ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ÔN CUỐI KÌ 1.LỚP 10.2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:24' 16-12-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 19h:24' 16-12-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN TẬP KHỐI 10 – CUỐI KÌ 1 – 2023 -2024 .
ĐỀ 1:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỮNG CÂY CẦU BẮC QUA SÔNG HỒNG CỦA HÀ NỘI
(Trích)
Sông Hồng là con sông lớn, vào thuở Thăng Long, Đông Đô, chỉ có thể dùng đò qua sông. Khi quân Thanh
sang xâm lược nước ta, cầu bắc qua sông vẫn chỉ là một cây cầu phao.
CẦU LONG BIÊN
Cầu Long Biên là cây cầu thép đầu tiên bắc qua sông Hồng nối hai quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên
của Hà Nội, do Pháp xây dựng (1898-1902), đặt tên là cầu Paul Doumer, theo tên của Toàn quyền Đông
Dương hồi đó. Dân gian còn gọi là cầu sông Cái hay cầu Bồ Đề (vì được bắc qua bến Bồ Đề thuộc huyện
Gia Lâm).
Cho đến khi động thổ, nhiều người vẫn còn nghi ngờ: “Một con sông rộng như eo biển, sâu đến 20 m nước,
mùa mưa lũ nước dâng cao hơn 8 m làm vỡ cả đê điều. Lòng sông lại luôn chuyển đổi bên lở bên bồi thì
làm sao chế ngự nổi để bắc được cây cầu qua dòng nước hung dữ bất kham ay!"
Người ta phải tuyển mộ hơn 3.000 công nhân bản xứ và một đội ngũ khoảng 40 giám đốc, kĩ sư, chuyên
gia và đốc công người Pháp để điều hành công việc. Vật liệu xây cầu đã dùng đến 30.000 m3 đá và kim
loại (5.600 tấn thép cán, 137 tấn gang, 165 tấn sắt, 7 tấn chì). Tổng số tiền thực chi lên tới 6.200.000 franc
Pháp bấy giờ.
Hình 1 : Cầu Long Biên
Cầu được khánh thành ngày 28-2-1902, có sự hiện diện của vua Thành Thái và Toàn quyền Paul Doumer.
Vào thời điểm bấy giờ, cây cầu này chiếm vị trí dài thứ hai trên thế giới, sau cầu Brooklyn bắc qua sông
East - River của Mĩ.
Trong chiến tranh, cầu Long Biên bị bắn phá nặng nề.
Cầu Long Biên đã hoàn thành sứ mệnh làm “đầu cầu” giao thông nối liền Thủ đô với các tuyến đường lên
miền núi phía bắc và miền biển phía đông. Do cầu đã cũ và hỏng, có dự kiến dỡ bỏ cây cầu đi. Nhưng ý
định ấy bị dư luận phản đối và hiện cầu Long Biên đang được sửa chữa, bảo tồn, như một kí ức vật thể của
lịch sử Hà Nội cần được lưu giữ.
Với trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện nay, trong thời gian ngắn, trên sông Hồng đã ra đời một loạt cây
cầu hiện đại.
CẦU THĂNG LONG
Cầu Thăng Long bắc qua sông Hồng nối trung tâm Hà Nội với đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài, Cảng
hàng không quốc tế Nội Bài. Đây được coi là công trình thế kỉ 20, biểu tượng cho tình hữu nghị Việt Nam Liên bang Xô viết.
Cầu có kết cấu giàn thép, chiều dài hơn 3.250 m, gồm hai tầng, 25 nhịp phần chính và 46 nhịp cầu đường
dẫn của đường sắt và đường dành cho xe thô sơ.
Cầu được khởi công xây dựng năm 1974, khánh thành vào tháng 5-1985. Hiện nay, cầu Thăng Long là một
trong những cây cầu sắt dài nhất của Hà Nội, bắt đầu từ địa phận quận Bắc Từ Liêm nối sang địa phận
huyện Mê Linh.
Hình 2 : Cầu Thăng Long
CẦU CHƯƠNG DƯƠNG
Những năm 80 của thế kỉ 20, cả Hà Nội chỉ có cầu Long Biên để qua lại sông Hồng. Do làn đường ô tô quá
nhỏ nên cảnh ách tắc luôn xảy ra, và cũng vì thế cầu Long Biên được mệnh danh là “cây cầu dài nhất thế
giới” do phải mất nhiều tiếng đồng hồ xe cộ mới qua được. Trong khi đó, cầu Thăng Long còn đang dở
dang và dù có xong thì cũng không chia sẻ được nhiều do quá xa trung tâm. Do vậy, chủ trương ban đầu là
làm tạm một cầu treo. Nhưng với quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, các kĩ sư và công nhân Việt Nam đã
tự thiết kế và xây dựng được một cây cầu sắt đàng hoàng chỉ mất một năm chín tháng, hoàn thành vào ngày
30-6-1985.
Hình 3 : Cầu Chương Dương
(Nguyễn Như Mai, Nguyễn Huy Thắng, Nguyễn Quốc Tín, Dạt dào sông nước, NXB Kim Đồng, 2015)
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp anh/chị nhận biết đó là bản tin.
Câu 2. Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nhan đề, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ của văn bản trên là gì? Tác dụng như thế nào đối với bản tin?
(1.5 điểm)
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó
không? Vì sao?
II. VIẾT ( 4 điểm)
Viết bài nghị luận đánh giá nội dung và nghệ thuật văn bản sau:
NẮNG MỚI
- Lưu Trọng Lư Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước giậu thưa.
(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Chân- NXB Văn học, 2000, tr. 288)
Lưu Trọng Lư là người làng Cao Lao Hạ, xã Hạ Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Ông sinh trưởng
trong một gia đình quan lại xuất thân nho học. Thuở nhỏ, ông học trường tỉnh, rồi học ở Huế (đến năm thứ 3
tại Quốc học Huế) và Hà Nội. Sau đó, ông bỏ học đi dạy tư, làm văn và làm báo để kiếm sống.
Là một trong những người tiên phong của Phong trào Thơ mới, những bài thơ của ông mà "nhiều bài thực
không phải là thơ, nghĩa là những công trình nghệ thuật, mà chính là tiếng lòng thổn thức cùng hòa theo tiếng
thổn thức của lòng ta"[1] đã góp phần khẳng định vị thế của Thơ mới.
ĐỀ 2:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BỨC TRANH ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ GEN Z
Chủ trương sống của Gen Z bây giờ bên cạnh hướng đến những giá trị thực tế cũng hướng đến việc đi tìm
kiếm hạnh phúc. Vì vậy, đây cũng là một vấn đề họ quan tâm tìm đọc.
Thanh niên thế hệ Z là những người sinh ra trong giai đoạn 1997 đến 2006. Đây là độ tuổi bao gồm chủ
yếu là học sinh THPT, sinh viên và một số người mới đi làm. Gen Z về cơ bản có bố mẹ thuộc thế hệ Gen
X (sinh ra trong khoảng thời gian từ 1965 – 1980).
Theo một số nghiên cứu của các tác giả như Arora và cộng sự 2019; Chillakuri, 2020; Desjardins, 2019;
Dimmock, 2019; Dwivedula và cộng sự (2019) chúng ta có thể tổng hợp nhìn vào bức tranh đặc điểm tâm
lý của Gen Z với 9 điểm đặc trưng như sau:
Thứ nhất, GenZ sinh ra trong nền kinh tế thị trường, khi khoảng cách bất bình đẳng về thu nhập ngày càng
lớn nên họ luôn có động lực về kinh tế, quan tâm lớn đến tư duy tài chính từ khi còn nhỏ. GenZ thực dụng
và thực tế hơn, tham gia kiếm tiền sớm hơn. Họ không còn quá coi trọng học đại học so với thế hệ trước
đây.
Hình tượng về một con người thành đạt và giỏi giang luôn là hình ảnh giàu sang. GenZ hiện bị ảnh hưởng
và định hướng lớn bởi tinh thần doanh nhân khởi nghiệp, họ có mong muốn trở thành doanh nhân, cho rằng
làm giàu là vinh quang. Chính vì vậy, dự báo là Gen Z có nhu cầu tìm đọc các tài liệu liên quan đến tư duy
tài chính từ sớm hơn.
Thứ hai, với thế hệ Gen Z, tỉ lệ sinh ít hơn, nhiều gia đình chỉ có một con, cấu trúc gia đình trở nên gãy vỡ
- cha mẹ bận việc, không có thời gian quan tâm con; sân chơi vật lý bị thu hẹp – ích kỷ hơn, ít gắn bó với
cha mẹ và ít coi trọng giá trị gia đình. Vì vậy, GenZ là những tôn sùng chủ nghĩa cá nhân hơn, thích thể
hiện cá tính bản sắc độc đáo của bản thân. Họ tự lập tự chủ nhiều hơn, nhưng sống cũng hiện sinh hơn,
sống tập trung vào hiện tại.
Thứ ba, thế hệ GenZ sinh ra vốn đã là công dân số, họ thoải mái kết nối trên các nền tảng mạng xã hội
(MXH) – nghiện MXH nhiều hơn, gặp nhiều rủi ro trên MXH cũng nhiều hơn. Ngoài giờ học, điện
thoại/ipad là thứ đồ chơi công nghệ phổ biến và gần gũi nhất. Nhiều người cho rằng giới trẻ hiện tương tác
3-4 màn hình cùng lúc.
Vì vậy GenZ tiếp cận và tiêu thụ thông tin nhanh và nhiều hơn (tuy nhiên việc xử lý thông tin cũng vì vậy
mà được dành ít thời gian hơn). Thói quen làm việc đa nhiệm, và tốc độ dẫn đến văn hóa đọc lướt tăng, đọc
nghiền ngẫm đi xuống. Kỹ năng viết ngày càng kém vì đã quen với việc gõ bàn phím trên mạng.
Bộ phận lớn GenZ chưa ý thức về bảo mật thông tin, sẵn sàng chia sẻ thông tin khắp các nền tảng MXH,
sẵn sàng đánh đổi rủi ro thông tin lấy những phần thưởng ảo trên mạng. Vì vậy nên có thể Gen Z thích đọc
các tài liệu số hơn là các tài liệu giấy truyền thống.
Việc đọc bây giờ giới trẻ không thích đọc chữ mà đọc biểu tượng và hình ảnh, không thích đọc bằng mắt
mà nghe bằng tai sách nói.
Thứ tư, phụ huynh của GenZ chủ yếu là Gen X với nhiều người được hấp thụ nền văn hóa phương Tây và
tạo nên một tầng lớp trung lưu mới... Gen X đầu tư rất nhiều vào giáo dục cho con cái (gen Z). Có những
thống kê cho thấy họ thậm chí dành 70-80% tiền tiết kiệm cho giáo dục của con cái, xu hướng tìm kiếm
giáo dục chất lượng nhưng không tin nhiều vào giáo dục nội địa. Họ tìm đọc các lý thuyết và tài liệu nước
ngoài.
Bản thân GenZ bây giờ cũng không còn thích học hàn lâm nữa mà học theo kiểu “cầm tay chỉ việc” (on job
training)... Nên gen Z thích đọc về các kỹ năng cụ thể, hướng dẫn để làm việc được luôn, kiếm tiền được
ngay như học các thủ thuật, các mẹo, học kỹ năng nghề dịch vụ, làm đẹp...
Thứ năm, thế hệ GenZ quan tâm và lo lắng nhiều hơn về vấn đề an ninh phi truyền thống (như an ninh
lương thực, an ninh khí hậu, an ninh biển đảo...). Hiện giới trẻ bắt đầu thử các cách sống khác nhau như
“sống xanh”, “sống tối giản”, “sống độc thân”, “sống thực dưỡng”, ăn kiêng Keto, sống chậm, trở về với
thiên nhiên, coi chạy như là lẽ sống....
Họ thích sống với lối sống YOLO (you only live once) - bạn chỉ sống có một lần. Vì thế có lẽ GenZ sẽ có
xu hướng tìm đọc hoặc sở hữu những tác phẩm thể hiện quan điểm phong cách sống như một cách khẳng
định bản thân.
Thứ sáu, niềm tin của GenZ về các vấn đề tín ngưỡng tôn giáo cũng cởi mở và đa dạng hơn, quan tâm
nhiều hơn về các vấn đề thời sự của đất nước hơn (Ví dụ các vấn đề chung toàn cầu, ý thức về biến đổi khí
hậu, rác thải...). GenZ cũng coi trọng sự khác biệt, ủng hộ hôn nhân đồng giới, ủng hộ chuyển giới, ủng hộ
sống thử, hẹn hò qua tinder, chấp nhận lối sống độc thân nhiều bạn tình.... Những vấn đề này cũng là
những chủ đề được Gen Z quan tâm tiếp cận.
Thứ bẩy, thế hệ GenZ cũng đang gặp nguy cơ cao hơn về tổn thương sức khỏe tâm thần (20-30%) vì ngày
ngày phải xử lý một lượng thông tin quá tải. Họ cũng đối diện với nhiều áp lực hơn từ lạm dụng chất kích
thích, bạo lực học đường, áp lực bạn bè, cạnh tranh việc làm, ly hôn và nghèo đói, bạo lực, khó chịu và
bệnh mãn tính, sự bất định của cuộc sống.
Nỗi sợ thất bại trong cuộc đời của thanh niên chưa bao giờ nhiều như hiện nay. Luôn có nỗi sợ FOMO và
FOLO (Fear of missing out và fear of living offline). Họ luôn sợ bị bỏ lỡ việc gì đó vui vẻ, cảm thấy cuộc
sống nhạt nhẽo khi bị ngắt khỏi mạng internet. Chính vì vậy, họ cũng quan tâm hơn nhiều đến các lĩnh vực
tâm lý, sức khỏe tâm thần và các tác phẩm nổi tiếng về chủ đề này.
Thứ tám, với GenZ, dường như khẳng định về diện mạo bên ngoài là một nỗi ám ảnh. Họ bị ảnh hưởng
nhiều hơn bởi người nổi tiếng, bởi dòng phim Hàn quốc trên truyền hình, xu hướng thích đồ hiệu theo
trend. Thương hiệu giờ là khẳng định đẳng cấp; nhu cầu sử dụng đồ độc bản vì vậy họ có xu hướng chi tiêu
cho những thứ làm nổi bật cá tính qua hình thức bên ngoài ngày càng nhiều. Và các cuốn sách cũng có thể
được sở hữu không phải vì nội dung kiến thức mà vì một “phong cách” mà nó mang lại.
Thứ chín, những giá trị mà GenZ coi trọng là trung thành, nhân ái, chu đáo, cởi mở, có trách nhiệm, quyết
đoán, yêu nước và biết ơn. Nhưng thứ hạng của các giá trị cuộc sống được sắp xếp gồm thành công của bản
thân, sức khỏe của thành viên gia đình, những vấn đề chung của thế giới như sống xanh, môi trường và sự
phát triển bền vững và cuối cùng là đóng góp cho quê hương.
Chủ trương sống của Gen Z bây giờ bên cạnh hướng đến những giá trị thực tế cũng hướng đến việc đi tìm
kiếm hạnh phúc. Vì vậy, đây cũng là một vấn đề họ quan tâm tìm đọc.
Thế hệ Z là những công dân số sống và học tập trong một không gian công nghệ tiên tiến có khả năng mở
rộng các cơ hội truy cập thông tin không giới hạn. Điều này cũng ảnh hưởng đến thói quen và đặc điểm của
họ đối với việc đọc đặc biệt là đọc sách.
Sự chú ý của gen Z ngày càng trở nên ngắn hơn, họ có xu hướng tìm kiếm những thông tin hấp dẫn về mặt
hình ảnh hơn là âm thanh hay con chữ, được cá nhân hóa theo sở thích.
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp anh/chị nhận biết đó là bản tin.
Câu 2. Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nhan đề, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4: Xác định đề tài
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó
không? Vì sao?
(PGS.TS Trần Thành Nam - Trường Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội)
II. VIẾT
Viết bài nghị luận đánh giá nội dung nghệ thuật bài thơ sau :
MÙA HOA MẬN
Cành mận bung trắng muốt
Lũ con trai háo hức chơi cù
Lũ con gái rộn ràng khăn áo
Bóng bay nâng giấc mơ con trẻ
Cành mận bung trắng muốt
Giục mẹ xôn xang lá, gạo
Giục cha vui lòng căng cánh nỏ
Giục người già hối hả làm đu
Cành mận bung trắng muốt
Nhà trình tường* ủ nếp hương
Giục lửa hồng nở hoa trong bếp
Cho người đi xa nhớ lối trở về…
Tháng Chạp,2006
(Thuyền đuôi én, NXB Văn hoá dân tộc, Hà nội 2009
(* Nhà trình tường: Nhà có tường làm bằng đất nện)- Chu Thùy Liên
– Chu Thùy Liên tên khai sinh là Chu Ta Na (21/7/1966), dân tộc Hà Nhì. Các bút danh khác: Ha
Ni, Thanh Thuy, Nang Bua Khua. – Quê quán: Bản Leng Su Sìn, xã Leng Su Sìn, huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên.Tốt nghiệp Đại học Sư phạm chuyên ngành Ngữ văn năm 1989. Thạc sĩ Văn
hóa học năm 2013. Hiện đang công tác tại Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên – Phó trưởng Ban Dân tộc
tỉnh Điện Biên.
Đề 3:
I.
Đọc hiểu ( 6 đ)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NGHỆ THUẬT TATTOO
Hình ảnh : Minh họa
[…] Xin nói luôn là tôi không kỳ thị. Tôi biết nghệ thuật xăm hình không xấu, người xăm
hình cũng không phải là người xấu, hư hỏng, “đầu gấu” như quan niệm trước đây. Tuy nhiên, tôi
không thể đồng nhất một phụ nữ có hình xăm trên cơ thể với một cô gái dịu dàng, nết na, nữ tính.
Tôi cũng không cảm thấy cô ấy là người chín chắn, đáng tin cậy, bởi việc dễ dàng chạm
khắc vĩnh viễn hình ảnh hay tên ai đó lên da mình cho thấy cô ấy suy nghĩ không thực sự cẩn thận,
bởi ai biết tương lai mối quan hệ sẽ thế nào, chia tay người yêu thì phải xóa hình xăm, đổi tên
người mới hay sao? Thực tế đã có biết bao con người nông nổi tiền mất tật mang vì cố xóa đi hình
xăm trong quá khứ.
Xăm mình đang là mốt, nhiều bạn trẻ khắc chữ, vẽ hình lên cơ thể mình cũng chỉ là chạy
theo xu hướng và sở thích nhất thời chứ không phải muốn lưu lại một điều thực sự tâm đắc
kiểu khắc cốt ghi tâm.
Những phụ nữ xăm mình cũng thường gây cảm giác họ quá cởi mở, nổi loạn, không an
phận, đó là lý do các bậc phụ huynh không muốn chấp nhận nàng dâu tương lai có hình xăm, bởi
họ luôn muốn có một nàng dâu công dung ngôn hạnh, biết toàn tâm toàn ý lo cho gia đình, biết
kiểm soát cái tôi và nhu cầu của bản thân để có tổ ấm bình an, hài hòa. […]
Tống Thạch (VTC News - Ngày 01/7/2020)
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp anh/chị nhận biết đó là bản tin.
Câu 2. Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nhan đề, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ của văn bản trên là gì? Tác dụng như thế nào đối với bản tin?
(1.5 điểm)
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó
không? Vì sao?
II. VIẾT :
Viết bài nghị luận đánh giá nội dung nghệ thuật bài thơ sau
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử, “Đây thôn Vỹ Dạ”, SGK Ngữ văn 11,
tập 1, NXBGD, 2006, tr.38-39)
ĐỀ 4.
I.
PHẦN ĐỌC HIỂU (6, 0 điểm)
5 NĂM GIEO HẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH “CẶP LÁ YÊU THƯƠNG”
Vừa qua, Trung tâm Sản xuất và Phát triển nội dung số (VTV Digital), Đài Truyền hình Việt Nam
phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện Gala 5 năm
"Cặp lá yêu thương", mang tên “5 mùa gieo hạt”.
Với sứ mệnh "Trao cơ hội đi học, cho cơ hội đổi đời", 5 năm qua, Cặp lá yêu thương đã hỗ trợ
4.000 em nhỏ khó khăn được tiếp tục việc học. Trong kỳ thi Đại học vừa rồi, nhiều em đã trở thành tân
sinh viên. Những năm qua, một số em đã trở thành du học sinh ở nước ngoài. Đây là những thành quả mà
không phải chương trình thiện nguyện nào cũng có được.
Theo Ban Tổ chức chương trình cho biết cũng ghi nhận các cá nhân xuất sắc đang là du học sinh
Việt Nam tại Liên bang Nga. Bên cạnh sự hỗ trợ học bổng cho các em đi học, “Cặp lá yêu thương” còn kết
nối với các nhà hảo tâm xây dựng hàng chục ngôi nhà mới, tặng các phòng học vi tính và xây dựng các
điểm trường mới cho các địa chỉ khó khăn.
5 năm của "Cặp lá yêu thương" là hàng ngàn sự đồng hành của cộng đồng, để tiếp sức với chương
trình giúp đỡ các em, để "Cặp lá yêu thương" vượt qua khuôn khổ một dự án thiện nguyện, trở thành một
trong những chương trình cộng đồng được yêu thích tại Việt Nam.
Chương trình Gala là cơ hội để nhìn lại hiệu quả của dự án, để tiếp tục phát triển và lan tỏa hơn nữa
những giá trị mà dự án đem lại cho cộng đồng. Qua 5 năm, chương trình đã và đang hỗ trợ thường xuyên
cho hơn 3.600 lá chưa lành với tổng số tiền đã chuyển là gần 51,7 tỷ đồng từ nguồn hỗ trợ của 11.589 lá
lành. Tại Gala, nhiều phần quà, học bổng lớn tiếp tục được trao cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
Tham gia chương trình có nhiều ca sĩ nổi tiếng góp mặt như Mỹ Linh, Tùng Dương, Văn Mai
Hương… mang đến những tiết mục nghệ thuật đặc sắc và ấn tượng. Không chỉ là những nghệ sĩ tham dự,
các ca sĩ cũng đã có từng nhiều năm đồng hành với "Cặp lá yêu thương".
Tại Gala 5 năm “Cặp lá yêu thương: 5 mùa gieo hạt”, nhiều phần quà, học bổng lớn tiếp tục được
trao cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. Đó là ngôi nhà mới được xây ở vùng cao Nam Trà My, tỉnh
Quảng Nam. Đó là cam kết xây dựng 3 điểm trường mới tại 3 miền đất nước với giá trị 1,5 tỷ đồng của đơn
vị đồng hành cùng chương trình. Và còn nhiều phần quà ấn tượng khác.
https://svvn.tienphong.vn. 13/10/2020 - Dương Triều
Câu 1. Dấu hiệu nhận biết văn bản “ 5 NĂM GIEO HẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH “CẶP LÁ YÊU
THƯƠNG” là bản tin? ( 0,5)
Câu 2. Xác định đề tài trên ? (0,5)
Câu 3. Nhan đề có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4: Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó
không? Vì sao?
II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ sau:
Xuân về
Đã thấy xuân về với gió đông,
Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm
Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.
Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,
Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe.
Lá nõn, nhành non ai tráng bạc?
Gió về từng trận, gió bay đi...
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
1937.
Nguyễn Bính (1)
______________HẾT__________________
Chú thích (1) Nguyễn Bính ( 1920 – 2002).Tên khai sanh Nguyễn Trọng Bính. Quê ở làng Thiện Vĩnh xã
Đồng Đội – Huyện Vụ Bản – Tỉnh Nam Định. Ông xuất thân từ gia đình nhà nho.Tuổi thơ bất hạnh sớm
mồ côi mẹ và tự kiếm sống.Sau đó, ông vào Nam Bộ và tham gia kháng chiến chống Pháp và hoạt động
trong lĩnh vực văn nghệ. Phong cách sáng tác : tìm về hồn dân tộc, mang phong vị dân gian, thơ của ông
mang đến cho người đọc những hình ảnh thân thương cả quê hương và tình người đằm thắm tha thiết. Ông
được coi là “ thi sĩ đồng quê”.
ĐÁP ÁN BỘ ÔN CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn Ngữ Văn – Khối 10
Đề 1:
PHẦN
I. Đọc
hiểu
(6.0 điểm)
CÂU
1
2
3
NỘI DUNG
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện lịch sử đã xảy ra,
+ Có thời gian, địa điểm cụ thể.
- Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
- Yếu tố phi ngôn ngữ
- Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bản
ĐIỂM
0.5
0.5
1.5
- Đề mục : cung cấp thông tin chính của từng phần trong văn bản giúp
người đọc hình dung về bố cục của văn bản và cách triển khai thông
tin trong văn bản, từ đó người đọc dễ theo dõi văn bản.
4
5
- Phương tiện phi ngôn ngữ: Ba cây cầu bắt qua sông Hồng
- Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ hơn thông tin từ văn bản.
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
1.5
6
II. Làm
văn
(4.0 điểm)
+ Tính chính xác : có thời gian, sự kiện cụ thể
+ Tin cậy : Thông tin chính xác có sự kiện lịch sử rõ ràng, minh bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội dung thời gian, đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được lập trường nhân văn bày tỏ được niềm tự hào trân
trọng lịch
- Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lập trường tư
tưởng có đạo đđứ, không trái pháp luật....
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của một bài thơ.
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài nêu được vấn đề
nghị luận. Phân thân bài triển khai vấn đề nghị luận. Phần kết bài kết
thúc vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nét đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ “Chiều đầu thu” (Xuân Diệu)
c. Triển khai vấn đề:
- Mở bài:
+ Giới thiệu tác giả Xuân Diệu, bài thơ “Chiều đầu thu”
+ Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: nét đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Thân bài:
+ Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo.
+ Phân tích, đánh giá các khía cạnh trong chủ đề và nghệ thuật của thơ:
Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
thơ ca theo đặc trưng thể loại:
. Chủ thể trữ tình (tác giả), dạng thức xuất hiện (chủ thể ẩn).
. Hình ảnh tả cảnh thiên nhiên chiều thu: “trên trời mây nhẹ tan”,
“một ánh mờ”, “hoa di lăng – cánh vàng”, “cây cao lá thẫm”.
. Từ ngữ độc đáo: “nhào trộn”, “bỗng”, “ngây ngất”, “đung
đưa”,…
. Biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, nhân hóa, so sánh…
. Nhịp thơ 3/1/3, 2/2/3, 4/3,..
Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ (giao cảm với thiên nhiên)
-Kết bài:
+ Khẳng định lại một cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật
và nét độc đáo về chủ để của bài thơ.
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân và người đọc
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu.
e. Sáng tạo:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của
người viết về nét đặc sắc của bài thơ.
+ Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm thơ
2.0
0.25
0.25
0.5
2.0
0.5
0.25
0.25
Đề 2:
PHẦN
I. Đọc
hiểu
(6.0 điểm)
CÂU
1
2
ĐIỂM
0.5
0.5
3
- Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bản. Từ đó cung
cấp thông tin chính của từng phần trong văn bản giúp người đọc
hình dung về bố cục của văn bản và cách triển khai thông tin trong
văn bản, từ đó người đọc dễ theo dõi văn bản.
1.5
4
5
Đề tài : Bức tranh đặc điểm tâm lí gen
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
+ Tính chính xác : có thời gian, sự kiện cụ thể
+ Tin cậy : Thông tin chính xác có thông tin rõ ràng, minh bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội dung thời gian, đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được nội dung thông tin của văn bản tin tổng hợp
Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lập trường tư
tưởng có đạo đđứ, không trái pháp luật....
1.5
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của một bài thơ.
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài nêu được vấn đề
nghị luận. Phân thân bài triển khai vấn đề nghị luận. Phần kết bài kết
thúc vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nét đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
c. Triển khai vấn đề:
- Mở bài:
- Giới thiệu ngắn gọn về xuất xứ, và nội dung bao quát của tác
phẩm Mùa hoa mận
- Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:
+ Nội dung: bài thơ gợi tả khung cảnh mùa hoa mận nở. Cành mận nở
là thời điểm báo hiệu mùa xuân, mùa của Tết, của lễ hội. Khoảnh khắc
thời gian đó mang đến niềm vui cho người con gái, con trai, trẻ thơ,
người già, cha, mẹ…, mang đến cho ngôi nhà sự ấm cúng. Bài thơ là
tiếng lòng yêu quê hương, trân trọng nét đẹp văn hoá của dân tộc của
nhân vật trữ tình.
+ Nghệ thuật: Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng kết hợp với các biên
pháp nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ, nhân hoá…được sử dụng sáng tạo đã
khắc hoạ bức tranh xuân nên thơ, ấm cúng. Đó cũng là nét phong cách
trong sáng tác của Chu Thuỳ Liên.
Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ (giao cảm với thiên nhiên)
0.25
6
II. Làm
văn
(4.0 điểm)
NỘI DUNG
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện đã xảy ra,
+ Có thời gian, số liệu
- Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
- Có số liệu cụ thể theo từng năm
2.0
0.25
0.5
2.0
-Kết bài:
+ Khẳng định lại một cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật
và nét độc đáo về chủ để của bài thơ.
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân và người đọc
+ Đánh giá giá trị thẩm mỹ và giá trị nhân bản của bài thơ mang lại cho
người đọc
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu.
e. Sáng tạo:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của
người viết về nét đặc sắc của bài thơ.
+ Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm thơ
Đề 3 :
PHẦN
I. Đọc
hiểu
(6.0 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
6
II. Làm
văn
(4.0 điểm)
0.5
0.25
0.25
NỘI DUNG
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện lịch sử đã xảy ra,
+ Phản ánh sự việc được xã hội quan tâm
+ Ngắn gọn có kết hợp phi ngôn ngữ
- Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
- Yếu tố phi ngôn ngữ
- Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bản. cung cấp
thông tin chính của từng phần trong văn bản giúp người đọc hình
dung về bố cục của văn bản và cách triển khai thông tin trong văn
bản, từ đó người đọc dễ theo dõi văn bản.
ĐIỂM
0.5
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình xâm trên vai là con bướm.
- Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ hơn thông tin từ văn bản.
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
+ Tính chính xác : có sự việc , có tình tiết cụ thể
+ Tin cậy : Thông tin chính xác rõ ràng, minh bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội dung đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được lập trường nhân văn
Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lập trường tư
tưởng có đạo đức, không trái pháp luật....
1.5
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của một bài thơ.
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài nêu được vấn đề
nghị luận. Phân thân bài triển khai vấn đề nghị luận. Phần kết bài kết
thúc vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0.25
Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của bài thơ
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
0.5
1.5
2.0
0.25
HS có thể triển khai bài văn theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
được vấn đề nghị luận, phân tích được dặc sắc nội dung, nghệ thuật của
bài thơ. Luận điểm, luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, lập luận thuyết phục.
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả và tác phẩm, vấn đề nghị luận.
2. Thân bài: Phân tích nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
* Nội dung: Tìm hiểu các hình ảnh thơ:
- Bức tranh thôn Vĩ Dạ buổi sớm mai
. nắng hàng cau, nắng mới lên
. vườn thôn Vĩ xanh tốt
. khuôn mặt người xứ Huế phúc hậu
- Bức tranh bến Vĩ Dạ xứ Huế buổi chiểu tối
. gió một đường, mây một nẻo; dòng nước buồn thiu; hoa bắp khẽ lay
động
. thuyền, bến, sông trăng
- Tâm trạng nhân vật trữ tình:
. buồn, cô đơn, khát khao hòa nhập với cuộc đời
. nhớ về hình ảnh người con gái trong mộng
. hoài nghi với cuộc đời
* Nghệ thuật
- nhận xét về ngôn từ và cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- cách gieo vần, ngắt nhịp
- Liên hệ, so sánh với thơ truyền thống để thấy được nét mới mẻ của
bài thơ.
- Khẳng định giá trị thẩm mĩ của bài thơ.
3. Kết bài
- Tóm lược các ý kiến đánh giá đã được trình bày trong bài viết.
- Khẳng định giá trị nhân bản và sức sống của bài thơ.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu.
e. Sáng tạo:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của
người viết về nét đặc sắc của bài thơ.
+ Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm thơ
Đề 4
PHẦN
I. Đọc
hiểu
(6.0 điểm)
CÂU
1
2
3
NỘI DUNG
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện đã xảy ra,
+ Có thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Có nguồn gốc, xuất xứ
Đề tài : 5 năm gieo hạt của chương trình cặp lá yêu thương.
Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bch, giúp
người đọc nắm bắt được vấn đề
4
-
Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
5
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu
về tính chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
+ Tính chính xác : có thời gian, sự kiện cụ thể
0.5
2.0
0.5
0.25
0.25
ĐIỂM
0.5
0.5
1.5
1.5
6
6
II. Làm
văn
(4.0 điểm)
+ Tin cậy : Thông tin chính xác có sự kiện rõ ràng, minh bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội
dung - thời gian, đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được lập trường nhân văn bày tỏ được tấm lòng
nhân hậu của các mạnh thường quân
Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lậ...
ĐỀ 1:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỮNG CÂY CẦU BẮC QUA SÔNG HỒNG CỦA HÀ NỘI
(Trích)
Sông Hồng là con sông lớn, vào thuở Thăng Long, Đông Đô, chỉ có thể dùng đò qua sông. Khi quân Thanh
sang xâm lược nước ta, cầu bắc qua sông vẫn chỉ là một cây cầu phao.
CẦU LONG BIÊN
Cầu Long Biên là cây cầu thép đầu tiên bắc qua sông Hồng nối hai quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên
của Hà Nội, do Pháp xây dựng (1898-1902), đặt tên là cầu Paul Doumer, theo tên của Toàn quyền Đông
Dương hồi đó. Dân gian còn gọi là cầu sông Cái hay cầu Bồ Đề (vì được bắc qua bến Bồ Đề thuộc huyện
Gia Lâm).
Cho đến khi động thổ, nhiều người vẫn còn nghi ngờ: “Một con sông rộng như eo biển, sâu đến 20 m nước,
mùa mưa lũ nước dâng cao hơn 8 m làm vỡ cả đê điều. Lòng sông lại luôn chuyển đổi bên lở bên bồi thì
làm sao chế ngự nổi để bắc được cây cầu qua dòng nước hung dữ bất kham ay!"
Người ta phải tuyển mộ hơn 3.000 công nhân bản xứ và một đội ngũ khoảng 40 giám đốc, kĩ sư, chuyên
gia và đốc công người Pháp để điều hành công việc. Vật liệu xây cầu đã dùng đến 30.000 m3 đá và kim
loại (5.600 tấn thép cán, 137 tấn gang, 165 tấn sắt, 7 tấn chì). Tổng số tiền thực chi lên tới 6.200.000 franc
Pháp bấy giờ.
Hình 1 : Cầu Long Biên
Cầu được khánh thành ngày 28-2-1902, có sự hiện diện của vua Thành Thái và Toàn quyền Paul Doumer.
Vào thời điểm bấy giờ, cây cầu này chiếm vị trí dài thứ hai trên thế giới, sau cầu Brooklyn bắc qua sông
East - River của Mĩ.
Trong chiến tranh, cầu Long Biên bị bắn phá nặng nề.
Cầu Long Biên đã hoàn thành sứ mệnh làm “đầu cầu” giao thông nối liền Thủ đô với các tuyến đường lên
miền núi phía bắc và miền biển phía đông. Do cầu đã cũ và hỏng, có dự kiến dỡ bỏ cây cầu đi. Nhưng ý
định ấy bị dư luận phản đối và hiện cầu Long Biên đang được sửa chữa, bảo tồn, như một kí ức vật thể của
lịch sử Hà Nội cần được lưu giữ.
Với trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện nay, trong thời gian ngắn, trên sông Hồng đã ra đời một loạt cây
cầu hiện đại.
CẦU THĂNG LONG
Cầu Thăng Long bắc qua sông Hồng nối trung tâm Hà Nội với đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài, Cảng
hàng không quốc tế Nội Bài. Đây được coi là công trình thế kỉ 20, biểu tượng cho tình hữu nghị Việt Nam Liên bang Xô viết.
Cầu có kết cấu giàn thép, chiều dài hơn 3.250 m, gồm hai tầng, 25 nhịp phần chính và 46 nhịp cầu đường
dẫn của đường sắt và đường dành cho xe thô sơ.
Cầu được khởi công xây dựng năm 1974, khánh thành vào tháng 5-1985. Hiện nay, cầu Thăng Long là một
trong những cây cầu sắt dài nhất của Hà Nội, bắt đầu từ địa phận quận Bắc Từ Liêm nối sang địa phận
huyện Mê Linh.
Hình 2 : Cầu Thăng Long
CẦU CHƯƠNG DƯƠNG
Những năm 80 của thế kỉ 20, cả Hà Nội chỉ có cầu Long Biên để qua lại sông Hồng. Do làn đường ô tô quá
nhỏ nên cảnh ách tắc luôn xảy ra, và cũng vì thế cầu Long Biên được mệnh danh là “cây cầu dài nhất thế
giới” do phải mất nhiều tiếng đồng hồ xe cộ mới qua được. Trong khi đó, cầu Thăng Long còn đang dở
dang và dù có xong thì cũng không chia sẻ được nhiều do quá xa trung tâm. Do vậy, chủ trương ban đầu là
làm tạm một cầu treo. Nhưng với quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, các kĩ sư và công nhân Việt Nam đã
tự thiết kế và xây dựng được một cây cầu sắt đàng hoàng chỉ mất một năm chín tháng, hoàn thành vào ngày
30-6-1985.
Hình 3 : Cầu Chương Dương
(Nguyễn Như Mai, Nguyễn Huy Thắng, Nguyễn Quốc Tín, Dạt dào sông nước, NXB Kim Đồng, 2015)
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp anh/chị nhận biết đó là bản tin.
Câu 2. Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nhan đề, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ của văn bản trên là gì? Tác dụng như thế nào đối với bản tin?
(1.5 điểm)
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó
không? Vì sao?
II. VIẾT ( 4 điểm)
Viết bài nghị luận đánh giá nội dung và nghệ thuật văn bản sau:
NẮNG MỚI
- Lưu Trọng Lư Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước giậu thưa.
(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Chân- NXB Văn học, 2000, tr. 288)
Lưu Trọng Lư là người làng Cao Lao Hạ, xã Hạ Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Ông sinh trưởng
trong một gia đình quan lại xuất thân nho học. Thuở nhỏ, ông học trường tỉnh, rồi học ở Huế (đến năm thứ 3
tại Quốc học Huế) và Hà Nội. Sau đó, ông bỏ học đi dạy tư, làm văn và làm báo để kiếm sống.
Là một trong những người tiên phong của Phong trào Thơ mới, những bài thơ của ông mà "nhiều bài thực
không phải là thơ, nghĩa là những công trình nghệ thuật, mà chính là tiếng lòng thổn thức cùng hòa theo tiếng
thổn thức của lòng ta"[1] đã góp phần khẳng định vị thế của Thơ mới.
ĐỀ 2:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BỨC TRANH ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ GEN Z
Chủ trương sống của Gen Z bây giờ bên cạnh hướng đến những giá trị thực tế cũng hướng đến việc đi tìm
kiếm hạnh phúc. Vì vậy, đây cũng là một vấn đề họ quan tâm tìm đọc.
Thanh niên thế hệ Z là những người sinh ra trong giai đoạn 1997 đến 2006. Đây là độ tuổi bao gồm chủ
yếu là học sinh THPT, sinh viên và một số người mới đi làm. Gen Z về cơ bản có bố mẹ thuộc thế hệ Gen
X (sinh ra trong khoảng thời gian từ 1965 – 1980).
Theo một số nghiên cứu của các tác giả như Arora và cộng sự 2019; Chillakuri, 2020; Desjardins, 2019;
Dimmock, 2019; Dwivedula và cộng sự (2019) chúng ta có thể tổng hợp nhìn vào bức tranh đặc điểm tâm
lý của Gen Z với 9 điểm đặc trưng như sau:
Thứ nhất, GenZ sinh ra trong nền kinh tế thị trường, khi khoảng cách bất bình đẳng về thu nhập ngày càng
lớn nên họ luôn có động lực về kinh tế, quan tâm lớn đến tư duy tài chính từ khi còn nhỏ. GenZ thực dụng
và thực tế hơn, tham gia kiếm tiền sớm hơn. Họ không còn quá coi trọng học đại học so với thế hệ trước
đây.
Hình tượng về một con người thành đạt và giỏi giang luôn là hình ảnh giàu sang. GenZ hiện bị ảnh hưởng
và định hướng lớn bởi tinh thần doanh nhân khởi nghiệp, họ có mong muốn trở thành doanh nhân, cho rằng
làm giàu là vinh quang. Chính vì vậy, dự báo là Gen Z có nhu cầu tìm đọc các tài liệu liên quan đến tư duy
tài chính từ sớm hơn.
Thứ hai, với thế hệ Gen Z, tỉ lệ sinh ít hơn, nhiều gia đình chỉ có một con, cấu trúc gia đình trở nên gãy vỡ
- cha mẹ bận việc, không có thời gian quan tâm con; sân chơi vật lý bị thu hẹp – ích kỷ hơn, ít gắn bó với
cha mẹ và ít coi trọng giá trị gia đình. Vì vậy, GenZ là những tôn sùng chủ nghĩa cá nhân hơn, thích thể
hiện cá tính bản sắc độc đáo của bản thân. Họ tự lập tự chủ nhiều hơn, nhưng sống cũng hiện sinh hơn,
sống tập trung vào hiện tại.
Thứ ba, thế hệ GenZ sinh ra vốn đã là công dân số, họ thoải mái kết nối trên các nền tảng mạng xã hội
(MXH) – nghiện MXH nhiều hơn, gặp nhiều rủi ro trên MXH cũng nhiều hơn. Ngoài giờ học, điện
thoại/ipad là thứ đồ chơi công nghệ phổ biến và gần gũi nhất. Nhiều người cho rằng giới trẻ hiện tương tác
3-4 màn hình cùng lúc.
Vì vậy GenZ tiếp cận và tiêu thụ thông tin nhanh và nhiều hơn (tuy nhiên việc xử lý thông tin cũng vì vậy
mà được dành ít thời gian hơn). Thói quen làm việc đa nhiệm, và tốc độ dẫn đến văn hóa đọc lướt tăng, đọc
nghiền ngẫm đi xuống. Kỹ năng viết ngày càng kém vì đã quen với việc gõ bàn phím trên mạng.
Bộ phận lớn GenZ chưa ý thức về bảo mật thông tin, sẵn sàng chia sẻ thông tin khắp các nền tảng MXH,
sẵn sàng đánh đổi rủi ro thông tin lấy những phần thưởng ảo trên mạng. Vì vậy nên có thể Gen Z thích đọc
các tài liệu số hơn là các tài liệu giấy truyền thống.
Việc đọc bây giờ giới trẻ không thích đọc chữ mà đọc biểu tượng và hình ảnh, không thích đọc bằng mắt
mà nghe bằng tai sách nói.
Thứ tư, phụ huynh của GenZ chủ yếu là Gen X với nhiều người được hấp thụ nền văn hóa phương Tây và
tạo nên một tầng lớp trung lưu mới... Gen X đầu tư rất nhiều vào giáo dục cho con cái (gen Z). Có những
thống kê cho thấy họ thậm chí dành 70-80% tiền tiết kiệm cho giáo dục của con cái, xu hướng tìm kiếm
giáo dục chất lượng nhưng không tin nhiều vào giáo dục nội địa. Họ tìm đọc các lý thuyết và tài liệu nước
ngoài.
Bản thân GenZ bây giờ cũng không còn thích học hàn lâm nữa mà học theo kiểu “cầm tay chỉ việc” (on job
training)... Nên gen Z thích đọc về các kỹ năng cụ thể, hướng dẫn để làm việc được luôn, kiếm tiền được
ngay như học các thủ thuật, các mẹo, học kỹ năng nghề dịch vụ, làm đẹp...
Thứ năm, thế hệ GenZ quan tâm và lo lắng nhiều hơn về vấn đề an ninh phi truyền thống (như an ninh
lương thực, an ninh khí hậu, an ninh biển đảo...). Hiện giới trẻ bắt đầu thử các cách sống khác nhau như
“sống xanh”, “sống tối giản”, “sống độc thân”, “sống thực dưỡng”, ăn kiêng Keto, sống chậm, trở về với
thiên nhiên, coi chạy như là lẽ sống....
Họ thích sống với lối sống YOLO (you only live once) - bạn chỉ sống có một lần. Vì thế có lẽ GenZ sẽ có
xu hướng tìm đọc hoặc sở hữu những tác phẩm thể hiện quan điểm phong cách sống như một cách khẳng
định bản thân.
Thứ sáu, niềm tin của GenZ về các vấn đề tín ngưỡng tôn giáo cũng cởi mở và đa dạng hơn, quan tâm
nhiều hơn về các vấn đề thời sự của đất nước hơn (Ví dụ các vấn đề chung toàn cầu, ý thức về biến đổi khí
hậu, rác thải...). GenZ cũng coi trọng sự khác biệt, ủng hộ hôn nhân đồng giới, ủng hộ chuyển giới, ủng hộ
sống thử, hẹn hò qua tinder, chấp nhận lối sống độc thân nhiều bạn tình.... Những vấn đề này cũng là
những chủ đề được Gen Z quan tâm tiếp cận.
Thứ bẩy, thế hệ GenZ cũng đang gặp nguy cơ cao hơn về tổn thương sức khỏe tâm thần (20-30%) vì ngày
ngày phải xử lý một lượng thông tin quá tải. Họ cũng đối diện với nhiều áp lực hơn từ lạm dụng chất kích
thích, bạo lực học đường, áp lực bạn bè, cạnh tranh việc làm, ly hôn và nghèo đói, bạo lực, khó chịu và
bệnh mãn tính, sự bất định của cuộc sống.
Nỗi sợ thất bại trong cuộc đời của thanh niên chưa bao giờ nhiều như hiện nay. Luôn có nỗi sợ FOMO và
FOLO (Fear of missing out và fear of living offline). Họ luôn sợ bị bỏ lỡ việc gì đó vui vẻ, cảm thấy cuộc
sống nhạt nhẽo khi bị ngắt khỏi mạng internet. Chính vì vậy, họ cũng quan tâm hơn nhiều đến các lĩnh vực
tâm lý, sức khỏe tâm thần và các tác phẩm nổi tiếng về chủ đề này.
Thứ tám, với GenZ, dường như khẳng định về diện mạo bên ngoài là một nỗi ám ảnh. Họ bị ảnh hưởng
nhiều hơn bởi người nổi tiếng, bởi dòng phim Hàn quốc trên truyền hình, xu hướng thích đồ hiệu theo
trend. Thương hiệu giờ là khẳng định đẳng cấp; nhu cầu sử dụng đồ độc bản vì vậy họ có xu hướng chi tiêu
cho những thứ làm nổi bật cá tính qua hình thức bên ngoài ngày càng nhiều. Và các cuốn sách cũng có thể
được sở hữu không phải vì nội dung kiến thức mà vì một “phong cách” mà nó mang lại.
Thứ chín, những giá trị mà GenZ coi trọng là trung thành, nhân ái, chu đáo, cởi mở, có trách nhiệm, quyết
đoán, yêu nước và biết ơn. Nhưng thứ hạng của các giá trị cuộc sống được sắp xếp gồm thành công của bản
thân, sức khỏe của thành viên gia đình, những vấn đề chung của thế giới như sống xanh, môi trường và sự
phát triển bền vững và cuối cùng là đóng góp cho quê hương.
Chủ trương sống của Gen Z bây giờ bên cạnh hướng đến những giá trị thực tế cũng hướng đến việc đi tìm
kiếm hạnh phúc. Vì vậy, đây cũng là một vấn đề họ quan tâm tìm đọc.
Thế hệ Z là những công dân số sống và học tập trong một không gian công nghệ tiên tiến có khả năng mở
rộng các cơ hội truy cập thông tin không giới hạn. Điều này cũng ảnh hưởng đến thói quen và đặc điểm của
họ đối với việc đọc đặc biệt là đọc sách.
Sự chú ý của gen Z ngày càng trở nên ngắn hơn, họ có xu hướng tìm kiếm những thông tin hấp dẫn về mặt
hình ảnh hơn là âm thanh hay con chữ, được cá nhân hóa theo sở thích.
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp anh/chị nhận biết đó là bản tin.
Câu 2. Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nhan đề, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4: Xác định đề tài
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó
không? Vì sao?
(PGS.TS Trần Thành Nam - Trường Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội)
II. VIẾT
Viết bài nghị luận đánh giá nội dung nghệ thuật bài thơ sau :
MÙA HOA MẬN
Cành mận bung trắng muốt
Lũ con trai háo hức chơi cù
Lũ con gái rộn ràng khăn áo
Bóng bay nâng giấc mơ con trẻ
Cành mận bung trắng muốt
Giục mẹ xôn xang lá, gạo
Giục cha vui lòng căng cánh nỏ
Giục người già hối hả làm đu
Cành mận bung trắng muốt
Nhà trình tường* ủ nếp hương
Giục lửa hồng nở hoa trong bếp
Cho người đi xa nhớ lối trở về…
Tháng Chạp,2006
(Thuyền đuôi én, NXB Văn hoá dân tộc, Hà nội 2009
(* Nhà trình tường: Nhà có tường làm bằng đất nện)- Chu Thùy Liên
– Chu Thùy Liên tên khai sinh là Chu Ta Na (21/7/1966), dân tộc Hà Nhì. Các bút danh khác: Ha
Ni, Thanh Thuy, Nang Bua Khua. – Quê quán: Bản Leng Su Sìn, xã Leng Su Sìn, huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên.Tốt nghiệp Đại học Sư phạm chuyên ngành Ngữ văn năm 1989. Thạc sĩ Văn
hóa học năm 2013. Hiện đang công tác tại Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên – Phó trưởng Ban Dân tộc
tỉnh Điện Biên.
Đề 3:
I.
Đọc hiểu ( 6 đ)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
NGHỆ THUẬT TATTOO
Hình ảnh : Minh họa
[…] Xin nói luôn là tôi không kỳ thị. Tôi biết nghệ thuật xăm hình không xấu, người xăm
hình cũng không phải là người xấu, hư hỏng, “đầu gấu” như quan niệm trước đây. Tuy nhiên, tôi
không thể đồng nhất một phụ nữ có hình xăm trên cơ thể với một cô gái dịu dàng, nết na, nữ tính.
Tôi cũng không cảm thấy cô ấy là người chín chắn, đáng tin cậy, bởi việc dễ dàng chạm
khắc vĩnh viễn hình ảnh hay tên ai đó lên da mình cho thấy cô ấy suy nghĩ không thực sự cẩn thận,
bởi ai biết tương lai mối quan hệ sẽ thế nào, chia tay người yêu thì phải xóa hình xăm, đổi tên
người mới hay sao? Thực tế đã có biết bao con người nông nổi tiền mất tật mang vì cố xóa đi hình
xăm trong quá khứ.
Xăm mình đang là mốt, nhiều bạn trẻ khắc chữ, vẽ hình lên cơ thể mình cũng chỉ là chạy
theo xu hướng và sở thích nhất thời chứ không phải muốn lưu lại một điều thực sự tâm đắc
kiểu khắc cốt ghi tâm.
Những phụ nữ xăm mình cũng thường gây cảm giác họ quá cởi mở, nổi loạn, không an
phận, đó là lý do các bậc phụ huynh không muốn chấp nhận nàng dâu tương lai có hình xăm, bởi
họ luôn muốn có một nàng dâu công dung ngôn hạnh, biết toàn tâm toàn ý lo cho gia đình, biết
kiểm soát cái tôi và nhu cầu của bản thân để có tổ ấm bình an, hài hòa. […]
Tống Thạch (VTC News - Ngày 01/7/2020)
Câu 1. Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp anh/chị nhận biết đó là bản tin.
Câu 2. Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nhan đề, đề mục có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ của văn bản trên là gì? Tác dụng như thế nào đối với bản tin?
(1.5 điểm)
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó
không? Vì sao?
II. VIẾT :
Viết bài nghị luận đánh giá nội dung nghệ thuật bài thơ sau
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử, “Đây thôn Vỹ Dạ”, SGK Ngữ văn 11,
tập 1, NXBGD, 2006, tr.38-39)
ĐỀ 4.
I.
PHẦN ĐỌC HIỂU (6, 0 điểm)
5 NĂM GIEO HẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH “CẶP LÁ YÊU THƯƠNG”
Vừa qua, Trung tâm Sản xuất và Phát triển nội dung số (VTV Digital), Đài Truyền hình Việt Nam
phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện Gala 5 năm
"Cặp lá yêu thương", mang tên “5 mùa gieo hạt”.
Với sứ mệnh "Trao cơ hội đi học, cho cơ hội đổi đời", 5 năm qua, Cặp lá yêu thương đã hỗ trợ
4.000 em nhỏ khó khăn được tiếp tục việc học. Trong kỳ thi Đại học vừa rồi, nhiều em đã trở thành tân
sinh viên. Những năm qua, một số em đã trở thành du học sinh ở nước ngoài. Đây là những thành quả mà
không phải chương trình thiện nguyện nào cũng có được.
Theo Ban Tổ chức chương trình cho biết cũng ghi nhận các cá nhân xuất sắc đang là du học sinh
Việt Nam tại Liên bang Nga. Bên cạnh sự hỗ trợ học bổng cho các em đi học, “Cặp lá yêu thương” còn kết
nối với các nhà hảo tâm xây dựng hàng chục ngôi nhà mới, tặng các phòng học vi tính và xây dựng các
điểm trường mới cho các địa chỉ khó khăn.
5 năm của "Cặp lá yêu thương" là hàng ngàn sự đồng hành của cộng đồng, để tiếp sức với chương
trình giúp đỡ các em, để "Cặp lá yêu thương" vượt qua khuôn khổ một dự án thiện nguyện, trở thành một
trong những chương trình cộng đồng được yêu thích tại Việt Nam.
Chương trình Gala là cơ hội để nhìn lại hiệu quả của dự án, để tiếp tục phát triển và lan tỏa hơn nữa
những giá trị mà dự án đem lại cho cộng đồng. Qua 5 năm, chương trình đã và đang hỗ trợ thường xuyên
cho hơn 3.600 lá chưa lành với tổng số tiền đã chuyển là gần 51,7 tỷ đồng từ nguồn hỗ trợ của 11.589 lá
lành. Tại Gala, nhiều phần quà, học bổng lớn tiếp tục được trao cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn.
Tham gia chương trình có nhiều ca sĩ nổi tiếng góp mặt như Mỹ Linh, Tùng Dương, Văn Mai
Hương… mang đến những tiết mục nghệ thuật đặc sắc và ấn tượng. Không chỉ là những nghệ sĩ tham dự,
các ca sĩ cũng đã có từng nhiều năm đồng hành với "Cặp lá yêu thương".
Tại Gala 5 năm “Cặp lá yêu thương: 5 mùa gieo hạt”, nhiều phần quà, học bổng lớn tiếp tục được
trao cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. Đó là ngôi nhà mới được xây ở vùng cao Nam Trà My, tỉnh
Quảng Nam. Đó là cam kết xây dựng 3 điểm trường mới tại 3 miền đất nước với giá trị 1,5 tỷ đồng của đơn
vị đồng hành cùng chương trình. Và còn nhiều phần quà ấn tượng khác.
https://svvn.tienphong.vn. 13/10/2020 - Dương Triều
Câu 1. Dấu hiệu nhận biết văn bản “ 5 NĂM GIEO HẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH “CẶP LÁ YÊU
THƯƠNG” là bản tin? ( 0,5)
Câu 2. Xác định đề tài trên ? (0,5)
Câu 3. Nhan đề có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện thông tin trong văn bản?
Câu 4: Trong văn bản có sự kết hợp các yếu tố ngôn ngữ nào?
Câu 5. Theo anh/ chị những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc như thế nào?
Câu 6. Xác định quan điểm của người viết thể hiện trong văn bản?Anh/ chị có đồng tình quan điểm đó
không? Vì sao?
II. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ sau:
Xuân về
Đã thấy xuân về với gió đông,
Với trên màu má gái chưa chồng.
Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm
Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.
Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,
Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe.
Lá nõn, nhành non ai tráng bạc?
Gió về từng trận, gió bay đi...
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
Trên đường cát mịn, một đôi cô,
Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.
Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,
Tay lần tràng hạt miệng nam vô.
1937.
Nguyễn Bính (1)
______________HẾT__________________
Chú thích (1) Nguyễn Bính ( 1920 – 2002).Tên khai sanh Nguyễn Trọng Bính. Quê ở làng Thiện Vĩnh xã
Đồng Đội – Huyện Vụ Bản – Tỉnh Nam Định. Ông xuất thân từ gia đình nhà nho.Tuổi thơ bất hạnh sớm
mồ côi mẹ và tự kiếm sống.Sau đó, ông vào Nam Bộ và tham gia kháng chiến chống Pháp và hoạt động
trong lĩnh vực văn nghệ. Phong cách sáng tác : tìm về hồn dân tộc, mang phong vị dân gian, thơ của ông
mang đến cho người đọc những hình ảnh thân thương cả quê hương và tình người đằm thắm tha thiết. Ông
được coi là “ thi sĩ đồng quê”.
ĐÁP ÁN BỘ ÔN CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn Ngữ Văn – Khối 10
Đề 1:
PHẦN
I. Đọc
hiểu
(6.0 điểm)
CÂU
1
2
3
NỘI DUNG
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện lịch sử đã xảy ra,
+ Có thời gian, địa điểm cụ thể.
- Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
- Yếu tố phi ngôn ngữ
- Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bản
ĐIỂM
0.5
0.5
1.5
- Đề mục : cung cấp thông tin chính của từng phần trong văn bản giúp
người đọc hình dung về bố cục của văn bản và cách triển khai thông
tin trong văn bản, từ đó người đọc dễ theo dõi văn bản.
4
5
- Phương tiện phi ngôn ngữ: Ba cây cầu bắt qua sông Hồng
- Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ hơn thông tin từ văn bản.
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
1.5
6
II. Làm
văn
(4.0 điểm)
+ Tính chính xác : có thời gian, sự kiện cụ thể
+ Tin cậy : Thông tin chính xác có sự kiện lịch sử rõ ràng, minh bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội dung thời gian, đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được lập trường nhân văn bày tỏ được niềm tự hào trân
trọng lịch
- Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lập trường tư
tưởng có đạo đđứ, không trái pháp luật....
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của một bài thơ.
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài nêu được vấn đề
nghị luận. Phân thân bài triển khai vấn đề nghị luận. Phần kết bài kết
thúc vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nét đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ “Chiều đầu thu” (Xuân Diệu)
c. Triển khai vấn đề:
- Mở bài:
+ Giới thiệu tác giả Xuân Diệu, bài thơ “Chiều đầu thu”
+ Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: nét đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Thân bài:
+ Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo.
+ Phân tích, đánh giá các khía cạnh trong chủ đề và nghệ thuật của thơ:
Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
thơ ca theo đặc trưng thể loại:
. Chủ thể trữ tình (tác giả), dạng thức xuất hiện (chủ thể ẩn).
. Hình ảnh tả cảnh thiên nhiên chiều thu: “trên trời mây nhẹ tan”,
“một ánh mờ”, “hoa di lăng – cánh vàng”, “cây cao lá thẫm”.
. Từ ngữ độc đáo: “nhào trộn”, “bỗng”, “ngây ngất”, “đung
đưa”,…
. Biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, nhân hóa, so sánh…
. Nhịp thơ 3/1/3, 2/2/3, 4/3,..
Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ (giao cảm với thiên nhiên)
-Kết bài:
+ Khẳng định lại một cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật
và nét độc đáo về chủ để của bài thơ.
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân và người đọc
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu.
e. Sáng tạo:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của
người viết về nét đặc sắc của bài thơ.
+ Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm thơ
2.0
0.25
0.25
0.5
2.0
0.5
0.25
0.25
Đề 2:
PHẦN
I. Đọc
hiểu
(6.0 điểm)
CÂU
1
2
ĐIỂM
0.5
0.5
3
- Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bản. Từ đó cung
cấp thông tin chính của từng phần trong văn bản giúp người đọc
hình dung về bố cục của văn bản và cách triển khai thông tin trong
văn bản, từ đó người đọc dễ theo dõi văn bản.
1.5
4
5
Đề tài : Bức tranh đặc điểm tâm lí gen
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
+ Tính chính xác : có thời gian, sự kiện cụ thể
+ Tin cậy : Thông tin chính xác có thông tin rõ ràng, minh bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội dung thời gian, đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được nội dung thông tin của văn bản tin tổng hợp
Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lập trường tư
tưởng có đạo đđứ, không trái pháp luật....
1.5
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của một bài thơ.
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài nêu được vấn đề
nghị luận. Phân thân bài triển khai vấn đề nghị luận. Phần kết bài kết
thúc vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nét đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
c. Triển khai vấn đề:
- Mở bài:
- Giới thiệu ngắn gọn về xuất xứ, và nội dung bao quát của tác
phẩm Mùa hoa mận
- Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:
+ Nội dung: bài thơ gợi tả khung cảnh mùa hoa mận nở. Cành mận nở
là thời điểm báo hiệu mùa xuân, mùa của Tết, của lễ hội. Khoảnh khắc
thời gian đó mang đến niềm vui cho người con gái, con trai, trẻ thơ,
người già, cha, mẹ…, mang đến cho ngôi nhà sự ấm cúng. Bài thơ là
tiếng lòng yêu quê hương, trân trọng nét đẹp văn hoá của dân tộc của
nhân vật trữ tình.
+ Nghệ thuật: Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng kết hợp với các biên
pháp nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ, nhân hoá…được sử dụng sáng tạo đã
khắc hoạ bức tranh xuân nên thơ, ấm cúng. Đó cũng là nét phong cách
trong sáng tác của Chu Thuỳ Liên.
Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ (giao cảm với thiên nhiên)
0.25
6
II. Làm
văn
(4.0 điểm)
NỘI DUNG
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện đã xảy ra,
+ Có thời gian, số liệu
- Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
- Có số liệu cụ thể theo từng năm
2.0
0.25
0.5
2.0
-Kết bài:
+ Khẳng định lại một cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật
và nét độc đáo về chủ để của bài thơ.
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân và người đọc
+ Đánh giá giá trị thẩm mỹ và giá trị nhân bản của bài thơ mang lại cho
người đọc
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu.
e. Sáng tạo:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của
người viết về nét đặc sắc của bài thơ.
+ Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm thơ
Đề 3 :
PHẦN
I. Đọc
hiểu
(6.0 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
6
II. Làm
văn
(4.0 điểm)
0.5
0.25
0.25
NỘI DUNG
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện lịch sử đã xảy ra,
+ Phản ánh sự việc được xã hội quan tâm
+ Ngắn gọn có kết hợp phi ngôn ngữ
- Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
- Yếu tố phi ngôn ngữ
- Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bản. cung cấp
thông tin chính của từng phần trong văn bản giúp người đọc hình
dung về bố cục của văn bản và cách triển khai thông tin trong văn
bản, từ đó người đọc dễ theo dõi văn bản.
ĐIỂM
0.5
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình xâm trên vai là con bướm.
- Tác dụng: giúp người đọc hình dung rõ hơn thông tin từ văn bản.
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu về tính
chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
+ Tính chính xác : có sự việc , có tình tiết cụ thể
+ Tin cậy : Thông tin chính xác rõ ràng, minh bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội dung đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được lập trường nhân văn
Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lập trường tư
tưởng có đạo đức, không trái pháp luật....
1.5
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích, đánh giá nội dung và nghệ
thuật của một bài thơ.
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài nêu được vấn đề
nghị luận. Phân thân bài triển khai vấn đề nghị luận. Phần kết bài kết
thúc vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0.25
Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của bài thơ
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
0.5
1.5
2.0
0.25
HS có thể triển khai bài văn theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
được vấn đề nghị luận, phân tích được dặc sắc nội dung, nghệ thuật của
bài thơ. Luận điểm, luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, lập luận thuyết phục.
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả và tác phẩm, vấn đề nghị luận.
2. Thân bài: Phân tích nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
* Nội dung: Tìm hiểu các hình ảnh thơ:
- Bức tranh thôn Vĩ Dạ buổi sớm mai
. nắng hàng cau, nắng mới lên
. vườn thôn Vĩ xanh tốt
. khuôn mặt người xứ Huế phúc hậu
- Bức tranh bến Vĩ Dạ xứ Huế buổi chiểu tối
. gió một đường, mây một nẻo; dòng nước buồn thiu; hoa bắp khẽ lay
động
. thuyền, bến, sông trăng
- Tâm trạng nhân vật trữ tình:
. buồn, cô đơn, khát khao hòa nhập với cuộc đời
. nhớ về hình ảnh người con gái trong mộng
. hoài nghi với cuộc đời
* Nghệ thuật
- nhận xét về ngôn từ và cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- cách gieo vần, ngắt nhịp
- Liên hệ, so sánh với thơ truyền thống để thấy được nét mới mẻ của
bài thơ.
- Khẳng định giá trị thẩm mĩ của bài thơ.
3. Kết bài
- Tóm lược các ý kiến đánh giá đã được trình bày trong bài viết.
- Khẳng định giá trị nhân bản và sức sống của bài thơ.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
câu.
e. Sáng tạo:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của
người viết về nét đặc sắc của bài thơ.
+ Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ tác phẩm thơ
Đề 4
PHẦN
I. Đọc
hiểu
(6.0 điểm)
CÂU
1
2
3
NỘI DUNG
- Dấu hiệu :
+ Cung cấp thông tin về sự kiện đã xảy ra,
+ Có thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Có nguồn gốc, xuất xứ
Đề tài : 5 năm gieo hạt của chương trình cặp lá yêu thương.
Nhan đề : giới thiệu tóm tắt thông tin chính của văn bch, giúp
người đọc nắm bắt được vấn đề
4
-
Yếu tố ngôn ngữ : miêu tả, tự sự và thuyết minh
5
- Những thông tin trong văn bản trên đã đáp ứng được yêu cầu
về tính chính xác, tin cậy và tính hàm súc :
+ Tính chính xác : có thời gian, sự kiện cụ thể
0.5
2.0
0.5
0.25
0.25
ĐIỂM
0.5
0.5
1.5
1.5
6
6
II. Làm
văn
(4.0 điểm)
+ Tin cậy : Thông tin chính xác có sự kiện rõ ràng, minh bạch
+ Hàm súc : Văn bản đưa tin ngắn gọn, chính xác, đầy đủ nội
dung - thời gian, đối tượng.
- Quan điểm :
+ Khách quan, chính xác thông tin.
+ Thể hiện được lập trường nhân văn bày tỏ được tấm lòng
nhân hậu của các mạnh thường quân
Đồng tình
- Giải thích : Phù hợp với quan điểm, thể hiện lậ...
 








Các ý kiến mới nhất