Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Chiến
Ngày gửi: 14h:18' 02-01-2024
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phú Châu -Ba Vì- Hà Nội

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2023 - 2024

Họ và tên: ...................................................……………..

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5

Lớp 5….

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm

Nhận xét
...............................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm): GV cho HS bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc Chuyện một khu vườn nhỏ (tr
102); Mùa thảo quả (tr 113); Chuỗi ngọc lam (tr 134); Hạt gạo làng ta (tr 139) và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung
bài đọc.
II. Kiểm tra đọc hiểu (7 điểm):

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
ĐƯỜNG VÀO BẢN
         Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía bắc. Con đường từ huyện lị vào bản
tôi rất đẹp.
         Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa
trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xoá. Hoa nước
bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản.
         Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu
sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng... Bên trên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ
vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như
ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân
cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên
những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi
con nháo nhác...
          Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng cô giáo về
bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc
ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng.
1. Đoạn đường dành riêng cho dân bản đi về có gì đặc biệt? (0.5 điểm)
A. Phải vượt qua một con thác bọt tung trắng xóa.
B. Phải vượt qua một con suối to, nước bốn mùa trong veo, rào rạt.
C. Phải băng qua sườn núi thoai thoải, hoa cỏ mọc đầy hai bên đường.
1

D. Phải đi qua một con đường đầy hoa thơm, cỏ lạ, bướm bay rập rờn, chim hót líu lo.
2. Con đường vào bản có những cảnh vật gì? (0.5 điểm)
A. Con suối, núi, rừng vầu, rừng trám, trâu, bò. B. Con thác, núi, rừng trám, rừng vầu, lợn, gà.
C. Con suối, núi, rừng vầu, cây trám, lợn, gà.
D. Con thác, rừng thảo quả, lợn gà, hoa thơm.
3. Bài văn miêu tả cảnh gì? (0.5 điểm)
A. Cảnh vật núi rừng biên giới phía bắc.B. Cảnh cuộc sống của người dân bản vùng biên giới phía bắc.
C. Cảnh vật trên con đường vào bản vùng núi phía bắc.D. Cảnh nương rẫy vào một buổi sớm đầu đông.
4. Câu “Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…” nói về điều gì? (0.5 điểm)
A. Đàn cá nhiều màu sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá. B. Đàn cá biết vẽ hoa vẽ lá.
C. Đàn cá nhiều màu sắc, hình thù giống hoa, giống lá.D. Đàn cá giống những cành cây bên bờ suối.
Thực hiện nhiệm vụ:
5. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu “Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi
về phải vượt qua một con suối to.”

6: Trong các câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa ?
A. Trăng đã lên cao./ Kết quả học tập cao hơn trước.
B. Trăng đậu vào ánh
mắt./ Hạt đậu đã nảy mầm.
C. Ánh trăng vàng trải khắp nơi./ Thì giờ quý hơn vàng.
7: Đặt 1 câu có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân-kết quả nói về học
tập (1 điểm)
….………………………………………………………………………………………………….
8. Đặt 1 câu có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện-giả thiết -kết quả nói về
học tập
….………………………………………………………………………………………………….
9. Đặt hai câu có chứa từ “bản” là từ đồng âm. (1.0 điểm)
….………………………………………………………………………………………………….

….
…………………………………………………………………………………………
……….
B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả: (2 điểm) Nghe - viết: Chợ Ta-sken ( Tiếng Việt 5 trang 174 )

2

3

4

II. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,...) mà em rất yêu quý.

Bài làm

5

6
 
Gửi ý kiến