lop 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tư làm
Người gửi: Lê Như Ước
Ngày gửi: 09h:21' 25-10-2023
Dung lượng: 56.4 KB
Số lượt tải: 506
Nguồn: tư làm
Người gửi: Lê Như Ước
Ngày gửi: 09h:21' 25-10-2023
Dung lượng: 56.4 KB
Số lượt tải: 506
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn kiểm tra: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Tiết
Lớp: 8
I. Khung ma trận
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I (Kiểm tra ở tuần học thứ 8)
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng;
- Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi nhận biết; 8 câu thông hiểu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 4,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng:3,0 điểm)
5. Chi tiết khung ma trận
Chủ đề
1. Làm quen
với bộ dụng
cụ, thiết bị
thực hành
môn khoa học
tự nhiên 8 (3
tiết)
2. Biến đổi
Nhận biết
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Thông hiểu
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Vận dụng cao
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Tổng số
ý/câu
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Tổng
số
điểm
2
1
3
0,75
1
2
3
0,75
3
1
4
1,0
vật lí và
biến đổi
hóa học (2
tiết)
3. Phản
ứng hóa
học và
năng
lượng của
phản ứng
hóa học (3
tiết)
4. Định
luật bảo
toàn khối
lượng.
2
2
4
1,0
3
0,75
Phương
trình hoá
học (3 tiết)
5. Mol và
tỉ khối của
chất khí (2
3
tiết)
6. Tính
theo
phương
3
3
1,5
trình hoá
học (4 tiết)
7. Nồng
độ dung
1
1
1
1
0,75
2
2
2
2
1,5
1
2
1
1,0
1
2
1
1,0
6
24
8
3,0
6,0
4,0
dịch (2 tiết)
8. Tốc độ
phản ứng
và chất
xúc tác (4
tiết)
9. Acid (3
tiết)
2
10. Base(3
2
tiết)
Số câu/ý
16
8
Số điểm
4,0
2,0
Tổng số điểm
4,0
1,0
3,0
3,0
10,0
10,0
II. Bảng đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
/số ý
TL
1. Làm
quen với
bộ dụng
cụ, thiết bị
thực hành
môn khoa
học tự
nhiên 8
Lực đẩy
Acsimet
2. Biến
đổi vật
lí và
biến
đổi hóa
học.
Nhận
biết
TN
– Nhận biết được một số dụng cụ và
hoá chất sử dụng trong môn Khoa học
tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất
an toàn (chủ yếu những hoá chất trong
môn Khoa học tự nhiên 8).
TL
TN
C1,9
2
– Nhận biết được các thiết bị điện
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Thông
hiểu
Trình bày được cách sử dụng điện an
toàn.
1
Nhận
biết
Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí,
biến đổi hoá học.
1
Thông
hiểu
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến
đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự
biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
2
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá
học, chất đầu và sản phẩm.
3.
Phản
ứng
hóa học
và năng
lượng
của
phản
ứng
hóa
học.
Câu hỏi
Nhận
biết
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của
các nguyên tử trong phân tử chất đầu và
sản phẩm
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả
nhiệt, thu nhiệt.
C2
C3
C4,
10
C5,6
,7
3
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến
của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
xăng, dầu).
Thông
hiểu
– Tiến hành được một số thí nghiệm về
sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ
có phản ứng hoá học xảy ra.
C8
1
Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản
ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
4. Định
luật
Nhận
biết
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối
lượng.
2
C11,
14
– Nêu được khái niệm phương trình hoá
học và các bước lập phương trình hoá
học.
bảo
toàn
khối
lượng.
Phương
trình
hoá
học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương
trình hoá học.
Thông
hiểu
Nhận
biết
Tiến hành được thí nghiệm để chứng
minh: Trong phản ứng hoá học, khối
lượng được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học
dạng chữ và phương trình hoá học
(dùng công thức hoá học) của một số
phản ứng hoá học cụ thể.
C12,
13
2
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên
tử, phân tử).
C15,
16,
17
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được
công thức tính tỉ khối của chất khí.
3
– Nêu được khái niệm thể tích mol của
chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C
5. Mol
và tỉ
khối
của
chất
khí.
– Tính được khối lượng mol (M);
Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
khối lượng (m)
Thông
hiểu
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ
hơn chất khí khác dựa vào công thức tính
tỉ khối.
– Sử dụng được công thức
để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều
kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
6. Tính
theo
phương
trình
hoá
học.
Nhận
biết
Vận
dụng
- Nêu được khái niệm hiệu suất của
phản ứng
– Tính được lượng chất trong phương
trình hóa học theo số mol, khối lượng
hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng
dựa vào lượng sản phẩm thu được theo
3
C1,2
lí thuyết và lượng sản phẩm thu được
theo thực tế.
7. Nồng
độ
dung
dịch.
Lực đấy
Acsimet
s
8. Tốc
độ
phản
ứng và
chất
xúc tác
Nhận
biết
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng
đồng nhất của các chất đã tan trong
nhau.
C18
1
– Nêu được định nghĩa độ tan của một
chất trong nước, nồng độ phần trăm,
nồng độ mol.
Thông
hiểu
Tính được độ tan, nồng độ phần trăm;
nồng độ mol theo công thức
Vận
dụng
Tiến hành được thí nghiệm pha một
dung dịch theo một nồng độ cho trước.
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng
(chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản
ứng hoá học). Nêu được khái niệm về
chất xúc tác.
Thông
hiểu
- Trình bày được một số yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu
được một số ứng dụng thực tế.
C3
1
C19,
20
2
Tiến hành được thí nghiệm và quan sát
thực tiễn:
Vận
dụng
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng
hoá học;
C4a
b
2
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc
độ phản ứng.
Nhận
biết
9. Acid
Lực đẩy
Acsimet
s
10.
Khối
lượng
Thông
hiểu
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
C21,
22
– Trình bày được một số ứng dụng của
một số acid thông dụng (HCl, H2SO4,
CH3COOH).
– Tiến hành được thí nghiệm của
hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ
thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải
thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và
rút ra nhận xét về tính chất của acid.
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion
OH–).
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan
2
C5
1
tốt trong nước.
riêng
Thông
hiểu
– Biết tính khối lượng riêng của
vật
1
2
C5
C23
,24
III. ĐỀ KIỂM TRA
Phần 1. Trắc nghiệm khách quan: 6,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
A. Trọng lượng của vật.
B. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
C. Trọng lượng của chất lỏng.
D. Trọng lượng của phần vật nằm dưới chất lỏng.
Câu 2. Một vật ở trong chậu nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Trọng lực
B. Lực đẩy Archimedes và trọng lực
C. Lực ma sát
D. Lực đẩy Archimedes
Câu 3. Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được ________ muối.
A. Trọng lượng của vật
B. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C. Trọng lượng của chất lỏng
D. Trọng lượng của phần vật nằm dưới chất lỏng
Câu 4. Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là
vì:
A. khối lượng của tảng đá thay đổi
B. lực đẩy của nước
C. khối lượng của nước thay đổi
D. lực đẩy của tảng đá
Câu 5. Công thức nào sau đây dùng để tính độ lớn của lực đẩy Archimedes?
A. FA = d.V
B. FA = A.d
C. FA = A.V
D. FA = S.V
Câu 6: Chất mới được tạo thành sau phản ứng hóa học là
A. chất rắn.
B. chất lỏng.
C. chất phản ứng.
D. chất sản phẩm
Câu 7: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO3 vào bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10
ml dung dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình ta thấy bình lạnh đi, đây là phản ứng:
A. thu nhiệt.
B. tỏa nhiệt.
C. cả hai phản ứng trên.
D. không phải phản ứng hóa học.
Câu 8: Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là
A. phản ứng thu nhiệt.
B. phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng phân hủy.
D. phản ứng thế.
Câu 9 Thiết bị nào là đồng hồ đo công suất điện ở mạch điện?
A. Oát kế.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
D. Áp kế.
Câu 10: Bánh mì nướng bị cháy là quá trình của:
A. sự biến đổi hóa học.
B. sự biến đổi vật lí.
C. cả hai sự biến đổi trên.
D. không phải sự biến đổi nào.
Câu 11: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng.
Câu 12: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh đioxit
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxi
đã tham gia vào phản ứng là
A. 40 gam.
B. 44 gam.
C. 48 gam.
D. 52 gam.
Câu 13: Điền vào chỗ trống:
.......Al + .......O2 → .......Al2O3
A. 2, 3, 1.
B. 4, 3, 2.
C. 4, 2, 3.
D. 2, 3, 2.
Câu 14. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A+B⇒ C+D. Phương trình bảo toàn khối
lượng là:
A. mA+mC=mB+mD.
B. mA+mD=mC+mB
C. mA+mB=mC+mD.
D. mA+mB=mC-mD
Câu 15: Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó.
A. 6,022×1022
B. 6,022×1023
C. 6,022×1024
D. 6,022×1025
Câu 16: Khối lượng mol của một chất là
A. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
B. khối lượng tính bằng kilogam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
C. khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
D. khối lượng tính bằng kilogam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Câu 17: Khối lượng mol có kí hiệu
A. m.
B. M.
C. N.
D. n.
Câu 18: Dung dịch là:
A. hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
B. hợp chất gồm dung môi và chất tan.
C. hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
D. hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Câu 19: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm
nào sau đây?
A. Tốc độ phản ứng.
B. Cân bằng hoá học.
C. Phản ứng một chiều.
D. Phản ứng thuận nghịch.
Câu 20: Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học mà không bị biến đổi chất được gọi là
A. Chất xúc tác.
B. Chất sản phẩm.
C. Chất tham gia. D. Chất ức chế.
Câu 21: Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với
gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
A. đơn chất, hydrogen, OH−.
B. hợp chất, hydroxide, H+.
C. đơn chất, hydroxide, OH−.
D. hợp chất, hydrogen, H+.
Câu 22: Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn là
A. Sulfuric acid.
B. Acetic acid.
C. Acid stearic.
D. Hydrochloric acid.
Câu 23: Base làm chất nào từ không màu thành màu hồng?
A. Quỳ tím.
B. Tinh bột.
C. Nước
D. Phenolphthalein.
Câu 24: Trong các chất sau: KOH, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc
hợp chất bazơ là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Phần 2. Tự luận (4,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Tính khối lượng nước tạo thành khi đốt cháy hết 65 gam khí hydrogen theo
sơ đồ phản rứng sau
2H2 + O2
2H2O
Câu 2: (1,0 điểm) Cho 8,45g Zn tác dụng với 5,95 lít khí Cl2 (đktc). Hỏi chất nào sau phản ứng
còn dư?
A. Zn.
B. Cl2.
C. Cả 2 chất.
D. Không có chất dư.
Giải thích?
Câu 3 (0,5 điểm) Từ muối NaCl, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy nêu cách pha chế
150 gam NaCl có nồng độ 20%
Câu 4: (1,0 điểm)
a) Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
b) Tại sao trên các tàu đánh cá, ngư dân phải chuẩn bị những hầm chứa đá lạnh để bảo quản cá?
Câu 5: (2,0 điểm). Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiểu rộng 8m độ sâu của nước là 1,5 m,
tính khối lượng của nước trong bể
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
B
B
B
B
A
D
A
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
A
A
C
B
C
B
A
Câu
17
18
19
20
21
22
23
24
ĐA
B
D
A
A
D
D
D
C
Tự luận
Câu
Đáp án
Câu 1
(0,5
điểm
2H2 + O2
2H2O
Số mol H2 = 65 : 2 = 32,5 mol.
Theo PTHH : nH2O = nH2 = 17,5 mol mH2O = n.M = 32,5.18 = 585 g
Câu 2
- Chọn đúng đáp án A
Biểu
điểm.
0,25
0,25
0,25
(1,0
điểm)
- PTHH: Zn + Cl2
ZnCl2
nZn = 8,45: 65= 0,13 nCl2 = 5,95 : 71 ≈ 0,08
Theo PTHH : nZn = nCl2. Theo đề bài : nZn > nCl2 nên Zn dư sau phản ứng
0,25
0,25
0,25
- Khối lượng chất tan là: mNaCl = C%.mdd/100% = 20%.150/100% = 30
Câu 3
(0,5
điểm)
Câu 4
(1,0
điểm
gam. Khối lượng dung môi nước là: mnước = mdd – mct = 150 – 30 = 120 gam
0,25
- Pha chế: Cân lấy 30 gam NaCl tinh khiết cho vào cốc có dung tích 200 ml.
Đong 120 ml nước cất, đổ dần dần vào cốc và khuấy nhẹ. Ta được 150 gam
dung dịch NaCl 20%.
a) Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2
Vì nồng đồ HCl ở thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2
b)
- Do hải sản chứa nhiều chất dinh dưỡng là môi trường thuận lợi cho vi
khuẩn phát triển sinh sản. Chúng sẽ phân huỷ các chất có trong hải sản
hải sản bị hư hỏng, thối rữa gây giảm năng suất trong khi đợi đưa về đất liền
để tiêu thụ.
- Nếu nhiệt độ thấp sẽ làm chậm quá trình phân huỷ, làm chậm quá trình hư
hỏng, phân huỷ cá…Nên trên các tàu đánh cá, ngư dân phải chuẩn bị
những hầm chứa đá lạnh để bảo quản cá bằng cách ướp lạnh, giúp cá tươi
lâu.
Tóm tắt:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
D nước = 1 000 kg/m3
a = 20m , b = 8m , h= 1,5
Câu 5
(2,0
điểm)
m=?
Giải : Thể tích của bể bơi:
V= a.b.h= 20 . 8 . 1,5 = 240 m
3
Khối lượng nước trong bể bơi:
m = D .V = 1 000 . 240 = 240 000 kg
0,5
1,0
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn kiểm tra: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Tiết
Lớp: 8
I. Khung ma trận
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I (Kiểm tra ở tuần học thứ 8)
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng;
- Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi nhận biết; 8 câu thông hiểu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 4,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng:3,0 điểm)
5. Chi tiết khung ma trận
Chủ đề
1. Làm quen
với bộ dụng
cụ, thiết bị
thực hành
môn khoa học
tự nhiên 8 (3
tiết)
2. Biến đổi
Nhận biết
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Thông hiểu
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Vận dụng cao
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Tổng số
ý/câu
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Tổng
số
điểm
2
1
3
0,75
1
2
3
0,75
3
1
4
1,0
vật lí và
biến đổi
hóa học (2
tiết)
3. Phản
ứng hóa
học và
năng
lượng của
phản ứng
hóa học (3
tiết)
4. Định
luật bảo
toàn khối
lượng.
2
2
4
1,0
3
0,75
Phương
trình hoá
học (3 tiết)
5. Mol và
tỉ khối của
chất khí (2
3
tiết)
6. Tính
theo
phương
3
3
1,5
trình hoá
học (4 tiết)
7. Nồng
độ dung
1
1
1
1
0,75
2
2
2
2
1,5
1
2
1
1,0
1
2
1
1,0
6
24
8
3,0
6,0
4,0
dịch (2 tiết)
8. Tốc độ
phản ứng
và chất
xúc tác (4
tiết)
9. Acid (3
tiết)
2
10. Base(3
2
tiết)
Số câu/ý
16
8
Số điểm
4,0
2,0
Tổng số điểm
4,0
1,0
3,0
3,0
10,0
10,0
II. Bảng đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
/số ý
TL
1. Làm
quen với
bộ dụng
cụ, thiết bị
thực hành
môn khoa
học tự
nhiên 8
Lực đẩy
Acsimet
2. Biến
đổi vật
lí và
biến
đổi hóa
học.
Nhận
biết
TN
– Nhận biết được một số dụng cụ và
hoá chất sử dụng trong môn Khoa học
tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất
an toàn (chủ yếu những hoá chất trong
môn Khoa học tự nhiên 8).
TL
TN
C1,9
2
– Nhận biết được các thiết bị điện
trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Thông
hiểu
Trình bày được cách sử dụng điện an
toàn.
1
Nhận
biết
Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí,
biến đổi hoá học.
1
Thông
hiểu
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến
đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự
biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
2
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá
học, chất đầu và sản phẩm.
3.
Phản
ứng
hóa học
và năng
lượng
của
phản
ứng
hóa
học.
Câu hỏi
Nhận
biết
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của
các nguyên tử trong phân tử chất đầu và
sản phẩm
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả
nhiệt, thu nhiệt.
C2
C3
C4,
10
C5,6
,7
3
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến
của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
xăng, dầu).
Thông
hiểu
– Tiến hành được một số thí nghiệm về
sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ
có phản ứng hoá học xảy ra.
C8
1
Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản
ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
4. Định
luật
Nhận
biết
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối
lượng.
2
C11,
14
– Nêu được khái niệm phương trình hoá
học và các bước lập phương trình hoá
học.
bảo
toàn
khối
lượng.
Phương
trình
hoá
học.
– Trình bày được ý nghĩa của phương
trình hoá học.
Thông
hiểu
Nhận
biết
Tiến hành được thí nghiệm để chứng
minh: Trong phản ứng hoá học, khối
lượng được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học
dạng chữ và phương trình hoá học
(dùng công thức hoá học) của một số
phản ứng hoá học cụ thể.
C12,
13
2
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên
tử, phân tử).
C15,
16,
17
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được
công thức tính tỉ khối của chất khí.
3
– Nêu được khái niệm thể tích mol của
chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C
5. Mol
và tỉ
khối
của
chất
khí.
– Tính được khối lượng mol (M);
Chuyển đổi được giữa số mol (n) và
khối lượng (m)
Thông
hiểu
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ
hơn chất khí khác dựa vào công thức tính
tỉ khối.
– Sử dụng được công thức
để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều
kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.
6. Tính
theo
phương
trình
hoá
học.
Nhận
biết
Vận
dụng
- Nêu được khái niệm hiệu suất của
phản ứng
– Tính được lượng chất trong phương
trình hóa học theo số mol, khối lượng
hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng
dựa vào lượng sản phẩm thu được theo
3
C1,2
lí thuyết và lượng sản phẩm thu được
theo thực tế.
7. Nồng
độ
dung
dịch.
Lực đấy
Acsimet
s
8. Tốc
độ
phản
ứng và
chất
xúc tác
Nhận
biết
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng
đồng nhất của các chất đã tan trong
nhau.
C18
1
– Nêu được định nghĩa độ tan của một
chất trong nước, nồng độ phần trăm,
nồng độ mol.
Thông
hiểu
Tính được độ tan, nồng độ phần trăm;
nồng độ mol theo công thức
Vận
dụng
Tiến hành được thí nghiệm pha một
dung dịch theo một nồng độ cho trước.
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng
(chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản
ứng hoá học). Nêu được khái niệm về
chất xúc tác.
Thông
hiểu
- Trình bày được một số yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu
được một số ứng dụng thực tế.
C3
1
C19,
20
2
Tiến hành được thí nghiệm và quan sát
thực tiễn:
Vận
dụng
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng
hoá học;
C4a
b
2
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc
độ phản ứng.
Nhận
biết
9. Acid
Lực đẩy
Acsimet
s
10.
Khối
lượng
Thông
hiểu
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
C21,
22
– Trình bày được một số ứng dụng của
một số acid thông dụng (HCl, H2SO4,
CH3COOH).
– Tiến hành được thí nghiệm của
hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ
thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải
thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và
rút ra nhận xét về tính chất của acid.
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion
OH–).
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan
2
C5
1
tốt trong nước.
riêng
Thông
hiểu
– Biết tính khối lượng riêng của
vật
1
2
C5
C23
,24
III. ĐỀ KIỂM TRA
Phần 1. Trắc nghiệm khách quan: 6,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
A. Trọng lượng của vật.
B. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
C. Trọng lượng của chất lỏng.
D. Trọng lượng của phần vật nằm dưới chất lỏng.
Câu 2. Một vật ở trong chậu nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Trọng lực
B. Lực đẩy Archimedes và trọng lực
C. Lực ma sát
D. Lực đẩy Archimedes
Câu 3. Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được ________ muối.
A. Trọng lượng của vật
B. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C. Trọng lượng của chất lỏng
D. Trọng lượng của phần vật nằm dưới chất lỏng
Câu 4. Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là
vì:
A. khối lượng của tảng đá thay đổi
B. lực đẩy của nước
C. khối lượng của nước thay đổi
D. lực đẩy của tảng đá
Câu 5. Công thức nào sau đây dùng để tính độ lớn của lực đẩy Archimedes?
A. FA = d.V
B. FA = A.d
C. FA = A.V
D. FA = S.V
Câu 6: Chất mới được tạo thành sau phản ứng hóa học là
A. chất rắn.
B. chất lỏng.
C. chất phản ứng.
D. chất sản phẩm
Câu 7: Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO3 vào bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10
ml dung dịch CH3COOH. Chạm tay vào thành bình ta thấy bình lạnh đi, đây là phản ứng:
A. thu nhiệt.
B. tỏa nhiệt.
C. cả hai phản ứng trên.
D. không phải phản ứng hóa học.
Câu 8: Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là
A. phản ứng thu nhiệt.
B. phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng phân hủy.
D. phản ứng thế.
Câu 9 Thiết bị nào là đồng hồ đo công suất điện ở mạch điện?
A. Oát kế.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
D. Áp kế.
Câu 10: Bánh mì nướng bị cháy là quá trình của:
A. sự biến đổi hóa học.
B. sự biến đổi vật lí.
C. cả hai sự biến đổi trên.
D. không phải sự biến đổi nào.
Câu 11: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia
phản ứng.
Câu 12: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh đioxit
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxi
đã tham gia vào phản ứng là
A. 40 gam.
B. 44 gam.
C. 48 gam.
D. 52 gam.
Câu 13: Điền vào chỗ trống:
.......Al + .......O2 → .......Al2O3
A. 2, 3, 1.
B. 4, 3, 2.
C. 4, 2, 3.
D. 2, 3, 2.
Câu 14. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A+B⇒ C+D. Phương trình bảo toàn khối
lượng là:
A. mA+mC=mB+mD.
B. mA+mD=mC+mB
C. mA+mB=mC+mD.
D. mA+mB=mC-mD
Câu 15: Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó.
A. 6,022×1022
B. 6,022×1023
C. 6,022×1024
D. 6,022×1025
Câu 16: Khối lượng mol của một chất là
A. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
B. khối lượng tính bằng kilogam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
C. khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
D. khối lượng tính bằng kilogam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Câu 17: Khối lượng mol có kí hiệu
A. m.
B. M.
C. N.
D. n.
Câu 18: Dung dịch là:
A. hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
B. hợp chất gồm dung môi và chất tan.
C. hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
D. hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Câu 19: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm
nào sau đây?
A. Tốc độ phản ứng.
B. Cân bằng hoá học.
C. Phản ứng một chiều.
D. Phản ứng thuận nghịch.
Câu 20: Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học mà không bị biến đổi chất được gọi là
A. Chất xúc tác.
B. Chất sản phẩm.
C. Chất tham gia. D. Chất ức chế.
Câu 21: Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với
gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
A. đơn chất, hydrogen, OH−.
B. hợp chất, hydroxide, H+.
C. đơn chất, hydroxide, OH−.
D. hợp chất, hydrogen, H+.
Câu 22: Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn là
A. Sulfuric acid.
B. Acetic acid.
C. Acid stearic.
D. Hydrochloric acid.
Câu 23: Base làm chất nào từ không màu thành màu hồng?
A. Quỳ tím.
B. Tinh bột.
C. Nước
D. Phenolphthalein.
Câu 24: Trong các chất sau: KOH, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc
hợp chất bazơ là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Phần 2. Tự luận (4,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Tính khối lượng nước tạo thành khi đốt cháy hết 65 gam khí hydrogen theo
sơ đồ phản rứng sau
2H2 + O2
2H2O
Câu 2: (1,0 điểm) Cho 8,45g Zn tác dụng với 5,95 lít khí Cl2 (đktc). Hỏi chất nào sau phản ứng
còn dư?
A. Zn.
B. Cl2.
C. Cả 2 chất.
D. Không có chất dư.
Giải thích?
Câu 3 (0,5 điểm) Từ muối NaCl, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy nêu cách pha chế
150 gam NaCl có nồng độ 20%
Câu 4: (1,0 điểm)
a) Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
b) Tại sao trên các tàu đánh cá, ngư dân phải chuẩn bị những hầm chứa đá lạnh để bảo quản cá?
Câu 5: (2,0 điểm). Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiểu rộng 8m độ sâu của nước là 1,5 m,
tính khối lượng của nước trong bể
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
B
B
B
B
A
D
A
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
A
A
A
C
B
C
B
A
Câu
17
18
19
20
21
22
23
24
ĐA
B
D
A
A
D
D
D
C
Tự luận
Câu
Đáp án
Câu 1
(0,5
điểm
2H2 + O2
2H2O
Số mol H2 = 65 : 2 = 32,5 mol.
Theo PTHH : nH2O = nH2 = 17,5 mol mH2O = n.M = 32,5.18 = 585 g
Câu 2
- Chọn đúng đáp án A
Biểu
điểm.
0,25
0,25
0,25
(1,0
điểm)
- PTHH: Zn + Cl2
ZnCl2
nZn = 8,45: 65= 0,13 nCl2 = 5,95 : 71 ≈ 0,08
Theo PTHH : nZn = nCl2. Theo đề bài : nZn > nCl2 nên Zn dư sau phản ứng
0,25
0,25
0,25
- Khối lượng chất tan là: mNaCl = C%.mdd/100% = 20%.150/100% = 30
Câu 3
(0,5
điểm)
Câu 4
(1,0
điểm
gam. Khối lượng dung môi nước là: mnước = mdd – mct = 150 – 30 = 120 gam
0,25
- Pha chế: Cân lấy 30 gam NaCl tinh khiết cho vào cốc có dung tích 200 ml.
Đong 120 ml nước cất, đổ dần dần vào cốc và khuấy nhẹ. Ta được 150 gam
dung dịch NaCl 20%.
a) Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2
Vì nồng đồ HCl ở thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2
b)
- Do hải sản chứa nhiều chất dinh dưỡng là môi trường thuận lợi cho vi
khuẩn phát triển sinh sản. Chúng sẽ phân huỷ các chất có trong hải sản
hải sản bị hư hỏng, thối rữa gây giảm năng suất trong khi đợi đưa về đất liền
để tiêu thụ.
- Nếu nhiệt độ thấp sẽ làm chậm quá trình phân huỷ, làm chậm quá trình hư
hỏng, phân huỷ cá…Nên trên các tàu đánh cá, ngư dân phải chuẩn bị
những hầm chứa đá lạnh để bảo quản cá bằng cách ướp lạnh, giúp cá tươi
lâu.
Tóm tắt:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
D nước = 1 000 kg/m3
a = 20m , b = 8m , h= 1,5
Câu 5
(2,0
điểm)
m=?
Giải : Thể tích của bể bơi:
V= a.b.h= 20 . 8 . 1,5 = 240 m
3
Khối lượng nước trong bể bơi:
m = D .V = 1 000 . 240 = 240 000 kg
0,5
1,0
 








Các ý kiến mới nhất