Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hiền
Ngày gửi: 04h:37' 29-12-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 1 người (Trương Cẩm Vân)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
(BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Nội
dung
kiểm
tra

Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
câu,
Tổng
số TN T HT TN T HT TN T HT TN T HT
L khác
L khác
L khác
L khác
điểm
Số
Đọc
1
câu
thành
Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời.
Số
tiếng
4
điểm
Số
2
1
1
1
5
câu
Đọc
Câu
1,2
3
4
5
hiểu
số
Số
1
0,5
1
1
3,5
điểm
Số
1
1
2
Kiến
câu
thức Câu
6
7
tiếng
số
Số
việt
1
1,5
2.5
điểm
Số
2
1
2
1
1
8
câu
Tổng
Số
1
1
2
1
1
10
điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
TT

1

2

Chủ đề

Chính tả

Tập làm
văn

Mức 1
TN

TL

Mức 2
TN

TL

Số câu

1

Câu số

1

Số điểm

2

Mức 3
TN

TL

Mức 4
TN

Tổng

TL
1
2

Số câu

1

1

Câu số

1

Số điểm

8

8

Tổng số câu

1

1

2

Tổng số điểm

2

8

10

ĐỀ SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 20.. – 20..
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản bài “Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng”
(trang 101) Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức với cuộc sống) ?
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh trăng”?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ
Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu
nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật. Lớn lên, Trương Bạch xin đi
làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu
dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên
nhẫn, sáng tạo của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc. Một
hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng
Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ
mãn.
Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt. Từ dung mạo đến dáng
vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ. Điều vô cùng lí thú là
pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vòng
xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là
điều không thể nào tưởng tượng nổi.
Theo Lâm Ngũ Đường

Câu 1. Lúc nhàn rỗi Trương Bạch đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Nặn những con giống bằng đất sét.
B. Tạc những pho tượng.
C. Nặn những con giống bằng đất màu.
D. Làm các đồ thủ công.
Câu 2. Điều không thể tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì? (0,5 điểm)
A. Đôi mắt tượng Quan Âm như biết nhìn theo.
B. Đôi mắt pho tượng nhìn long lanh như mắt người.
C. Pho tượng toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ.
D. Pho tượng sống động đến lạ lùng giống như một người sống vậy.
Câu 3. Qua câu chuyện, em thấy Trương Bạch là người như thế nào? (0,5
điểm)
A. Là một người chăm chỉ, chịu khó và sáng tạo.
B. Là một người hiền lành và nhiệt huyết với công việc làm gốm.
C. Là một người yêu thích sự hoàn hảo.
D. Là một người say mê nghệ thuật có tính kiên nhẫn và sáng tạo.
Câu 4. Đánh số thứ tự để tả độ cao tăng dần của các con vật sau: (1 điểm)

Câu 5. Viết một câu hội thoại có sử dụng biện pháp nhân hóa: (1 điểm)
……………………………………………………………………………………….

Câu 6. Dựa vào bức tranh sau em hãy tìm hai danh từ: (1 điểm)
Chỉ thời gian

Chỉ vật

Câu 7. Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn sau
cho sinh động, gợi cảm: (1,5 điểm)
a) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh.
………………………………………………………………………………………
b) Mặt trời mọc từ phía đông, chiếu ánh nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn.
………………………………………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
CÓ NHỮNG MÙA ĐÔNG (trích)
Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm
việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt
nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng.
Trần Dân Tiên
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy đóng vai nhân vật Tin-tin trong vở kịch “Ở Vương quốc Tương viết đoạn
văn về vương quốc đó theo tưởng tượng của em.
Gợi ý chi tiết:
Mở đầu:
- Giới thiệu tên câu chuyện mà em muốn tưởng tượng.
Triển khai:
- Đến thăm Vương quốc Tương lai: Được sự giúp đỡ của bà tiên, em và Mi-tin đã
đến được Vương quốc Tương lai.
- Gặp các em bé: (1) Em bé thứ nhất: sáng chế ra một vật làm con người hạnh
phúc. (2) Em bé thứ hai: sáng chế ra thuốc trường sinh. (3) Em bé thứ ba: mang

đến một thứ ánh sáng lạ. (4) Em bé thứ tư: Khoe một thứ máy biết bay như chim.
(5) Em bé thứ năm: cho xem một cái máy biết dò tìm kho báu giấu trên Mặt Trăng.
Kết thúc
- Nêu cảm nghĩ của em về điều đã tưởng tượng ra.
ĐÁP ÁN GỢI Ý
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm.
Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Bản nhạc Bét-tô-ven dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xônát Ánh trăng” vì Bét-tô-ven cảm động trước tình cảm mà người cha dành cho con
gái và tiếng dương cầm da diết của người thiếu nữ mù. Hơn nữa, đó là vì ước mơ
của người con gái mù là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa-nuýp.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
A. Nặn những con giống bằng đất sét.
Câu 2. (0,5 điểm)
A. Đôi mắt tượng Quan Âm như biết nhìn theo.
Câu 3. (1 điểm)
D. Là một người say mê nghệ thuật có tính kiên nhẫn và sáng tạo.
Câu 4. (1 điểm)
Bức tranh 1

Bức tranh 2

Bức tranh 3

Bức tranh 4

1

4

2

3

Câu 5. (1 điểm)
Gà con tò mò hỏi mẹ:
- Mẹ ơi, sao mình phải đi bới đất tìm giun ạ?
Câu 6. (1 điểm)
Chỉ thời gian

Chỉ vật

Sáng sớm, bình minh.

Thuyền, ngư dân

Câu 7. (1 điểm)

a. Những cơn gió thổi dịu dàng trên mặt hồ nước trong xanh.
b. Bác mặt trời mọc từ phía đông, chiếu ánh nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
 Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
 Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, đóng vai nhân vật Tin-tin trong vở kịch “Ở
Vương quốc Tương viết đoạn văn về vương quốc đó theo tưởng tượng của em, câu
văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
Tin-tin và Mi-tin bước vào khu vườn kì diệu ở Vương quốc Tương Lai và bắt
chuyện với những nàng tiên. Nàng tiên thứ nhất đang lắp ghép đôi cánh, khi được hỏi,
cô ấy đáp: Cánh của tôi bị rụng khi tôi chao liệng và đâm cái rầm vào bức tường đá
trắng. Sơ sảy quá, những viên đá làm tôi hoa mắt và loạng choạng lao thẳng tới. Nàng
tiên thứ hai lắc lư chiếc bình chứa chất lòng màu hồng, khi thấy chúng tôi liền hô lớn:
Dừng lại! Không được tiến tới, rất nguy hiểm cho các anh. Tôi đang chế tạo một dung
dịch trường sinh, chỉ cần uống vào sẽ trẻ mãi không già. Nhưng hình như tôi đã cho
nhầm một chất nào đó, có thể gây nổ được. Sẽ đau đầu với tôi đây…

ĐỀ SỐ 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 20.. – 20..
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản bài: “Người tìm đường lên các vì sao” (trang
105) SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)?
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện
ước mơ của mình như thế nào?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
KIẾN CON ĐI Ô TÔ (trích)
Kiến con leo lên xe buýt. Kiến muốn vào rừng xanh thăm bà ngoại. Trên xe
đã có dê con, chó con, khỉ con, lợn con ngồi. Có bạn trong bọn họ vào rừng hái
nấm, có bạn vào rừng chơi trốn tìm, có bạn đến dạo chơi bên hồ ở trong rừng.
“Bim Bim”, xe dừng ở bến đón khách, một bác gấu lên xe. Bác đến rừng xanh để
thăm cháu. “Ngồi vào đâu bây giờ?”, bác nhìn khắp xe, chỗ ngồi đã chật kín.
Dê con bảo: “Bác gấu ơi, đến ngồi chỗ của cháu đi bác!”.
Chó con bảo: “Bác gấu ơi, đến ngồi chỗ của cháu đi bác!”.
Bác gấu nói: “Cám ơn các bạn, cám ơn các bạn nhỏ tốt bụng. Bác ngồi chỗ
của các cháu, các cháu lại phải đứng.”
Lúc đó kiến mới leo đến bên bác gấu, cố nhoi lên và cất giọng nói: “Không,
không, mời bác lại ngồi chỗ của cháu”.
Bác gấu hỏi lại: “Thế cháu ngồi ở đâu?”. Kiến con lấp láy mắt một cách hóm
hỉnh. Bác gấu ngồi vào chỗ của kiến con: “Ồ, kiến con đi đâu rồi nhi?”.
“Bác gấu ơi! Cháu ở đây!”. Bên tại bác gấu vang lên tiếng của kiến. Ủa, té ra
kiến con đã leo lên vai bác gấu ngồi chễm chệ trên đó.
Trên đường đi, kiến con hát cho bác gấu nghe nhiều bài hát, những bài hát
du dương quá, hay quá khiến bác gấu lim dim đôi mắt, nghẹo đầu lắng nghe.

Sưu tầm

Câu 1. Kiến con đã làm gì để nhường chỗ cho bác gấu? (0,5 điểm)
A. Kiến con đã xuống xe và đi bộ.
B. Kiến con leo lên vai chó con.
C. Kiến con leo lên vai dê con.
D. Kiến con đã leo lên vai bác gấu.
Câu 2. Vì sao khi ngồi trên xe ô tô bác gấu lại cảm thấy buồn ngủ? (0,5 điểm)
A. Vì bác gấu bị say xe ô tô.
B. Vì kiến con hát những bài hát du dương.
D. Vì kiến con đấm lưng cho bác gấu.
C. Vì bác gấu cảm thấy mệt.
Câu 3. Qua câu chuyện trên, em thấy kiến con là người như thế nào? (0,5
điểm)
A. Là một bạn nhỏ tốt bụng, biết quan tâm và chia sẻ.
B. Là một bạn nhỏ hiền lành, luôn đoàn kết với các bạn.
C. Là một bạn nhỏ kiêu căng, sống ích kỉ.
D. Là một bạn nhỏ tốt bụng, luôn đoàn kết với các bạn.
Câu 4. Tìm danh từ trong mỗi bức tranh và nối thích hợp: (1 điểm)
Danh từ chỉ
…………………………….

hiện tượng
tự nhiên

Danh từ

…………………………….

chỉ người

Câu 5. Em hãy gạch một gạch dưới động từ, gạch hai gạch dưới tính từ trong
khổ thơ sau: (1 điểm)
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
(Trích “Nhớ Việt Bắc” - Tố Hữu)
Câu 6. Em hãy viết đoạn văn (2 - 3 câu) miêu tả cánh đồng lúa chín. Trong đó
có sử dụng biện pháp nhân hóa: (1 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 7. Điền tính từ thích hợp vào chỗ trống: (1,5 điểm)
a) Những ngôi sao …………………. trên bầu trời đêm.
b) Dạng trang khu ring. trơn ánh trăng …………………. tỏa khắp khu rừng.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Mùa thu trong trẻo (trích)
Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh
sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, lúc nho nhỏ mọc
xòe trên mặt nước.
Nguyễn Văn Chương
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn tả con hươu cao cổ trong vườn bách thú.
Gợi ý chi tiết
Mở bài:

- Giới thiệu con hươu cao cổ mà em muốn tả.
Thân bài
- Tả bao quát con hươu cao cổ: (1) Thân hình to lớn, cao. (2) Màu da nâu, có
đường kẻ trắng ngang dọc tạo thành ô vuông nối tiếp nhau.
- Tả chi tiết từng bộ phận: (1) Chiếc đầu nhỏ, nhú lên đôi sừng ngắn. (2) Cặp mắt
đen huyền ánh lên vẻ hiền lành. (3) Đôi tai nhỏ với chiếc bờm chạy dọc từ đầu tới
bả vai mềm mại. (4) Cái cổ dài và thon. (5) Bốn chân dài khẳng khiu, chạy rất
nhanh. (6) Cái đuôi dài. Tả hoạt động của con hươu cao cổ: (1) Thích vươn cái cổ
dài để ăn lá cây ở trên cao. (2) Há miệng vươn cái lưỡi dài nhám sạm để cuốn lấy
thức ăn.
Kết bài
- Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em về con hươu cao cổ.
ĐÁP ÁN GỢI Ý
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm.
Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ của mình bằng cách
đọc thật nhiều sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến
hàng trăm lần. Quanh năm, ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm,
ông đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sau đó, ông tiếp tục đi sâu
vào lí thuyết bay trong không gian. Sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều
tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
D. Kiến con đã leo lên vai bác gấu.
Câu 2. (0,5 điểm)
B. Vì kiến con hát những bài hát du dương.
Câu 3. (1 điểm)
A. Là một bạn nhỏ tốt bụng, biết quan tâm và chia sẻ.

Câu 4. (1 điểm)

Câu 5. (1 điểm)
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi 
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng 
Ngày xuân mơ nở trắng rừng 
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Câu 6. (1 điểm)
Cánh đồng lúa quê em là một biển vàng rực rỡ. Những hạt lúa chín tròn đầy,
căng mịn. Mỗi khi cơn gió thổi qua, các chị lúa lại đung đưa chạm vào nhau rì rào
hát bài tổng kết báo hiệu mùa lúa này bội thu.
Câu 7. (1 điểm)
a) Những ngôi sao lung linh trên bầu trời đêm.
b) Dạng trang khu ring. trơn ánh trăng sáng tỏa khắp khu rừng.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
 Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
 Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)

- Trình bày dưới dạng một bài văn, viết bài văn tả con hươu cao cổ trong vườn
bách thú, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
Trong thế giới động vật hoang dã, loài động vật em thích nhất là hươu cao
cổ. Tuy chưa có dịp được tận mắt trông thấy ngoài đời, nhưng em lại thường quan
sát những clip, video về loài hươu này trên máy tính để thỏa lòng yêu thích.
Một chú hươu cao cổ có chiều cao trung bình từ 3 – 4 mét. Chú hươu cao
nhất còn lên đến hơn 5 mét, gần bằng một tòa nhà 2 tầng. Chúng có chiều cao đáng
ngưỡng mộ như vậy là nhờ vào chiếc cổ dài, có lẽ vì chiều cao của chúng mà trên
vỏ các hộp sữa tăng chiều cao người ta thường in hình chúng để quảng cáo. Hươu
cao cổ có một chiếc áo màu nâu, đôi khi là vàng đất hoặc hơi đen, trên chiếc áo ấy
là những đường kẻ trắng dọc ngang tạo thành những ô vuông nối tiếp nhau. Nhìn
thật giống chiếc áo cà sa của các vị sư trong chùa.
Không chỉ giống như đang mặc cà sa, chính tính cách của loài hươu cao cổ
cũng vô cùng hiền lành. Chúng là động vật ăn thực vật, trong tự nhiên chỉ ăn
những loại lá cây ở trên cao ngang tầm đầu của mình, đôi khi chúng lại gặm những
ngọn cỏ cao dưới mặt đất. Thế nhưng, khi thức ăn dần khan hiếm, hươu cao cổ sẽ
di chuyển dần từ xa-van, thảo nguyên vào nơi rừng rậm để kiếm thêm cỏ lá. Đây là
mối nguy hiểm rình rập, khi mà chúng phải đối mặt với nhiều loài thú ăn thịt hung
dữ.
Đầu của hươu cao cổ khá lớn, với chiếc cổ dài ngoằng như thế, chúng dễ
dàng quan sát xung quanh như vị vua của thảo nguyên nhìn từ trên xuống vậy. Bốn
chân hươu chắc khỏe, đặc biệt là hai đùi sau. Dưới mỗi chân lại xỏ một cái guốc
đen nhánh cứng như thép để bảo vệ chúng khỏi những địa hình hiểm trở. Loài
hươu cao cổ đi rất thong thả, dường như hiếm khi thấy chúng chạy, đó cũng là một
điểm yếu để những loài săn mồi trên thảo nguyên lợi dụng.

Hươu cao cổ là loài động vật lành tính, tuy nhiên vì môi trường sống bị thu
hẹp, thức ăn ít dần và bị săn bắn trái phép để lấy da nên số lượng ngày càng giảm
sút. Em mong con người sẽ có nhiều biện pháp để bảo vệ loài vật này.

ĐỀ SỐ 3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 20.. – 20..
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản bài “Bay cùng ước mơ” (trang 109) SGK
Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức với cuộc sống) ?
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào
khi quan sát ngôi làng và bầu trời?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
SỰ TÍCH THỎ NGỌC
Ngày xửa ngày xưa có một cặp thỏ tu luyện ngàn năm, đắc đạo thành tiên,
vợ chồng nhà thỏ có bốn chú thỏ con trắng tinh và đáng yêu. Một ngày nọ thỏ cha
được Ngọc Hoàng thượng đế triệu kiến, trên đường đi đến Nam thiên môn, nhìn
thấy Thái Bạch Kim Tinh dẫn theo thiên tướng áp giải Hằng Nga đi ngang. Thỏ
cha thấy lạ bèn hỏi vị gác cửa và được biết Hằng Nga vì giải cứu bách tính mà vô
tình chịu tội, vì vậy thỏ cha vô cùng đồng cảm và thương Hằng Nga.
Về đến nhà thỏ cha kể lại cho vợ nghe về sự việc mà mình đã chứng kiến và
có ý định muốn đưa một chú thỏ con lên làm bạn với Hằng Nga. Mặc dù khi nghe
thỏ cha kể thì thỏ mẹ cũng đồng cảm với Hằng Nga nhưng lại không nỡ rời xa các
con yêu, và thỏ con cũng không muốn rời xa cha mẹ, vì vậy chú thỏ nào cũng
khóc. Cuối cùng thỏ cha đã giải thích để thỏ vợ và các con hiểu rằng Hằng Nga vì
cứu bách tính mà lâm trọng tội vì vậy chúng ta không thể sống ích kỉ được.
Thỏ cha nói: “Nếu ta bị nhốt, các con có chịu ở với ta không? Hằng Nga vì
giải cứu bách tính mà bị liên lụy, chẳng lẽ chúng ta lại không thương nàng? Các
con, chúng ta không thể chỉ nghĩ đến bản thân!”. Sau khi hiểu chuyện thì thỏ út đã
xung phong đi. Thỏ út từ biệt cha mẹ và các chị, lên cung trăng ở cùng Hằng Nga.
Sưu tầm

Câu 1. Vì sao các chú thỏ con lại khóc? (0,5 điểm)
A. Vì không muốn rời xa cha mẹ để lên làm bạn với Ngọc Hoàng.
B. Vì không muốn rời xa cha mẹ để lên cung trăng sống.
C. Vì không muốn rời xa cha mẹ để lên làm bạn với Hằng Nga.
D. Vì không muốn rời xa cha mẹ để ra ở riêng.
Câu 2. Sau khi nghe thỏ cha giải thích, thỏ út đã có hành động gì? (0,5 điểm)
A. Thỏ út đã xung phong lên làm bạn với Ngọc Hoàng.
B. Thỏ út đã xung phong lên cung trăng giải cứu Hằng Nga.
C. Thỏ út đã từ biệt cha mẹ lên cung trăng ở cùng Hằng Nga.
D. Thỏ út đã từ biệt cha mẹ lên cung trăng ở với Ngọc Hoàng.
Câu 3. Qua câu chuyện trên em đã rút ra được bài học gì? (0,5 điểm)
A. Cần phải trải nghiệm những môi trường sống mới để trưởng thành hơn.
B. Cần phải chia sẻ, cảm thông với những người có hoàn cảnh khó khăn.
C. Chúng ta không nên chỉ nghĩ cho bản thân mình mà phải biết yêu thương, cảm
thông và chia sẻ với người khác.
D. Cần phải chia sẻ và hỗ trợ những người yếu thế hơn mình.
Câu 4. Em hãy đánh dấu v vào tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (1 điểm)
rực rỡ

thoăn thoắt

chậm rãi

xanh mát

chậm chạp

rười rượi

nồng nàn

nhanh

Câu 5. Em hãy xác định danh từ trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài
bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

(Trích “Buổi sáng mùa hè trong thung lũng” - Hoàng Hữu Bội)
Câu 6. Sự vật nào được nhân hóa trong câu ca dao sau? Biện pháp nhân hóa
đó nhấn mạnh điều gì? (1 điểm)
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?
(Ca dao)
Câu 7. Em hãy đọc kĩ đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau: (1,5 điểm)
Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép màu bốc từng quả đồi, di
từng dãy núi chặn đứng dòng nước lũ. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại
làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
(Trích “Sơn Tình, Thủy Tinh” - Truyện cổ tích Việt Nam)
a) Tìm những động từ chỉ hoạt động của Sơn Tinh trong đoạn văn trên:
……………………………………………………………………………………….
b) Những động từ ấy giúp em cảm nhận được vẻ đẹp nào của Sơn Tinh?
……………………………………………………………………………………….
c) Viết một câu văn có sử dụng tính từ để miêu tả sức mạnh của Sơn Tinh:
……………………………………………………………………………………….
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI (trích)
Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị
ngàn hoa cỏ. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong
xuống, nặng vì chất quý trong sạch của trời.
Theo Thạch Lam
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết đơn xin nghỉ một buổi học ngoại khóa.
Gợi ý chi tiết
Phần đầu
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Tên tờ đơn (Đơn xin nghỉ một buổi học ngoại khóa).

- Nơi nhận tờ đơn.
Phần nội dung
- Giới thiệu bản thân: Họ và tên, học sinh lớp nào?
- Nêu lí do viết đơn: Gia đình em có kế hoạch đi du lịch vào cuối tuần tới. Nên em
viết đơn này xin được nghỉ buổi học ngoại khóa ngày thứ Bảy.
- Lời hứa và lời cảm ơn.
Phần cuối
- Địa điểm, thời gian viết đơn.
- Chữ kí và họ tên người viết đơn.
ĐÁP ÁN GỢI Ý
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm.
Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Khi quan sát ngôi làng và bầu trời các bạn nhỏ cảm nhận khó có
bức tranh nào đẹp hơn.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
C. Vì không muốn rời xa cha mẹ để lên làm bạn với Hằng Nga.
Câu 2. (0,5 điểm)
C. Thỏ út đã từ biệt cha mẹ lên cung trăng ở cùng Hằng Nga.
Câu 3. (1 điểm)
C. Chúng ta không nên chỉ nghĩ cho bản thân mình mà phải biết yêu thương, cảm
thông và chia sẻ với người khác.
Câu 4. (1 điểm)
rực rỡ
 chậm chạp

 thoăn thoắt
rười rượi

 chậm rãi
nồng nàn

xanh mát
 nhanh

Câu 5. (1 điểm)
- Các danh từ có trong đoạn văn là: bản làng, ánh lửa, bếp, bờ ruộng, bước chân,
người, tiếng nói, tiếng gọi.

Câu 6. (1 điểm)
- Sự vật được nhân hóa là “núi”. Lấy hai danh từ “núi” và “đất” để nhấn mạnh và
cách đối nhân xử thế của con người trong cuộc sống.
Câu 7. (1 điểm)
a) Những động từ chỉ hoạt động của Sơn Tinh trong đoạn văn trên là: bốc, di, chặn,
làm.
b) Những động từ ấy giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của Sơn Tinh là: sự cường
tráng, sức vóc cao lớn và sự dũng cảm của Sơn Tinh.
c) Câu văn có sử dụng tính từ để miêu tả sức mạnh của Sơn Tinh là: Sơn Tinh là
một vị thần có sức mạnh phi thường.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
 Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
 Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
- Trình bày dưới dạng đơn, văn bản hành chính viết đơn xin nghỉ một buổi học
ngoại khóa câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 10 năm 2023
ĐƠN XIN NGHỈ CHƯƠNG TRÌNH SINH HOẠT NGOẠI KHÓA
Kính gửi: Cô giáo Hoàng Hồng Hà - chủ nhiệm lớp 4A1
Em tên là: Trần Ngọc Thu
Học sinh lớp 4A1 Trường Tiểu học Vĩnh Tường.
Bởi vì gần đây có dịch cúm, em không cẩn thận bị lây cúm. Hiện giờ cơ thể
em có tình trạng ho, sốt, sổ mũi. Vậy nên em xin phép cô cho em nghỉ, không tham
gia chương trình "Tri ân người phụ nữ Việt Nam 20/10". Bởi hiện tại, sức khỏe em
không cho phép em tham gia chương trình, em cũng lo lắng rằng các bạn khác
cũng có thể lây bệnh từ mình.
Em xin hứa sẽ tham gia đầy đủ những chương trình ngoại khóa khác mà nhà
trường tổ chức.
Em xin chân thành cảm ơn cô!
Người làm đơn
Thu
Trần Ngọc Thu

ĐỀ SỐ 4
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

NĂM HỌC 20.. – 20..
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản bài “Con trai người làm vườn” (trang 114)
SGK Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức với cuộc sống) ?
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao người cha rơi nước
mắt khi người con trở về?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CHÚ ĐẤT NUNG
Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi
ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu
son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp cháp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm
quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
- Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần
áo đẹp.
Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh. Còn một mình, chú bé
Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú
ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và
khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ lùi lại:
Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà! Chú bé Đất ngạc
nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung!
Từ đấy chú thành Đất Nung

Theo Nguyễn Kiên

Câu 1. Cu Chắt có những đồ chơi gì? (0,5 điểm)
A. Chàng kị sĩ, nàng công chúa.
C. Chàng kị sĩ, chú bé Đất.
B. Chú bé Đất.
D. Chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú
Câu 2. Vì sao chàng kị sĩ phàn nàn khi chơi với cu đất? (0,5 điểm)
A. Vì cu Đất làm bẩn hết quần áo đẹp của chàng kị sĩ.
B. Vì cu Đất còn quá nhỏ.
C. Vì cu Đất hư quá, hay quấy chàng kị sĩ.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài đọc gì? (0,5 điểm)
A. Cần dũng cảm đối mặt với thử thách.
B. Cần hòa đồng với mọi người.
C. Cần giữ gìn vệ sinh sạch sẽ khi chơi với các bạn.
D. Cần dũng cảm xông pha, làm được nhiều điều có ích.
Câu 4. Viết các tính từ sau vào vào từng cột cho phù hợp: (1 điểm)
xanh biếc / thật thà / chót vót / tròn xoe / xám xịt / kiên cường
Tính từ chỉ màu sắc

Tính từ chỉ hình dáng

Tính từ chỉ phẩm chất

Câu 5. Khoanh vào từ đúng ở trong ngoặc để tạo thành câu có nghĩa: (1 điểm)
a) Tôi rất (thích thú / vui) vì năm nay mình được học sinh giỏi.
b) Buổi sáng, mẹ tôi hay (tưới / chăm) hoa ở trong vườn.
c) Tôi thường xuyên (tập chạy / chạy) bộ để tốt cho sức khỏe.
Câu 6. Tìm từ thích hợp thay thế từ in đậm trong các câu sau và viết lại câu
sao cho nghĩa của câu không đổi: (1,5 điểm)
a) Lan là một cô gái có dáng người mảnh khảnh.
……………………………………………………………………………………….
b) Tình thương của Bác Hồ dành cho nhân dân và đất nước thật bao la.
……………………………………………………………………………………….
c) Bầu trời hôm nay thật trong trẻo.
……………………………………………………………………………………….
Câu 7. Tìm lỗi sai trong đoạn văn sau và sửa lại cho đúng theo mẫu: (1 điểm)
Bấy giờ, ở vùng núi cao phương bắc, có nàng âu cơ thuộc dòng họ thần
nông, xinh đẹp tuyệt trần. Nghe tiếng vùng đất lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng
bèn tìm đến thăm. Âu cơ và lạc long quân gặp nhau, đem lòng yêu nhau rồi trở
thành vợ chồng.
(Trích truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”)
Mẫu: phương bắc  phương Bắc
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
CỬA TÙNG (TRÍCH)
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải - con sông in đậm dấu ấn lịch sử
một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và
những rặng phi lao rì rào gió thổi.
Theo Thụy Chương
2. Tập làm văn (6 điểm)
Viết đoạn văn tưởng tượng cho đoạn kết của câu chuyện “Nghệ sĩ trống”:

Gợi ý chi tiết
Mở đầu
- Giới thiệu câu chuyện mà em muốn tưởng tượng.
Triển khai
- Mi-lô trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới: (1) Cô bé Mi-lô có ước mơ và
đam mê chơi trống cháy bỏng từ khi còn bé. (2) Được sự ủng hộ của bố và sự dạy
dỗ nhiệt tình của thầy, cùng với sự quyết tâm và nỗ lực vượt qua định kiến, Mi-lô
đã trở thành một nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới.
- Mi-lô quay trở về hòn đảo năm xưa: (1) Mười năm sau Mi-lô quay trở về hòn
đảo. (2) Người dân trên hòn đảo ai cũng vui mừng vì sự trở về của Mi-lô. (3) Mi-lô
đã tổ chức một buổi biểu diễn trống trên chính hòn đảo xinh đẹp của mình. (4)
Người dân đến xem rất đông, cổ vũ rất nhiệt tình. (5) Kết thúc buổi biểu diễn mọi
người mang hoa đến tặng cho Mi-lô. (6) Mi-lô đã rất xúc động trước tình cảm của
người dân trên hòn đảo dành cho mình.
Kết thúc:
- Nêu cảm nghĩ của em về điều đã tưởng tượng ra.
ĐÁP ÁN GỢI Ý
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm.
Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Theo em, người cha rơi nước mắt khi người con trở về vì ông đã
nhận thấy được sự kiên trì chứng minh ước mơ trở thành thủy thủ của con trai
không hề hão huyền, ông tự hào về người con trai của mình.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
D. Chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú
Câu 2. (0,5 điểm)
A. Vì cu Đất làm bẩn hết quần áo đẹp của chàng kị sĩ.
Câu 3. (1 điểm)

A. Cần dũng cảm đối mặt với thử thách.
Câu 4. (1 điểm)
/
Tính từ chỉ màu sắc

Tính từ chỉ hình dáng

Tính từ chỉ phẩm chất

xanh biếc, xám xịt

chót vót, tròn xoe

thật thà , kiên cường

Câu 5. (1 điểm)
a) Tôi rất (thích thú / vui) vì năm nay mình được học sinh giỏi.
b) Buổi sáng, mẹ tôi hay (tưới / chăm) hoa ở trong vườn. 
c) Tôi thường xuyên (tập chạy / chạy) bộ để tốt cho sức khoẻ.
Câu 6. (1 điểm)
a) Lan là một cô gái có dáng người mảnh mai.
b) Tình thương của Bác Hồ dành cho nhân dân và đất nước thật lớn lao.
c) Bầu trời hôm nay thật trong xanh.
Câu 7. (1 điểm)
âu cơ  Âu Cơ
thần nông  Thần Nông
đất lạc  đất Lạc
âu cơ  Âu Cơ
lạc long quân  Lạc Long Quân
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
 Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
 Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (0,5 điểm):
 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy
xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, tưởng tượng cho đoạn kết của câu chuyện
“Nghệ sĩ trống”, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
Câu chuyện “Nghệ sĩ trống” đã để lại trong em rất nhiều ấn tượng, đặc biệt
là cô bé Mi – l...
 
Gửi ý kiến