều sai.

A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4
Câu 6. Câu so sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng?
A. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
B. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị ép

C. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
D. Giữa áp suất và áp lực không có mốì quan hệ nào.
Câu 7. Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?
A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
D. Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
B. Trọng lực của tàu.
C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cả 3 lực trên.
Câu 2. Người ta bắc một tấm ván qua chỗ đất lún để mọi người có thể đi qua. Việc làm đó nhằm
A. giảm áp lực
B. giảm diện tích bị ép
C. tăng áp suất
D. giảm áp suất
Câu 3. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất.
B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
C. để tăng áp suất lên mặt đất.
D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
Câu 4. Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào.
Vì sao?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dẽ vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được
Câu 5. Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Vì sao?
A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm
B. Vì đệm mút dày hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 1. Chiếc tủ lạnh gây ra một áp suất 1500 Pa lên sàn nhà. Biết diện tích tiếp
xúc của tủ và sàn nhà là 50 dm2. Khối lượng của chiếc tủ lạnh là
A. 70 kg
B. 75 kg
C. 7,5 kg
D. 30 kg
Hướng dẫn giải:

Ta có :
Áp lực F do tủ lạnh tác dụng lên sàn nhà có độ lớn bằng trọng lượng P của tủ:

Khối lượng của chiếc tủ lạnh:
Câu 2: Một máy đánh ruộng với 2 bánh có khối lượng 1 tấn,
để máy chạy được trên nền đất ruộng thì áp suất máy tác dụng lên
đất là 10000 Pa. Hỏi diện tích mỗi bánh của máy đánh phải tiếp xúc
với ruộng là:
A. 1 m2
B. 0,5 m2
C. 10000 cm2
D. 10 cm2
Hướng dẫn giải:
Áp lực do 2 bánh của máy đánh ruộng tác dụng lên nền đất ruộng là:

Diện tích 2 bánh là:
Diện tích của 1 bánh của máy đánh ruộng là:
Câu 3. Hai người có khối lượng lần lượt là m 1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S 1,
người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S 2. Nếu m2 = 1,2m1 và S1 = 1,2S2, thì khi so sánh áp suất hai
người tác dụng lên mặt đất, ta có:
A. p1 = p2
B. p1 = 1,2p2
C. p2 = 1,44p1
D. p2 = 1,2p1
Hướng dẫn giải:
Áp lực tác dụng lên tấm ván có độ lớn bằng trọng lượng của người:
Áp suất của người thứ nhất tác dụng lên tấm ván diện tích S1 :

Áp suất của người thứ hai tác dụng lên tấm ván diện tích S2:

Lập tỉ số, ta được:

BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
B. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I.
1.


Áp suất chất lỏng
Sự tồn tại của áp suất chất lỏng
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất
lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.



Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.

2.


Bình thông nhau
Bình thông nhau là bình gồm hai hoặc nhiều nhánh có hình dạng bất kì, phần miệng thông với
không khí, phần đáy được nối thông với nhau.
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh
khác nhau đều cùng ở một độ cao (không phụ thuộc vào hình dạng của các nhánh).



3.

Máy nén thủy lực

Một trong những ứng dụng cơ bản của bình thông nhau và sự truyền áp suất trong chất lỏng là máy nén thủy
lực:
Khi tác dụng một lực f lên pittong nhỏ có diện tích s, lực này gây áp suất lên chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng
truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng tới pittong lớn có diện tích S và gây ra lực nâng F lên pittong này:

II.
1.



2.



Áp suất khí quyển
Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Bao bọc quanh Trái Đất là một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển.
Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là áp suất khí
quyển.
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng.
Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí
Khi thay đổi áp suất đột ngột có thể gây ra tiếng động trong tai.
Áp suất không khí được ứng dụng để chế tạo một số dụng cụ phục vụ đời sống như: giác mút, bình
xịt, …

C. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Vì sao muốn nước trong bình có thể chảy ra khi mở vòi thì trên nắp bình phải có một lỗ nhỏ (hình bên)?

Hướng dẫn giải
Để tạo áp suất trong bình lớn hơn áp suất ngoài bình giúp nước trong bình chảy được xuống vòi dễ dàng hơn.

Câu 2: Chuẩn bị:
- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng một màng
cao su mỏng (Hình 16.1).
- Một bình lớn trong suốt chứa nước, chiều cao khoảng 50 cm.
Tiến hành:
- Nhúng bình trụ vào nước, mô tả hiện tượng xảy ra đối với các màng cao su.
- Giữ nguyên độ sâu của bình trụ trong nước, di chuyển từ từ bình trụ đến các vị trí
khác, mô tả hiện tượng xảy ra với các màng cao su.
- Nhúng bình trụ vào nước sâu hơn (tối thiểu 10 cm), mô tả hiện tượng xảy ra với
các màng cao su.
- Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi.
1. Nếu các màng cao su bị biến dạng như hình thì chứng tỏ điều gì?
2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp suất chất lỏng tác dụng lên
bình có thay đổi không?
3. Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng của chất lỏng lên bình thay
đổi như thế nào?
4. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn
không?
Hướng dẫn giải

- Nhúng bình trụ vào nước, ta thấy các màng cao su bị biến dạng (móp vào).
- Giữ nguyên độ sâu của bình trụ trong nước, di chuyển từ từ bình trụ đến các vị trí khác, ta thấy các màng cao su
vẫn bị biến dạng như cũ (móp vào như cũ).
- Nhúng bình trụ vào nước sâu hơn (tối thiểu 10 cm), ta thấy các màng cao su bị biến dạng nhiều hơn (móp vào
nhiều hơn).
1. Nếu các màng cao su bị biến dạng như hình thì chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên vật ở trong lòng nó theo
mọi phương.
2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp suất chất lỏng tác dụng lên bình không thay đổi.
3. Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng của chất lỏng lên bình lớn hơn.
4. Chất lỏng tác dụng áp suất lên bình theo mọi phương không phải chỉ theo một phương như chất rắn.
Câu 3: Thí nghiệm 2:
Người ta đã làm thí nghiệm như Hình 16.3. Trong thí nghiệm này pit – tông (1) có tiết diện lớn gấp hai lần tiết diện
của pit – tông (2). Các quả nặng được sử dụng trong thí nghiệm giống hệt nhau, khi đặt các quả nặng lên đĩa của
một trong hai pit – tông sẽ làm tăng áp suất tác dụng lên chất lỏng. Ban đầu hai pit – tông ở vị trí cân bằng.
- Nếu đặt 4 quả nặng lên pit – tông (1) thì thấy pit – tông (2) dịch chuyển lên trên. Để hai pit – tông trở về vị trí
ban đầu cần đặt 2 quả nặng lên pit – tông (2).
- Nếu đặt 2 quả nặng lên pit – tông (1) muốn pit – tông trở về vị trí ban đầu cần đặt 1 quả nặng lên pit – tông (2).

Từ kết quả mô tả ở thí nghiệm trên, hãy rút ra kết luận về sự truyền áp suất tác dụng vào chất lỏng theo mọi
hướng.
Hướng dẫn giải
Từ thí nghiệm trên ta thấy khi pit – tông (1) có tiết diện lớn gấp hai lần tiết diện của pit – tông (2) và lực tác dụng
lên pit – tông (1) gấp 2 lần lực tác dụng lên pit – tông (2)  (vì số quả cân đặt lên pit – tông 1 gấp 2 lần số quả cân
đặt lên pit tông 2) tức là: S = 2s thì F = 2f và áp suất tác dụng lên hai cột chất lỏng thông nhau là như nhau.
Như vậy diện tích S lớn hơn diện tích s bao nhiêu lần thì lực F sẽ lớn hơn lực f bấy nhiêu lần nhưng áp suất ở hai
cột chất lỏng thông nhau là không đổi.
Kết luận: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau: Mô tả và giải thích các hiện tượng trong thí nghiệm ở Hình
16.4 a và Hình 16.4 b.

Hướng dẫn giải
- Ở Hình 16.4 a:
+ Mô tả: Khi thổi không khí vào ống thì thấy chất lỏng trong ống (2), (3) và (4) dâng lên có độ cao như nhau.
+ Giải thích hiện tượng: Khi thổi không khí vào ống sẽ gây ra một áp suất lên chất lỏng và áp suất này được chất
lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, tạo ra lực đẩy làm cho chất lỏng dâng cao như nhau ở ống (2), (3) và (4).
- Ở Hình 16.4 b:
+ Mô tả: Khi ấn pit – tông làm chất lỏng bị nén lại và chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng.
+ Giải thích hiện tượng: Khi ấn pit – tông sẽ gây ra một áp suất lên chất lỏng và áp suất này được chất lỏng truyền
nguyên vẹn theo mọi hướng, tạo ra lực đẩy làm cho chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng.
Câu 5: Hãy thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ sau: Hình 16.5 vẽ sơ đồ nguyên lí máy nén thủy lực. Hãy vận
dụng tính chất truyền nguyên vẹn áp suất theo mọi hướng của chất lỏng để giải thích tại sao khi người tác dụng
một lực nhỏ vào pit – tông nhỏ lại nâng được ô tô đặt trên pit – tông lớn.

Hướng dẫn giải

Khi tác dụng một lực f lên pit – tông nhỏ có diện tích s, lực này gây ra áp suất  p=

f
lên chất lỏng. Áp suất này
s

được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pit – tông lớn có diện tích S và gây nên lực nâng F lên pit – tông này:

f F
F S
p= = ⇒ =
s S
f s

Như vậy diện tích S lớn hơn diện tích s bao nhiêu lần thì lực F sẽ lớn hơn lực f bấy nhiêu lần. Nhờ đó mà ta có th ể
tác dụng một lực nhỏ vào pit – tông nhỏ lại nâng được ô tô đặt trên pit – tông lớn.
Câu 6: Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống minh họa áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi hướng.
Hướng dẫn giải
Một số ví dụ trong đời sống minh họa áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo
mọi hướng.
- Đài phun nước: hoạt động dựa trên nguyên tắc áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi
nguyên vẹn theo mọi hướng. Khi máy bơm chùm hút nước từ bể chứa và đưa nước tới vòi phun. Dưới tác động
của lực máy bơm tạo ra áp suất tác dụng vào chất lỏng làm nước được đẩy lên trên qua vòi phun vào tạo thành
các kiểu dáng như ý muốn.
- Các loại bình/ ấm có vòi rót nước thường có lỗ ở phần nắp để thông với không khí giúp tạo ra lực ép gây lên áp
suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng và đẩy nước thoát ra khỏi
vòi.
Câu 7: Thí nghiệm 3
Chuẩn bị: Một cốc thủy tinh; một bình nước; một tấm nylon cứng; khay đựng dụng cụ thí nghiệm (Hình 16.6).

Tiến hành:
- Rót đầy nước vào cốc, đặt tấm nylon cứng che kín miệng cốc, rồi dùng tay giữ chặt tấm nylon cứng trên miệng
cốc và từ từ úp ngược miệng cốc xuống (Hình 16.7).
- Từ từ đưa nhẹ tay ra khỏi miệng cốc, quan sát xem tấm nylon có bị nước đẩy rời khỏi miệng cốc không. Giải
thích hiện tượng quan sát được.

Hướng dẫn giải
- Kết quả thí nghiệm: Tấm nylon không bị nước đẩy rời khỏi miệng cốc.
- Giải thích: Do áp suất khí quyển bên ngoài cốc tác dụng lên tấm nylon lớn hơn áp suất của nước bên trong cốc
tác dụng lên tấm nylon.
Câu 8: Sử dụng một ống thủy tinh hở hai đầu và một cốc nước (Hình 16.8). Nhúng ống thủy tinh vào cốc nước để
nước dâng lên một phần của ống, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu trên và kéo ống ra khỏi nước. Quan sát xem nước có
chảy ra khỏi ống hay không. Vẫn giữ tay bịt kín đầu trên của ống và nghiêng ống theo các phương khác nhau, khi
đó nước có chảy ra khỏi ống hay không? Giải thích hiện tượng.

Hướng dẫn giải
- Kết quả thí nghiệm:
+ Khi nhấc ống thủy tinh ra khỏi cốc nước và 1 tay bịt kín đầu trên của ống thì nước không chảy ra khỏi ống.
Giải thích: Do áp suất không khí bên ngoài ống tác dụng vào nước từ phía dưới lên lớn hơn áp suất của nước bên
trong ống nên nước không chảy ra khỏi ống.
+ Vẫn giữ tay bịt kín đầu trên của ống và nghiêng ống theo các phương khác nhau, khi đó nước cũng không chảy
ra khỏi ống.
Giải thích: Do áp suất không khí bên ngoài ống tác dụng vào nước trong ống theo mọi phía đều như nhau và lớn
hơn áp suất của nước bên trong ống nên nước không chảy ra khỏi ống.
Câu 9: Tìm một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Hướng dẫn giải
Một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Hút bớt không khí trong hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Giải thích: Khi hút bớt không khí trong hộp sữa, khi đó áp suất trong hộp sữa nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài
hộp nên vỏ hộp sữa bị bẹp theo nhiều phía.
- Gói bim bim phồng to, khi bóc ra bị xẹp.
Giải thích: Khi bóc gói bim bim không khí thoát ra ngoài dẫn tới áp suất không khí bên ngoài lớn hơn áp suất
không khí trong gói bim bim nên gói bim bim bị xẹp theo nhiều phía.
Câu 10: Em hãy cho biết áp suất tác dụng lên mặt hồ và áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất nào.
Hướng dẫn giải
- Áp suất tác dụng lên mặt hồ là áp suất khí quyển.
- Áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng.
Câu 11: Em hãy tìm ví dụ và mô tả hiện tượng trong thực tế về sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp
suất đột ngột.
Hướng dẫn giải
- Ví dụ như khi đi xe ô tô hoặc xe máy khi phóng nhanh, hay khi thang máy lên hoặc đi xuống đều gây nên tiếng
động trong tai hoặc triệu chứng ù tai.
- Giải thích: Khi áp suất thay đổi đột ngột thì vòi tai thường không phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên
màng nhĩ, khiến màng nhĩ bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn, gây nên tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai.
Câu 12: Tìm thêm ví dụ về giác mút trong thực tế và giải thích hoạt động của nó.
Hướng dẫn giải
- Trong thực tế có rất nhiều loại giác mút chân không, chúng được sử dụng trong việc hút giữ, di chuyển các vật.
Dựa vào kích thước của giác mút và khả năng mút mà chúng được chia thành giác mút chân không mini hay giác
mút chân không công nghiệp, với các hình dạng phong phú như:

- Hoạt động:
+ Khi ấn phễu của giác mút sát vào mặt kính hoặc tường phẳng làm giác mút bám chắc vào kính hoặc tường.
+ Khi ta kéo núm ra, gây ra tiếng “bật” có thể nghe thấy được.
- Giải thích hoạt động:
+ Khi ấn phễu của giác mút sát vào mặt kính hoặc tường phẳng làm cho áp suất không khí còn lại bên trong giác
mút nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài và nhờ có lực ma sát cũng đóng vai trò giữ cho...
 
Gửi ý kiến