Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP VẬT LÝ HỌC KÌ I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 18h:29' 29-12-2023
Dung lượng: 236.6 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích: 0 người
LÝ THUYẾT VẬT LÍ
Phần 1: Cơ học

I. Khối lượng
1. Khối lượng: chỉ lượng chất tạo thành vật m (kg)

2. Khối lượng riêng: khối lượng của một mét khối một chất
3. Trọng lượng riêng: trọng lượng của một mét khối một chất
II. Vận tốc
* Vận tốc: cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
* v: hằng số: chuyển động đều.
* v: thay đổi: chuyển động không đều:
III. Lực
1. Lực: tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
- Lực là đại lượng vecto.
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.
- Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm nó biến dạng.
- Hai lực cân bằng:
Cùng cường độ.
Cùng phương.
Ngược chiều.
2. Trọng lực: lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vật.
- Phương thẳng đứng, chiều hướng về Trái Đất.
- Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng P = 10m.
3. Lực đàn hồi: lực mà vật khi biến dạng tác dụng vào vật. Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực
đàn hồi càng lớn.
4. Lực ma sát:
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
5. Áp lực: lực ép vuông góc với mặt bị ép.
6. Lực đẩy Acsimet: lực tác dụng của chất lỏng hướng thẳng đứng từ dưới lên vào một vật nhúng trong
chất lỏng. Độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ
* Sự nổi:
FA < P: vật chìm.
FA > P: vật nổi.
FA = P: vật lơ lửng trong chất lỏng.
IV. Áp suất
1. Áp suất: độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
.
2. Áp suất chất lỏng: chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở
trong lòng nó

, h: độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng.

* Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh
khác nhau đều ở cùng một độ cao.

* Máy ép dùng chất lỏng:
Cấu tạo

Hoạt động
Công thức
Theo nguyên lí Pascal, khi tác
dụng một lực f lên pitton nhỏ
2 xi lanh (2 pittong) có tiết có diện tích S, lực này gây ra
diện khác nhau được nối thông áp suất p = f/s lên chất lỏng.
với nhau, trong có chứa chất Áp suất này được truyền đi
lỏng.
nguyên vẹn tới pitton lớn có
diện tích S và gây ra lực nâng
F lên pitton này.
3. Áp suất khí quyển: Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo
mọi phương.
- Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
- Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Toricelli, đơn vị: mmHg.
- Áp suất khí quyển ở độ cao so với mặt biển là 760 mmHg.
V. Máy cơ đơn giản
1. Mặt phẳng nghiêng:
- Dùng mặt phẳng nghiêng có lợi về lực kéo.
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.
2. Đòn bẩy: Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1.
3. Ròng rọc:
- Dùng ròng rọc cố định làm thay đổi hướng của lực kéo.
- Dùng ròng rọc động có lợi về lực kéo.
VI. Công, công suất, cơ năng
1. Công cơ học: công của lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời
(J = Nm).
* Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực
thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
2. Công suất: được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
(W = J/s)
3. Cơ năng: Vật có cơ năng khi vật có khả năng sinh công.
- Các dạng của cơ năng:
+ Động năng: Do chuyển động mà có. Phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
+ Thế năng: gồm:
* Thế năng hấp dẫn: Phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật so với vị trí chọn làm mốc.
* Thế năng đàn hồi: Phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.
- Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng:
* Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại.
* Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo
toàn.

Phần 2 : Nhiệt học
I. Sự nở vì nhiệt của các chất
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn:

Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất rắn khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau.

2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:

Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau.

3. Sự nở vì nhiệt của chất khí:

Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất khí khác nhau thì nở vì nhiệt giống nhau.
Ch khí nở vì nhiệt nhiều hơn lỏng, ch lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn rắn.

Nhiệt giai

Nước đá đang tan

Nước đang sôi

Celsius

00C

1000C

Fahrenheit

320F

2120F

Kelvin

273 K

373 K

II. Sự chuyển thể của các chất

1. Sự sôi:

Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

2. Cấu tạo chất:

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
Nhiệt độ vật càg cao thì các ngtử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càg nhanh.

3. Nhiệt năng: tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Đơn vị: J. Nhiệt năng có thể thay đổi
bằng hai cách: thực hiện công và truyền nhiệt.
4. Nhiệt lượng: phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

- Có 3 cách truyền nhiệt:

Dẫn nhiệt.
Đối lưu.
Bức xạ nhiệt.

5. Nhiệt dung riêng: Nhiệt dung riêng c của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg
chất đó tăng thêm 10C. Đơn vị: J/kgK.
6. Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu: cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn
toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt q của nhiên liệu.

.

7. Phương trình cân bằng nhiệt:
8. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi;
nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
9. Động cơ nhiệt: Một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa thành cơ năng.
Hiệu suất của động cơ nhiệt:

.
Phần 3: Quang học

I. Ánh sáng
1. Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi
theo đường thẳng.
* Hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất cùng nằm trên một
đường thẳng.
2. Định luật phản xạ ánh sáng:
3. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: Tia sáng bị gãy
* Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng chứa tia tới khúc khi truyền qua hai môi trường trong suốt
SI và pháp tuyến tại điểm tới IN.
khác nhau.
* Góc phản xạ bằng góc tới: i' = i.
- Tia sáng truyền từ nước sang các môi trường
trong suốt khác thì r < i:
i tăng thì r tăng.
i = 0 thì r = 0.

4. Một số đặc điểm của ánh sáng:
- Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau.
- Có thể trộn hai hoặc nhiều ánh sáng màu với nhau để được màu khác.
- Trộn các ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau một cách thích hợp sẽ được ánh sáng trắng.
- Trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím với nhau cũng sẽ được ánh sáng trắng.
- Khi nhìn thấy vật màu nào thì có ánh sáng màu đó đi từ vật đến mắt ta.
- Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu.
- Vật màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó, nhưng tán xạ kém ánh sáng các màu khác.
- Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.
- Ánh sáng có tác dụng nhiệt, tác dụng sinh học và tác dụng quang điện. Từ đó suy ra ánh sáng có năng
lượng.
- Năng lượng của ánh sáng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng khác.
II. Gương
Gương

Tính chất ảnh qua gương

Ứng dụng

Gương phẳng

Ảnh ảo, lớn bằng vật

Gương soi

Gương cầu lồi

Ảnh ảo, nhỏ hơn vật

Vùng nhìn thấy rộng nên được
dùng làm gương chiếu hậu

Gương cầu lõm

Ảnh ảo, lớn hơn vật

Chế tạo pha đèn để chiếu ánh
sáng đi xa

III. Thấu kính
Thấu kính

Tính chất ảnh qua thấu kính

Thấu kính hội tụ

+ d > f: ảnh thật, ngược chiều với vật
+ d < f: ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
+ d = ∞: ảnh thật, có vị trí cách thấu kính một khoảng f

Thấu kính phân kì

+ Vật đặt trước thấu kính phân kì cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật,
luôn nằm trong khoảng tiêu cự
+ d = ∞: ảnh ảo, có vị trí cách thấu kính một khoảng f

IV. Máy ảnh
Cấu tạo
Vật kính (thấu kính hội tụ) và buồng tối

Ảnh trên phim
Ảnh thật, nhỏ hơn vật

V. Mắt
Các bộ phận quan
trọng

Ảnh

Điểm cực viễn

- Thể thủy tinh (vai Ảnh hiện rõ trên
Là điểm CV xa mắt
trò như vật kính
màng lưới do có sự nhất mà ta có nhìn
trong máy ảnh).
điều tiết của mắt:
rõ được khi không

Điểm cực cận

Giới hạn nhìn


Là điểm CC gần
mặt nhất mà ta có
thể nhìn rõ được.

Là khoảng
cách từ CC đến
CV.

- Màng lưới (vai
trò như phim trong
máy ảnh).

thể thủy tinh bị co
dãn, phồng lên
hoặc dẹt xuống.

điều tiết.

VI. Các tật của mắt
Mắt

Cách khắc phục

Mắt cận

Đeo kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa

Mắt lão

Đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.

VII. Kính lúp
Công dụng

Ảnh

Là kính hội tụ có tiêu cự f ngắn,
dùng để quan sát các vật nhỏ

Số bội giác

Ảnh ảo lớn hơn vật khi vật được
đặt trong khoảng tiêu cự của kính

Dùng kính có số bội giác
càng lớn để quan sát vật thì
thấy ảnh càng lớn

Phần 4: Âm học
Vật dao động sẽ phát ra âm thanh
Đại lượng

Đơn vị

Mối liên hệ

Tần số: Số dao động trong một
giây

Hz

Tần số dao động càng lớn thì
âm phát ra càng cao và ngược
lại.

Độ to

dB

Biên độ dao động càng lớn thì
âm phát ra càng to và ngược lại.

Biên độ: Độ lệch lớn nhất so
với vị trí cân bằng

Rad; m

130 dB: ngưỡng đau.

Âm

Tần số

Âm nghe được

20 Hz đến 20 000 Hz

Hạ âm

< 20 Hz

Siêu âm

> 20 000 Hz

- Âm có thể truyền trong chất rắn, lỏng, khí mà không truyền được trong chân không.
- Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s, nhỏ hơn trong nước và trong kim loại.
- Âm gặp mặt chắn thì bị phản xạ lại.
- Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 s.
- Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém và ngược lại.

Phần 5: Điện học
I. Điện tích
- Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác.
- Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
II. Cấu tạo nguyên tử
- Hạt nhân ở giữa mang điện dương.
- Các electron chuyển động xung quanh mang điện âm.
- Tổng điện tích âm có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân.
* Vật nhận thêm electron: nhiễm điện âm.
* Vật mất bớt electron: nhiễm điện dương.
III. Dòng điện
- Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
- Tác dụng của dòng điện: Nhiệt, phát sáng, từ, cơ học, hóa học, sinh lí.
Các đại lượng
Công thức
Đơn vị đo
Định luật Ôm:
Cường độ dòng điện
Ampe (A)

Dụng cụ đo
Ampe kế

Hiệu điện thế

Vôn (V)

Vôn kế

Điện trở

Ôm (Ω)

Ôm kế

Ôm nhân mét
(Ωm)

Điện trở suất
Công suất của dòng điện
Công của dòng điện
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây
dẫn khi có dòng điện
chạy qua
Loại đoạn mạch
Nối tiếp

Định luật Jun – Lenxo:
Cường độ dòng điện

Oát (W)

Oát kế

kWh hay J
1kWh = 3600kJ

Công tơ điện

Jun (J)

Nhiệt lượng kế

Hiệu điện thế

Điện trở

Song song
Phần 6: Điện từ học
I. Từ trường
- Xung quanh nam châm và dòng điện có từ trường.
- Sau khi bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu, thép giữ được từ tính lâu dài.

II. Các quy tắc
Quy tắc
Nắm tay phải

Bàn tay trái

Mục đích

Nội dung

4 ngón tay hướng theo chiều
Xác định chiều của đường sức dòng điện, ngón tay cái choãi ra
từ trong lòng ống dây.
chỉ chiều của đường sức từ
trong lòng ống dây.

Xác định chiều của lực điện từ.

Đặt bàn tay sao cho đường sức
từ hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cổ tay đến ngón tay
giữa hướng theo chiều dòng
điện thì ngón tay cái choãi ra
900 chỉ chiều của lực điện từ.

Nguyên tắc hoạt động

Năng lượng chuyển hóa

III. Động cơ điện một chiều
Cấu tạo
- Nam châm tạo ra từ trường.

Dựa trên tác dụng của từ trường
Điện năng được chuyển hóa
- Khung dây dẫn có dòng điện lên khung dây dẫn có dòng điện thành cơ năng.
chạy qua.
chạy qua.
IV. Máy phát điện xoay chiều
Cấu tạo

Nguyên tắc hoạt động

Năng lượng chuyển hóa

Khi cho cuộn dây dẫn kín quay
trong từ trường của nam châm
Cơ năng được chuyển hóa thành
- Cuộn dây (bộ phận đứng yên: hay cho nam châm quay trước điện năng.
cuộn dây xuất hiện dòng điện
stato, bộ phận quay: roto).
cảm ứng.
- Nam châm.

V. Truyền tải điện năng đi xa
- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây:
.
- Để giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện, phải tăng hiệu điện thế đặt vào hai
đầu đường dây.
VI. Máy biến thế
Cấu tạo
Nguyên tắc hoạt động
Tác dụng
- Làm biến đổi hiệu điện thế.
- Hai cuộn dây có số vòng dây
khác nhau, đặt cách điện với
nhau.
- Một lõi sắt pha silic chung cho
cả hai cuộn dây.

Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
của máy biến thế một hiệu điện
thế xoay chiều thì ở hai đầu - Đặt máy tăng thế ở đầu đường
cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu dây tải điện, đặt máy hạ thế ở
điện thế xoay chiều.
nơi tiêu thụ để giảm hao phí
trên đường dây tải điện.

Câu 1: Một hình lập phương cạnh b = 20 cm được thả chìm lơ lửng
trong nước (như hình vẽ). Biết mặt trên của hộp cách mặt nước một
khoảng h = 1,5 mét, trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3.
a) Tính áp suất và áp lực của nước tác dụng lên mặt của vật.
b) Tính lực đẩy Acsimet của nước tác dụng vào vật.
h
GIẢI
a) Áp suất của nước tác dụng lên mặt của vật là:
b
P = dnước × h = 10 000 × 1,5 = 1 500 (Pa)
Áp lực của nước tác dụng lên mặt của vật là:
F = S × P = b2 × P = 1 500 × 0,04 = 600 (N)
b) Lực đẩy Acsimet của nước tác dụng vào vật là:
FA = dnước × V = dnước × b3 = 10 000 × 0,23 = 80 (N/m3)
Câu 2: a) Làm thế nào để một chiếc lược nhựa bị nhiễm điện?
b) Nêu tương tác của hai vật nhiễm điện.
GIẢI
a) Để làm một chiếc lược bị nhiễm điện ta có thể cọ sát chiếc lược.
b) Có hai loại điện tích âm và điện tích dương. Các vật nhiễm điện cùng loại thì hút nhau, nếu khác loại thì đẩy
nhau.
Câu 3: Bạn Hà có khối lượng 50 kg, diện tích một bàn chân bằng 220 cm 2 đang đứng trên sân trường. Tính áp
suất bạn Hà tác dụng lên sân trường khi bạn Hà:
a) Đứng bằng một chân.
b) Đứng bằng hai chân.
GIẢI
a) Trọng lượng của bạn Hà là:
P = 10 × m = 10 × 50 = 500 (N)
Áp lực bạn Hà tác dụng lên sân trường là:
F = P = 500 (N)
Áp suất bạn Hà tác dụng lên sân trường khi Hà đứng bằng một chân là:
F 500
p=
=
≈ 22727,27 ( Pa ¿
S 0,022
b) Diện tích tiếp xúc của bạn Hà lên sân trường khi bạn Hà đứng bằng 2 chân là:
S = 2 × 0,022 = 0,044 (m2)
Áp suất bạn Hà tác dụng lên sân trường khi Hà đứng bằng hai chân là:
F
500
p=
=
≈ 11363,63 (Pa)
S
0,044
Câu 4: Trên bàn thí nghiệm có: Giá thí nghiệm, thanh thước bằng gỗ có vạch chia, dây nối mềm (có thể bỏ qua
khối lượng), 1 quả cân có khối lượng m0 đã biết, 1 viên gạch. Nêu phương án xác định khối lượng của viên
gạch.
GIẢI

Câu 1: Một bình trụ đựng nước, mực nước trong bình cao 0,3 mét. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000
N/m3
a) Tính áp suất của nước lên đáy bình.
b) Nếu thả một khối gỗ nhẹ không thấm nước có thể tích V = 2 dm3 vào bình nước thì thấy khối
1
gỗ cân bằng thể tích của nó nổi trên mặt nước. Tính trọng lượng riêng của khối gỗ.
2
GIẢI
a) Áp suất của nước lên đáy bình là:
p = dnước × h = 0,3 × 10 000 = 3 000 (Pa)
b)
Câu 2: 1. Một cái bình hình trụ có khối lượng 4 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Biết đáy bình có bán kính 4
cm. Tính áp suất của cái bình gây ra lên mặt bàn.
2. Một vật hình lập phương có khối lượng 5 kg đặt trên mặt đất nằm ngang. Biết cạnh vật dài 5 cm. Tính áp suất
của vật gây ra lên mặt đất.
GIẢI
1. Diện tích tiếp súc của cái bình lên mặt bàn nằm ngang là:
S = r2 × π = 0,04 × π = 0,13 (m2)
Áp lực của cái bàn lên mặt bàn nằm ngang là:
F = P = 10 × m = 10 × 4 = 40 (N)
Áp suất của cái bình gây ra lên mặt bàn là:
F 40
p = =
≈ 307,69 ( Pa)
S 0,13
2. Diện tích mặt tiếp xúc của khối lập phương lên mặt đất nằm ngang là:
S = 0,052 (m2)
Áp lực khối lập phương lên mặt đất nằm ngang là:
F = P = 10 × m = 10 ×5 = 50 (N)
Áp suất của cái bình lên mặt đất là:
F 50
p = =
= 20 000 (Pa)
S 0,05 2
Câu 3: Dùng miếng vải khô cọ xát vào thước nhựa, thước nhựa nhiễm điện âm. Miếng vải khô nhiễm điện gì?
Có electron dịch chuyển từ vật nào sang vật nào? Vật nào nhận thêm electron?
GIẢI
Dùng miếng vải khô cọ xát vào thước nhựa, thước nhựa nhiễm điện âm. Vậy miếng vải khô nhiễm điện dương.
Electron dịch chuyển từ miếng vải khô sang thước nhựa ⇒Chiếc thước nhựa nhận thêm electron
Câu 4: Trên bàn thí nghiệm có: Giá thí nghiệm, thanh gỗ đồng chất, thước, dây nối mềm (có thể bỏ qua khối
lượng), 1 quả cân có khối lượng m0 đã biết, 1 viên đá. Nêu phương án xác định khối lượng cục sắt.
GIẢI
 
Gửi ý kiến