ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI - TV LỚP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị hoài nga
Ngày gửi: 14h:29' 23-12-2023
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 1125
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị hoài nga
Ngày gửi: 14h:29' 23-12-2023
Dung lượng: 32.9 KB
Số lượt tải: 1125
Số lượt thích:
1 người
(Hoa Mơ)
Họ và tên: ……………………………………..
Lớp: 4…
Điểm
Điểm đọc
Điểm viết
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn: TIẾNG VIỆT
Nhận xét của thầy cô
………………………………………………..
………………………………………………..
………………………………………………..
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3,0 điểm)
Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các bài đã học từ tuần 11-17 và trả lời
câu hỏi do giáo viên nêu. (Kiểm tra vào các tiết ôn tập).
2. Đọc thầm và làm bài tập: (7,0 điểm)
Câu chuyện hai hạt lúa
Có hai hạt lúa nọ được người chủ chọn làm hạt giống cho mùa sau vì cả hai
đều là những hạt lúa tốt, to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng. Hạt thứ nhất nhủ
thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát
tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm
một nơi lí tưởng để trú ngụ.” Thế là nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào
đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ đem gieo xuống đất.
Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà vì nó chẳng nhận
được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết
dần chết mòn. Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó
lại mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng. Nó mang đến cuộc đời những hạt
lúa mới…
(Sưu tầm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả
lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
Câu 1. (0,5 điểm) Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm gì ?
A. Tốt, xinh đẹp, vàng óng.
B. Vàng óng, trĩu hạt, chắc mẩy.
C. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
D. Vàng óng, to khỏe và trĩu hạt.
Câu 2. (0,5 điểm) Hạt lúa thứ nhất đã làm gi?
A. Nó chon một góc trong kho lúa để lăn vào đó.
B. Nó theo ông chủ ra đồng
C. Nó không muốn cả thân mình nó nát tan trong đất.
D. Nó được ông chủ gieo xuống đất.
Câu 3. (0,5 điểm) Hạt lúa thứ hai mong muốn điều gi?
A. Giữ lại tất cả các chất dinh dưỡng trong lớp vỏ dày của nó.
B. Nó không muốn làm bạn với hạt lúa thứ nhất.
C. Nó muốn thân mình nó nát tan trong đất.
D. Mong được ông chủ đem gieo xuống đất.
Câu 4. (1,0 điểm) Theo em, vì sao hạt lúa thứ hai muốn được gieo xuống đất dù
phải nát tan trong đất?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………............
Câu 5. (1,0 điểm) Em muốn nói gì với hạt lúa thứ nhất ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. (1,0 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ có các từ láy ?
A. Sung sướng, mới mẻ, ông chủ
B. Sung sướng, mới mẻ, xinh xắn
C. Sắt đầu, mới mẻ, xinh xinh
D. Hạt thóc, bắt đầu, dinh dưỡng
Câu 7. (0,5 điểm) Tìm và ghi lại các động từ có trong câu sau:
“Nó chọn một một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó.”
………………………………………………………………………………………
Câu 8. (1,0 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phân được in đậm trong câu sau:
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 9. (1,0 điểm) Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi hạt lúa thứ hai.
………………………………………………………………………..
…………………….
……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả:(3,0 điểm)
Sau trận mưa rào
Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột.
Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.
Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo,
lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương
thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung
hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ…
2. Tập làm văn (7,0 điểm)
Chọn một trong các đề sau
1. Kể lại một câu chuyện đã nghe về người có ý chí nghị lực vươn lên.
2. Em hãy tả một đồ vật (đồ dùng học tập hoặc đồ chơi, đồ trang trí...) của
em hoặc của bạn em mà em thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đọc thành tiếng: (3,0 điểm)
* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS
qua các tiết Ôn tập ở cuối học kì.
* Cách đánh giá, cho điểm: Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những
yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm
1,0 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng) 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 1 điểm
2. Đọc hiểu(7,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) M1 C. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
Câu 2. (0,5 điểm) M1 A. Nó chon một góc trong kho lúa để lăn vào đó.
Câu 3. (0,5 điểm) M1. D. Mong được ông chủ đem gieo xuống đất.
Câu 4. (1,0 điểm) M3 Gợi ý:
- Vì nó muốn thành cây lúa mới, cho con người nhiều hạt lúa mới,…
- Nó muốn xông pha, vượt qua khó khăn, thử thách để trở thành người tốt,
người có ích cho xã hội….
Câu 5. (1,0 điểm) M4
Gợi ý: Hạt lúa ơi, hãy xông pha để sống có ích cho mọi người. …………..
Câu 6. (1,0 điểm) M2 B. Sung sướng, mới mẻ, xinh xắn
Câu 7. (0,5 điểm) M1 2 động từ. chọn, lăn
Câu 8. (1,0 điểm) M2 Ông chủ làm gi?
Câu 9. (1,0 điểm) M3
Gợi ý: Sao hạt lúa thứ hai can đảm thế ?...
II. Phần viết: 10 điểm
1. Chính tả (3,0 điểm)
* Cách đánh giá, cho điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày
đúng quy định, viết sạch đẹp 3,0 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, chữ
thường, chữ hoa) trừ 0,2 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn trừ 0,5 điểm.
2. Tập làm văn: ( 7,0 điểm)
- Học sinh kể được câu chuyện hoặc tả được đồ vật
- Viết được bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Phần mở bài: (1,0 đ) Giới thiệu được câu chuyện (hoặc giới thiệu được đồ
vật được tả )theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
+ Phần thân bài: (4,0 đ) Kể được câu chuyện hoặc tả được đồ vật
+ Phần kết bài: (1,0 đ) Viết được kết bài
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ
ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Có sử dụng được một số từ ngữ nhân hóa so sánh
(1,0 điểm).
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
điểm khác nhau.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Mạch kiến thức, kĩ
năng
1. Đọc:
Đọc hiểu văn bản:
Kiến thức TV:
2. Viết: Chính tả
văn:
Tập
Tổng
làm
Số câu, số
điểm, câu
số
Số câu
Số điểm
Câu số
Số câu
Số điểm
Mức 1
TN
TL
Số câu
3
1,5
1,2,
3
1
Số điểm
0,5
Câu số
7
Số câu
Số điểm
Câu số
Số câu
Số điểm
Câu số
Số câu
4
Số điểm
2,0
Câu số
Mức 2
HT
K
TN
TL
Mức 3
HT
K
TN
TL
1
3,0
1
1,0
Mức 4
HT
K
TN
TL
Tổng
H
T
K
TN
TL
HTK
3
1,5
1
1,0
1
3,0
4
2
1
1
3
2
1,0
1,0
2,5
2,0
9
5
1
3,0
1
2,0
6,
8
1
3,0
2,0
1
1,0
1
7,0
3
9,0
1
1,0
6
1
7,0
4
1
3,0
2
4,0 10,0
6,0
Lớp: 4…
Điểm
Điểm đọc
Điểm viết
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn: TIẾNG VIỆT
Nhận xét của thầy cô
………………………………………………..
………………………………………………..
………………………………………………..
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3,0 điểm)
Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các bài đã học từ tuần 11-17 và trả lời
câu hỏi do giáo viên nêu. (Kiểm tra vào các tiết ôn tập).
2. Đọc thầm và làm bài tập: (7,0 điểm)
Câu chuyện hai hạt lúa
Có hai hạt lúa nọ được người chủ chọn làm hạt giống cho mùa sau vì cả hai
đều là những hạt lúa tốt, to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng. Hạt thứ nhất nhủ
thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát
tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm
một nơi lí tưởng để trú ngụ.” Thế là nó chọn một góc tối trong kho lúa để lăn vào
đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ đem gieo xuống đất.
Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà vì nó chẳng nhận
được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết
dần chết mòn. Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó
lại mọc lên cây lúa xanh tươi, trĩu hạt vàng óng. Nó mang đến cuộc đời những hạt
lúa mới…
(Sưu tầm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả
lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
Câu 1. (0,5 điểm) Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm gì ?
A. Tốt, xinh đẹp, vàng óng.
B. Vàng óng, trĩu hạt, chắc mẩy.
C. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
D. Vàng óng, to khỏe và trĩu hạt.
Câu 2. (0,5 điểm) Hạt lúa thứ nhất đã làm gi?
A. Nó chon một góc trong kho lúa để lăn vào đó.
B. Nó theo ông chủ ra đồng
C. Nó không muốn cả thân mình nó nát tan trong đất.
D. Nó được ông chủ gieo xuống đất.
Câu 3. (0,5 điểm) Hạt lúa thứ hai mong muốn điều gi?
A. Giữ lại tất cả các chất dinh dưỡng trong lớp vỏ dày của nó.
B. Nó không muốn làm bạn với hạt lúa thứ nhất.
C. Nó muốn thân mình nó nát tan trong đất.
D. Mong được ông chủ đem gieo xuống đất.
Câu 4. (1,0 điểm) Theo em, vì sao hạt lúa thứ hai muốn được gieo xuống đất dù
phải nát tan trong đất?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………............
Câu 5. (1,0 điểm) Em muốn nói gì với hạt lúa thứ nhất ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. (1,0 điểm) Dòng nào dưới đây chỉ có các từ láy ?
A. Sung sướng, mới mẻ, ông chủ
B. Sung sướng, mới mẻ, xinh xắn
C. Sắt đầu, mới mẻ, xinh xinh
D. Hạt thóc, bắt đầu, dinh dưỡng
Câu 7. (0,5 điểm) Tìm và ghi lại các động từ có trong câu sau:
“Nó chọn một một góc tối trong kho lúa để lăn vào đó.”
………………………………………………………………………………………
Câu 8. (1,0 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phân được in đậm trong câu sau:
Một hôm, người chủ định đem chúng gieo xuống cánh đồng.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 9. (1,0 điểm) Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi hạt lúa thứ hai.
………………………………………………………………………..
…………………….
……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
II. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả:(3,0 điểm)
Sau trận mưa rào
Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột.
Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé.
Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo,
lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương
thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung
hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ…
2. Tập làm văn (7,0 điểm)
Chọn một trong các đề sau
1. Kể lại một câu chuyện đã nghe về người có ý chí nghị lực vươn lên.
2. Em hãy tả một đồ vật (đồ dùng học tập hoặc đồ chơi, đồ trang trí...) của
em hoặc của bạn em mà em thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đọc thành tiếng: (3,0 điểm)
* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS
qua các tiết Ôn tập ở cuối học kì.
* Cách đánh giá, cho điểm: Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những
yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm
1,0 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng) 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 1 điểm
2. Đọc hiểu(7,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) M1 C. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
Câu 2. (0,5 điểm) M1 A. Nó chon một góc trong kho lúa để lăn vào đó.
Câu 3. (0,5 điểm) M1. D. Mong được ông chủ đem gieo xuống đất.
Câu 4. (1,0 điểm) M3 Gợi ý:
- Vì nó muốn thành cây lúa mới, cho con người nhiều hạt lúa mới,…
- Nó muốn xông pha, vượt qua khó khăn, thử thách để trở thành người tốt,
người có ích cho xã hội….
Câu 5. (1,0 điểm) M4
Gợi ý: Hạt lúa ơi, hãy xông pha để sống có ích cho mọi người. …………..
Câu 6. (1,0 điểm) M2 B. Sung sướng, mới mẻ, xinh xắn
Câu 7. (0,5 điểm) M1 2 động từ. chọn, lăn
Câu 8. (1,0 điểm) M2 Ông chủ làm gi?
Câu 9. (1,0 điểm) M3
Gợi ý: Sao hạt lúa thứ hai can đảm thế ?...
II. Phần viết: 10 điểm
1. Chính tả (3,0 điểm)
* Cách đánh giá, cho điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày
đúng quy định, viết sạch đẹp 3,0 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, chữ
thường, chữ hoa) trừ 0,2 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn trừ 0,5 điểm.
2. Tập làm văn: ( 7,0 điểm)
- Học sinh kể được câu chuyện hoặc tả được đồ vật
- Viết được bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Phần mở bài: (1,0 đ) Giới thiệu được câu chuyện (hoặc giới thiệu được đồ
vật được tả )theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
+ Phần thân bài: (4,0 đ) Kể được câu chuyện hoặc tả được đồ vật
+ Phần kết bài: (1,0 đ) Viết được kết bài
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ
ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Có sử dụng được một số từ ngữ nhân hóa so sánh
(1,0 điểm).
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
điểm khác nhau.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Mạch kiến thức, kĩ
năng
1. Đọc:
Đọc hiểu văn bản:
Kiến thức TV:
2. Viết: Chính tả
văn:
Tập
Tổng
làm
Số câu, số
điểm, câu
số
Số câu
Số điểm
Câu số
Số câu
Số điểm
Mức 1
TN
TL
Số câu
3
1,5
1,2,
3
1
Số điểm
0,5
Câu số
7
Số câu
Số điểm
Câu số
Số câu
Số điểm
Câu số
Số câu
4
Số điểm
2,0
Câu số
Mức 2
HT
K
TN
TL
Mức 3
HT
K
TN
TL
1
3,0
1
1,0
Mức 4
HT
K
TN
TL
Tổng
H
T
K
TN
TL
HTK
3
1,5
1
1,0
1
3,0
4
2
1
1
3
2
1,0
1,0
2,5
2,0
9
5
1
3,0
1
2,0
6,
8
1
3,0
2,0
1
1,0
1
7,0
3
9,0
1
1,0
6
1
7,0
4
1
3,0
2
4,0 10,0
6,0
 









Các ý kiến mới nhất