KT GIỮA HK II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 13h:00' 09-03-2024
Dung lượng: 140.9 KB
Số lượt tải: 1884
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 13h:00' 09-03-2024
Dung lượng: 140.9 KB
Số lượt tải: 1884
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN: KHTN - LỚP 8
Năm học: 2023-2024
I. Ma trận đề kiểm tra
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II, khi kết thúc nội dung: “Bài 33: Máu
và Hệ tuần hoàn của cơ thể người”.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm,
40% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, gồm 24 câu hỏi (Nhận biết: 16 câu; Thông hiểu: 8 câu.
+ Phần tự luận: 4,0 điểm, gồm 4 câu hỏi (Thông hiểu: 1 - 1 điểm; Vận dụng:2 câu 2 điểm; Vận dụng cao: 1 câu - 1 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chủ đề 5:
Điện (11 tiết)
Chủ đề 6
Nhiệt (9 tiết)
Chủ đề 7
Sinh học cơ thể
người (11 tiết)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận
dụn
g
Vận
dụn
g
cao
TL
TN
TL
TN
TL
TL
2
3
7
C1-7
4
5
4
C8-11
6
1
7
4
C12-15
5
C18-22
Tổng
4
16
4
1
2
C16-17
1
C2
7
1
1
1
2
C23-24
3
8
2
1
C26
1
1
C28
1
3
2,0
2
1
1,0
1
Tổng số
8
1
Số
câu
TN
9
11
1
2
2,75
6
1
1,5
2
7
2
1,75
5
4,0
24
6,0
Số ý
TL
Điể
m số
10
3,75
2,5
3,75
10,0
II. Bản đặc tả:
Nội dung
Điện (11 tiết)
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Nhận
biết
– Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện.
– Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
– Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo
hiệu điện thế.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông
dụng trong đời sống.
- Biết công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự
động, chuông điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện
nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan
đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Hiểu được chiều dòng điện trong mạch điện
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng
dụng cụ thực hành.
- Hiểu được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn
điện.
- Hiểu được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng sinh lí của dòng điện.
Thông
hiểu
Vận
dụng
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
TN
(Ý/Câu số) (Câu số)
C1
2
C23
2
C45
1
C6
1
C7
1
C8
1
C9
1
1
C10
C11
Nhận
biết
Nhiệt (9 tiết)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
SINH HỌC CƠ
THỂ NGƯỜI
Nhận
biết
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở
vì nhiệt.xxx
- Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của
vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn
nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu
ứng nhà kính.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt,
giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác
nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính
gây ra.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt
trong tự nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng
lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia
đình.
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
1
1
C12
C13
1
1
C14
C15
1
C16
1
C17
1
1
C26
2
C18,22
1
C19
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ
vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu
được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn
vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế
biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến,
cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
–Nêu được khái niệm nhóm máu, nguyên tắc truyền máu
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của
mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng
thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
Thông
hiểu
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận
động.
–Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học
1
C24
1
C21
1
C20
của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của
xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ
vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ
tiêu hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các
độ tuổi.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc
thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực
phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an
toàn.
– Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu
trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu).
Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên
1
C27
1
C19
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến
máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong
cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân
và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể
lực và thể hình).
–Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh
học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
–Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để
phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia
đình.
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân và gia đình.
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
1
C28
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHTN– Lớp 8
Năm học: 2023 - 2024
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Câu 1: Chọn câu đúng nhất
A. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích
B. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm
C. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương
D. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích
Câu 2: Trong các vật sau vật nào KHÔNG dẫn điện:
A. Dây thép
B. Thước nhựa C. Dây nhôm D. Dây đồng
Câu 3: Trong các vật sau vật nào là vật dẫn điện:
A. Ruột dây điện
B. Vỏ dây điện
C. Thanh gỗ khô
D. Ghế nhựa
Câu 4: Đơn vị đo hiệu điện thế là:
A. Kilomet(kg)
B. Lít(l)
C. Ampe(A)
D. Vôn(V)
Câu 5: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. Kilomet(kg)
B. Lít(l)
C. Ampe(A)
D. Vôn(V)
Câu 6: Trong các vật sau đây, vật nào không phải là nguồn điện:
A. Pin con thỏ
B. Pin cúc áo C. Phích cắm
D. Ắc quy
Câu 7: Rơ le có tác dụng nào sau đây?
A. Thay đổi dòng điện.
B. Đóng, ngắt mạch điện.
C. Cảnh báo sự cố.
D. Cung cấp điện.
Câu 8: Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì:
A.Cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi.
B. Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi.
C. Một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi.
D.Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt.
Câu 9: Chiều dòng điện trong mạch kín quy ước là
A. chiều quay của kim đồng hổ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
B. chiều ngược chiểu quay của kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
C. chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.
D. chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện đến
cực âm của nguổn điện.
Câu 10: Bỏ ít muối vào nước nguyên chất (nước cất), nước trở nên dẫn điện vì
A. muối dẫn điện tốt.
B. muối làm các phân tử nước bị phân li.
C. các điện tích của muối dễ bị tách ra trong nước.
D. các phân tử muối dễ bị phân li thành các ion dương và ion âm chuyển động
tự do trong nước.
Câu 11: Dòng điện được sử dụng trong trường họp nào dưới dây sẽ có tác dụng hoá
học?
A. Thắp sáng các bóng đèn.
B. Làm biến đổi các chất.
C. Làm nóng chảy kim loại.
D. Làm nóng bàn là điện.
Câu 12: Nhiệt lượng là
A. Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
B. Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
C. Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
D. Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
Câu 13: Tìm phát biểu sai.
A. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng
năng lượng khác
B. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Câu 14: Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Câu 15: Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc ở nhiệt
độ trong phòng (khoảng 24°C). Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi
như thế nào?
A. Nhiệt năng của thỏi kim loại nước giảm.
B. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
C. Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
D. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Câu 16: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là
đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Câu 17: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa
thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?
A. Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.
Câu 18: Cơ thể con người có bao nhiêu hệ cơ quan?
A.
4
B. 8
C.7
D. 6
Câu 19: Bắp cơ vân có hình dạng như thế nào?
A. Hình cầu
B. Hình trụ
C. Hình đĩa D. Hình thoi
Câu 20: Hệ vận động của người có chức năng gì?
A. Giúp cơ thể vận động.
B. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể
C. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp cơ thể vận
động.
D. Tạo ra hình dạng cơ thể
Câu 21: Người mang nhóm máu B có thể truyền máu cho người mang nhóm máu
nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu AB
C. Nhóm máu A
D. Nhóm máu B, AB
Câu 22: Ở cơ thể người cơ quan nào nằm trong khoang bụng?
A. Tim
B. Phổi
C. Thực quản
D. Dạ dày
Câu 23: Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho dạ dày của bạn?
A. Uống nước lọc
B. Ăn đồ cay
C. Uống sinh tố
D. Ăn rau xanh
Câu 24: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Khi ngồi sao cho thỏa mái nhất
Phần II. Tự luận (4,0 điểm)
Câu 25. (1 điểm)
Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất.
Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị ở khoảng thứ 16. Cường độ
dòng điện đo được là bao nhiêu?
Câu 26. (1 điểm)
Trình bày ý tưởng tận dụng tối đa nguồn năng lượng mặt trời trong quá trình
phơi sấy nông sản?
Câu 27. (1 điểm)
Quan sát hình bên cho
biêt sự phụ thuộc giữa cấu
tạo và chức năng của xương
đùi.
Câu 28. (1,0 điểm)
Em và những người thân trong gia đình thường có những thói quen nào để bảo
vệ đường tuần hoàn?
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25đ
Câ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 1 1 1 1 1 1 `1 1 2
u
0 1 2 3 4 5 6 7 8
9 0
ĐA D B A D C C B A D D B A C C C A B D B A
Phần II. Tự luận (5,0 điểm)
Câu Ý
Nội dung
Điểm
25
0,5
Độ chia nhỏ nhất của ampe kế này là: 5⁄25 = 0,2A
26
23
24
Khi kim chỉ thị ở khoảng thứ 16 thì số chỉ của ampe kế là:
0,2.16 = 3,2 A
0,5
Dùng tấm kim loại màu đen để tăng mức độ hâp thụ nhiệt,
hoặc tấm gương đặt dưới để tận dụng ánh sáng phản xạ, sử
dụng hai tấm kim loại đen, bóng tạo với nhau một góc nhỏ tập
trung năng lượng ánh sáng……
- Xương đùi có cấu tạo phù hợp với chức năng nâng đỡ phần
trên của cơ thể, giúp quá trình vận động dễ dàng hơn:
- Ở đầu xương có sụn bọc đầu xương, mô xương xốp gồm các
tế bào xương tạo thành các nan xương sắp xếp theo hình vòng
cung có tác dụng phân tán lực tác động;
- Phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương
sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực của xương.
Những biện pháp nào để bảo vệ hệ tuần hoàn:
- Ăn uống đúng cách
- Tiêm vắc xin phòng chống bệnh tim mạch;
- Giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan;
- Tập thể dục thể thao vừa sức.
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
MÔN: KHTN - LỚP 8
Năm học: 2023-2024
I. Ma trận đề kiểm tra
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II, khi kết thúc nội dung: “Bài 33: Máu
và Hệ tuần hoàn của cơ thể người”.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm,
40% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, gồm 24 câu hỏi (Nhận biết: 16 câu; Thông hiểu: 8 câu.
+ Phần tự luận: 4,0 điểm, gồm 4 câu hỏi (Thông hiểu: 1 - 1 điểm; Vận dụng:2 câu 2 điểm; Vận dụng cao: 1 câu - 1 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chủ đề 5:
Điện (11 tiết)
Chủ đề 6
Nhiệt (9 tiết)
Chủ đề 7
Sinh học cơ thể
người (11 tiết)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận
dụn
g
Vận
dụn
g
cao
TL
TN
TL
TN
TL
TL
2
3
7
C1-7
4
5
4
C8-11
6
1
7
4
C12-15
5
C18-22
Tổng
4
16
4
1
2
C16-17
1
C2
7
1
1
1
2
C23-24
3
8
2
1
C26
1
1
C28
1
3
2,0
2
1
1,0
1
Tổng số
8
1
Số
câu
TN
9
11
1
2
2,75
6
1
1,5
2
7
2
1,75
5
4,0
24
6,0
Số ý
TL
Điể
m số
10
3,75
2,5
3,75
10,0
II. Bản đặc tả:
Nội dung
Điện (11 tiết)
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Nhận
biết
– Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện.
– Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
– Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo
hiệu điện thế.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng
lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông
dụng trong đời sống.
- Biết công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự
động, chuông điện.
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện
nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan
đến sự nhiễm điện do cọ xát.
- Hiểu được chiều dòng điện trong mạch điện
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng
dụng cụ thực hành.
- Hiểu được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn
điện.
- Hiểu được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Hiểu được tác dụng sinh lí của dòng điện.
Thông
hiểu
Vận
dụng
Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
TN
(Ý/Câu số) (Câu số)
C1
2
C23
2
C45
1
C6
1
C7
1
C8
1
C9
1
1
C10
C11
Nhận
biết
Nhiệt (9 tiết)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
SINH HỌC CƠ
THỂ NGƯỜI
Nhận
biết
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở
vì nhiệt.xxx
- Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của
vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn
nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách
nhiệt tốt.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu
ứng nhà kính.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt,
giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác
nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính
gây ra.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt
trong tự nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng
lượng nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia
đình.
–Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
1
1
C12
C13
1
1
C14
C15
1
C16
1
C17
1
1
C26
2
C18,22
1
C19
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ
vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu
được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con
người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn
vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế
biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến,
cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
–Nêu được khái niệm nhóm máu, nguyên tắc truyền máu
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của
mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách
phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng
thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh.
Thông
hiểu
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận
động.
–Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học
1
C24
1
C21
1
C20
của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của
xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ
vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ
tiêu hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các
độ tuổi.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách
phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc
thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực
phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an
toàn.
– Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn
thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này.
Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần
hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu
trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu).
Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên
1
C27
1
C19
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến
máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong
cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi
trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân
và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể
lực và thể hình).
–Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh
học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
–Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để
phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia
đình.
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân và gia đình.
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
1
C28
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHTN– Lớp 8
Năm học: 2023 - 2024
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
Câu 1: Chọn câu đúng nhất
A. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích
B. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm
C. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương
D. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích
Câu 2: Trong các vật sau vật nào KHÔNG dẫn điện:
A. Dây thép
B. Thước nhựa C. Dây nhôm D. Dây đồng
Câu 3: Trong các vật sau vật nào là vật dẫn điện:
A. Ruột dây điện
B. Vỏ dây điện
C. Thanh gỗ khô
D. Ghế nhựa
Câu 4: Đơn vị đo hiệu điện thế là:
A. Kilomet(kg)
B. Lít(l)
C. Ampe(A)
D. Vôn(V)
Câu 5: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. Kilomet(kg)
B. Lít(l)
C. Ampe(A)
D. Vôn(V)
Câu 6: Trong các vật sau đây, vật nào không phải là nguồn điện:
A. Pin con thỏ
B. Pin cúc áo C. Phích cắm
D. Ắc quy
Câu 7: Rơ le có tác dụng nào sau đây?
A. Thay đổi dòng điện.
B. Đóng, ngắt mạch điện.
C. Cảnh báo sự cố.
D. Cung cấp điện.
Câu 8: Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì:
A.Cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi.
B. Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi.
C. Một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi.
D.Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt.
Câu 9: Chiều dòng điện trong mạch kín quy ước là
A. chiều quay của kim đồng hổ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
B. chiều ngược chiểu quay của kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
C. chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.
D. chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện đến
cực âm của nguổn điện.
Câu 10: Bỏ ít muối vào nước nguyên chất (nước cất), nước trở nên dẫn điện vì
A. muối dẫn điện tốt.
B. muối làm các phân tử nước bị phân li.
C. các điện tích của muối dễ bị tách ra trong nước.
D. các phân tử muối dễ bị phân li thành các ion dương và ion âm chuyển động
tự do trong nước.
Câu 11: Dòng điện được sử dụng trong trường họp nào dưới dây sẽ có tác dụng hoá
học?
A. Thắp sáng các bóng đèn.
B. Làm biến đổi các chất.
C. Làm nóng chảy kim loại.
D. Làm nóng bàn là điện.
Câu 12: Nhiệt lượng là
A. Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
B. Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
C. Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
D. Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
Câu 13: Tìm phát biểu sai.
A. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng
năng lượng khác
B. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Câu 14: Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Câu 15: Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc ở nhiệt
độ trong phòng (khoảng 24°C). Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi
như thế nào?
A. Nhiệt năng của thỏi kim loại nước giảm.
B. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
C. Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.
D. Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Câu 16: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là
đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Câu 17: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa
thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?
A. Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.
Câu 18: Cơ thể con người có bao nhiêu hệ cơ quan?
A.
4
B. 8
C.7
D. 6
Câu 19: Bắp cơ vân có hình dạng như thế nào?
A. Hình cầu
B. Hình trụ
C. Hình đĩa D. Hình thoi
Câu 20: Hệ vận động của người có chức năng gì?
A. Giúp cơ thể vận động.
B. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể
C. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp cơ thể vận
động.
D. Tạo ra hình dạng cơ thể
Câu 21: Người mang nhóm máu B có thể truyền máu cho người mang nhóm máu
nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu AB
C. Nhóm máu A
D. Nhóm máu B, AB
Câu 22: Ở cơ thể người cơ quan nào nằm trong khoang bụng?
A. Tim
B. Phổi
C. Thực quản
D. Dạ dày
Câu 23: Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho dạ dày của bạn?
A. Uống nước lọc
B. Ăn đồ cay
C. Uống sinh tố
D. Ăn rau xanh
Câu 24: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Khi ngồi sao cho thỏa mái nhất
Phần II. Tự luận (4,0 điểm)
Câu 25. (1 điểm)
Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất.
Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị ở khoảng thứ 16. Cường độ
dòng điện đo được là bao nhiêu?
Câu 26. (1 điểm)
Trình bày ý tưởng tận dụng tối đa nguồn năng lượng mặt trời trong quá trình
phơi sấy nông sản?
Câu 27. (1 điểm)
Quan sát hình bên cho
biêt sự phụ thuộc giữa cấu
tạo và chức năng của xương
đùi.
Câu 28. (1,0 điểm)
Em và những người thân trong gia đình thường có những thói quen nào để bảo
vệ đường tuần hoàn?
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25đ
Câ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 1 1 1 1 1 1 `1 1 2
u
0 1 2 3 4 5 6 7 8
9 0
ĐA D B A D C C B A D D B A C C C A B D B A
Phần II. Tự luận (5,0 điểm)
Câu Ý
Nội dung
Điểm
25
0,5
Độ chia nhỏ nhất của ampe kế này là: 5⁄25 = 0,2A
26
23
24
Khi kim chỉ thị ở khoảng thứ 16 thì số chỉ của ampe kế là:
0,2.16 = 3,2 A
0,5
Dùng tấm kim loại màu đen để tăng mức độ hâp thụ nhiệt,
hoặc tấm gương đặt dưới để tận dụng ánh sáng phản xạ, sử
dụng hai tấm kim loại đen, bóng tạo với nhau một góc nhỏ tập
trung năng lượng ánh sáng……
- Xương đùi có cấu tạo phù hợp với chức năng nâng đỡ phần
trên của cơ thể, giúp quá trình vận động dễ dàng hơn:
- Ở đầu xương có sụn bọc đầu xương, mô xương xốp gồm các
tế bào xương tạo thành các nan xương sắp xếp theo hình vòng
cung có tác dụng phân tán lực tác động;
- Phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương
sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực của xương.
Những biện pháp nào để bảo vệ hệ tuần hoàn:
- Ăn uống đúng cách
- Tiêm vắc xin phòng chống bệnh tim mạch;
- Giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan;
- Tập thể dục thể thao vừa sức.
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất