HỆ THỨC VI -ET

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoan Thị Lý
Ngày gửi: 15h:50' 29-01-2024
Dung lượng: 472.0 KB
Số lượt tải: 260
Nguồn:
Người gửi: Đoan Thị Lý
Ngày gửi: 15h:50' 29-01-2024
Dung lượng: 472.0 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
0 người
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH, HỆ
PHƯƠNG TRÌNH
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình/ hệ phương
trình:
* Bước 1: Lập phương trình/Hệ phương trình (gồm các công việc
sau):
Chọn ẩn số ( ghi rõ đơn vị ) và đặt điều kiện cho ẩn.
Biểu thị các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết.
Lập phương trình diễn đạt quan hệ giữa các đại lượng trong bài
toán.
* Bước 2: Giải phương trình/Hệ phương trình:
* Bước 3: Nhận định kết quả rồi trả lời:
Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình/Hệ phương trình,
nghiệm nào thỏa mãn với điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi trả
lời.
Phân loại dạng toán giải bài toán bằng cách lập phương trình :
Trong số các bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình ta
có thể chia thành các dạng như sau:
1. Dạng toán chuyển động.
2. Dạng toán về năng suất lao động.
3. Dạng toán về công việc làm chung, làm riêng.
4. Dạng toán có nội dung số học.
5. Dạng toán có nội dung hình học.
6. Dạng toán %
7. Dạng toán có nội dung vật lí, hoá học.
8. Một số dạng toán khác
Những sai lầm học sinh thường mắc phải trong quá trình giải bài
toán bằng cách lập phương trình/ hệ phương trình:
Chọn ẩn sai hoặc chưa hợp lý dẫn đến lập phương trình/hệ
phương trình sai hoặc khó giải
1
Đặt điều kiện không chính xác hoặc thiếu điều kiện.
Lời giải không đầy đủ, thiếu chặt chẽ.
Chưa biết dựa vào mối quan hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để
lập phương trình hoặc lập phương trình sai.
Giải phương trình sai.
Ghi thiếu đơn vị, ghi sai đơn vị .
Quên đối chiếu giá trị tìm được của ẩn sau khi giải phương trình
với điều kiện của ẩn.
Chưa trả lời đúng vào câu hỏi của bài toán. (Đặc biệt các bài
toán chọn ẩn gián tiếp)
Việc phân loại thành các dạng bài tập chỉ mang tính tương đối
vì có nhiều bài toán mà nội dung liên quan đến cả 2 dạng bài, ngoài ra
trong mỗi dạng bài lại có thể chia thành nhiều dạng nhỏ….
Mỗi dạng bài đều có những nét đặc trưng riêng và học sinh cần
biết cách giải từng dạng bài cụ thể.
2
CÁCH HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TỪNG DẠNG BÀI
QUA CÁC VÍ DỤ
1. Dạng toán chuyển động.
Toán chuyển động có ba đại lượng tham gia vào bài
toán là: vận tốc (v); thời gian (t); quãng đường (s)
Ba đại lượng liên hệ với nhau bởi công thức: s = v.t
+ Chuyển động trên dòng nước chảy
v xuôi dòng = v riêng + v dòng nước
v ngược dòng = v riêng – v dòng nước
Ở bài toán này cần chú ý điều kiện v riêng > v dòng nước
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Quãng đường AB dài 90 km. Một người đi xe máy từ A
đến B. Khi đến B, người đó nghỉ 30 phút rồi quay trở về A với vận tốc
lớn hơn vận tốc lúc đi là 9km/h. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A
đến lúc trở về B là 5 giờ. Tính vận tốc xe máy lúc đi từ A đến B?
* Hướng dẫn giải:
Lưu ý rằng 5 giờ là thời gian đi từ A đến B , từ B về A và thời gian nghỉ
30 phút, HS nên tính thời gian đi từ A đến B và từ B về A không kể thời
gian nghỉ là 4,5 giờ
Gọi vận tốc xe máy đi từ A đến B là x (km/h, x > 0)
Thì vận tốc xe máy đi từ B về A là x + 9 (km/h)
Lập luận và viết PT về thời gian ta có:
Biến đổi được PT: x2 31x 180 = 0
Giải phương trình ta được
x = 36 (tmđk)
x = 5 (loại)
Vậy vận tốc của xe máy lúc đi từ A đến B là 36 km/h
3
Ví dụ 2: Quãng đường AB dài 270 km, hai ô tô khởi
hành cùng một lúc đi từ A đến B, ô tô thứ nhất chạy
nhanh hơn ô tô thứ hai 12 km/h nên đến trước ô tô thứ
hai 45 phút. Tính vận tốc mỗi xe.
Lời giải:
Gọi vận tốc của xe thứ nhất là x (km/h, x > 12 ).
Thì vận tốc của xe thứ hai là: x 12 (km/h ).
Thời gian đi hết quãng đường AB của xe thứ nhất là
(giờ).
Thời gian đi hết quãng đường AB của xe thứ hai là
( giờ ).
Theo đề bài ô tô thứ nhất đến trước ô tô thứ hai 45
phút nên ta có phương trình:
270.4x 270.4(x 12) = 3x(x 12)
3x2 36x 12960 = 0
Giải phương trình ta được x = 72 (tmđk);
x = 60 (loại)
Vậy, vận tốc của xe thứ nhất là 72 km/h;
vận tốc của xe thứ hai là 72 12 = 60 km/h.
Ví dụ 3: Một ô tô và một xe máy đi từ A đến B cách nhau 120 km. Ô tô
khởi hành sau xe máy 30 phút và đi với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là
24km/h. Tính vận tốc mỗi xe, biết xe ô tô đến B sớm hơn xe máy là 20
phút?
4
* Hướng dẫn giải:
Lưu ý rằng ô tô khởi hành sau xe máy 30 phút nhưng đến trước 20 phút
nên thời gian ô tô đi quãng đường AB ít hơn thời gian xe máy đi quãng
đường đó là 50 phút
Gọi vận tốc xe máy là x (km/h, x > 0)
Lập luận ta nhận được phương trình:
Giải phương trình được: x = 48 (tmđk);
x = 72 (loại)
Vậy vận tốc của xe máy và ô tô lần lượt là 48km/h, 72km/h
Ví dụ 4: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian quy định. Nếu
tăng vận tốc lên 10 km/h thì sẽ đến B sớm hơn quy định 2 giờ. Nếu giảm
vận tốc đi 10 km/h thì đến B muộn hơn so với quy định 3 giờ. Tính quãng
đường AB?
* Hướng dẫn giải:
Với dạng toán này ta nên hướng dẫn HS lập HPT vì ở đây có hai tình huống của chuyển động, vận
tốc và thời gian thay đổi nhưng quãng đường đi không thay đổi.
v (km/h)
t (h)
s (km)
Dự định
x
y
xy
Tình huống 1
x +10
y–2
(x+10)(y –
2)
Tình huống 2
x –10
y+3
(x –10)(y +
3)
Do quãng đường đi trong cả hai tình huống đều là AB nên ta có hệ
phương trình:
Giải HPT được
Vậy quãng đường AB là 50.12 = 600 km
5
Ví dụ 4: Một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau
40 km sau đó lại đi ngược trên khúc sông ấy để quay về A. Thời
gian đi xuôi dòng ít hơn thời gian đi ngược dòng là 20 phút, vận
tốc dòng nước là 3km/h và vận tốc riêng của ca nô không đổi.
Tính vận tốc riêng của ca nô?
Gọi vận tốc riêng của ca nô là x (km/h; x > 3)
Thì vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: x + 3(km/h)
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: x 3(km/h)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là:
Thời gian ca nô đi ngược dòng là:
Vì thời gian đi xuôi dòng ít hơn thời gian đi ngược dòng
là 20 phút = 1/3 (giờ) nên ta có phương trình:
Giải phương trình ta được:
x = 27 (tmđk)
Vậy vận tốc riêng của ca nô là: 27 km/h
Ví dụ 6: Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48
km/h. Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa
chắn đường trong 10 phút. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã
định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6 km/h. Tính quãng đường
AB?
6
*Hướng dẫn giải:
Cách 1: Chọn ẩn là thời gian ô tô dự định đi từ A đến B
Ta lập bảng như sau:
v (km/h)
t (h)
s (km)
48
x
48x
AC
48
1
48
CB
48 + 6 = 54
Dự định
Thực
tế
(1)
CáchNếu gọi độ dài quãng đường AB là x thì ta sẽ có phương
trình:
(2)
Việc giải phương trình (1) đơn giản hơn.
* Lời giải (Theo cách chọn ẩn thứ nhất):
Gọi thời gian dự định để đi hết quãng đường AB là x (h, điều kiện
)
Thì quãng đường AB dài là 48x (km)
(1)
Quãng đường từ A đến chỗ bị tàu hỏa chắn là 48 (km)
Vận tốc của ô tô đi từ chỗ bị tàu chắn đến B là 48 + 6 = 54(km/h)
Vì bị tàu chắn trong 10 phút =
chỗ bị tàu chắn đến B là
giờ, nên thời gian để ô tô đi từ
(h)
Quãng đường từ chỗ bị tàu hỏa chắn đến B dài là 54(
(2)
7
) (km)
Khi đó quãng đường AB dài là 48 + 54(
)(km) (2)
Từ (1) và (2) ta có phương trình: 48x = 48 + 54(
)
Giải phương trình được x = 2,5 (Thoả mãn điều kiện)
Vậy quãng đường AB dài là: 48 . 2,5 = 120 (km)
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Quãng đường AB dài 650km. Hai ô tô khởi hành từ A và
B đi ngược chiều nhau. Nếu cùng khởi hành thì sau 10 giờ chúng sẽ
gặp nhau. Nếu xe đi từ B khởi hành trước xe kia 4 giờ 20 phút thì hai
xe gặp nhau sau khi xe đi từ A khởi hành được 8 giờ. Tính vận tốc
mỗi xe.
8
Bài 2: Quãng đường AB dài 48km, trong đó có đoạn đường đi
qua khu dân cư dài 8km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc quy định,
khi đi qua khu dân cư, xe giảm vận tốc 10km/h so với vận tốc quy
định. Tính vận tốc của ô tô di qua khu dân cư, biết thời gian ô tô đi từ
A đến B là 1 giờ.
Bài 3: Quãng đường AB dài 60km, một người đi xe đạp từ A
đến B với vận tốc và thời gian dự định. Sau khi đi được nửa quãng
đường, người đó giảm vận tốc 5km/h trên quãng đường còn lại. Vì
vậy, người đó đến B chậm hơn dự định là 1giờ. Tính vận tốc dự định
của người đó.
Bài 4: Quãng đường AB dài 100 km. Hai
ô tô khởi hành cùng một lúc từ A để đi đến B.
Vận tốc của xe thứ nhất lớn hơn vận tốc của xe
thứ hai là 10 km/h nên xe thứ nhất đến B
sớm hơn xe thứ hai 30 phút. Tính vận tốc
mỗi xe.
Bài 5: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định.
Nếu tăng vận tốc thêm 10km/h thì xe đến B sớm hơn 2 giờ. Nếu giảm
vận tốc đi 10km/h thì xe đến B chậm hơn 3 giờ. Tính quãng đường
AB.
9
Bài 6: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50km/h rồi đi tiếp từ B
đến C với vận tốc 45km/h. Biết tổng quãng đường AB và BC là
165km và thời gian đi quãng đường AB ít hơn thời gian đi quãng
đường BC là 30 phút. Tính thời gian ô tô đi trên quãng đường AB;
BC.
Bài 7: Từ hai đầu A,B của quãng đường AB dài 200km có hai ô
tô chuyển động ngược chiều nhau. Nếu hai xe khởi hành cùng một lúc
thì sau 2 giờ chúng gặp nhau. Nếu xe từ A khởi hành trước xe từ B 2
giờ thì hai xe gặp nhau sau khi xe đi từ B đi được 1 giờ. Tính vận tốc
mỗi xe.
Bài 8: Một canô chạy xuôi dòng một khúc sông
dài 80 km, sau đó chạy ngược dòng khúc sông ấy một
đoạn dài 96 km thì hết tất cả 10 giờ. Tính vận tốc riêng
của canô nếu vận tốc của dòng nước là 2 km/h.
Bài 9: Một canô chạy xuôi dòng một khúc sông
dài 72 km, sau đó chạy ngược dòng khúc sông ấy một
đoạn dài 54 km thì hết tất cả 6 giờ. Tính vận tốc riêng
của canô nếu vận tốc của dòng nước là 3 km/h.
Bài 10: Trên một khúc sông, một canô chạy xuôi dòng 80km sau
đó chạy ngược dòng 80km hết tất cả 9 giờ. Nếu cũng trên khúc sông
10
đó, canô xuôi dòng 100km sau đó chạy ngược dòng 64km thì cũng hết
tất cả 9 giờ. Tính vận tốc riêng của canô và vận tốc của dòng nước.
Bài 11: Lúc 6 giờ 30 phút, một ca nô xuôi dòng từ bến A đến
bến B dài 48 km. Khi đến B ca nô nghỉ 30 phút rồi quay về đến A lúc
10 giờ 36 phút. Tính vậno tốc riêng của ca nô biết rằng vận tốc dòng
nước là 3 km/h?
1. Dạng toán về năng suất lao động.
Ví dụ 1: Một phân xưởng theo kế hoạch
phải sản xuất 1100 sản phẩm trong một số
ngày quy định. Do mỗi ngày phân xưởng đó
sản xuất vượt mức 5 sản phẩm nên phân
xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn
thời gian quy định 2 ngày. Hỏi theo kế
hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải sản xuất bao
nhiêu sản phẩm?
*Hướng dẫn giải:
Ta lập bảng sau:
Số sản phẩm
Năng suất
Dự định
1100
x
Thực tế
1100
x+5
11
Thời gian
Do phân xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định
2 ngày nên ta có PT:
2
Biến đổi được phương trình: x + 5x – 2750 = 0
Giải phương trình ta được: x = 50 (tmđk);
x = 55 (loại)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày phân xưởng làm được 50 sản phẩm
Ví dụ 2: Một xưởng may phải may xong
3000 áo trong một thời gian quy định. Để
hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã
may nhiều hơn 6 áo so với số áo phải may
trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, 5 ngày
trước khi hết thời hạn tổ đã may được 2650 áo.
Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may
xong bao nhiêu áo?
*Hướng dẫn giải:
Ta lập bảng sau:
Năng suất
Số sản
phẩm(áo)
(áo/ngày)
12
Thời
gian(ngày)
Dự định
3000
x
Thực tế
2650
x+6
Với bài toán này cần lưu ý HS đặt điều kiện số sản phẩm may trong
1 ngày phải là số nguyên dương.
Khi chọn ẩn lưu ý:
+ Nếu gọi năng suất là x thì đơn vị là áo/ngày
+ Nếu gọi số áo sản xuất trong 1 ngày là x thì đơn vị là áo (Bản chất
là năng suất nhưng do cách diễn đạt khác nên đơn vị khác)
Ví dụ 3: Một đội thợ mỏ khai thác 216 tấn than trong một thời gian
nhất định. Ba ngày đầu, mỗi ngày đội khai thác theo đúng định mức,
sau đó mỗi ngày họ đều khai thác vượt định mức 8 tấn. Do đó họ đã
khai thác được 232 tấn và xong trước thời hạn 1 ngày. Hỏi theo kế
hoạch, mỗi ngày đội phải khai thác bao nhiêu tấn than?
*Hướng dẫn giải:
Ta lập bảng sau:
Số sản
phẩm (tấn)
Dự định
Thực
tế
3 ngày
đầu
Các ngày
sau
Năng suất
Thời gian
(tấn/ngày)
(ngày)
216
x
3x
x
232 – 3x
x+8
13
3
2
Biến đổi được phương trình: x + 48x – 1728 = 0
Giải phương trình ta được: x = 24 (tmđk); x = 72 (loại)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày đội phải khai thác 24 tấn than
Ví dụ 4: Một người thợ nhận làm 100 sản phẩm trong một thời gian
với một năng suất đã định. Khi làm được 40% số sản phẩm thì người
dó thấy đã làm với năng suất thấp hơn dự định là 2 sản phẩm trong
một ngày. Do đó để đảm bảo hoàn thành đúng thời gian đa định người
dó đã tăng năng suất thêm 2 sản phẩm 1 ngày so với dự định. Tính
năng suất đã định?
*Hướng dẫn giải: Ta lập bảng sau:
KLCV
Dự định
Thực tế
100
NS
x
40
x–2
60
x+2
*Lời giải:
Gọi năng suất dự định là: x (sản phẩm/ngày, x > 2, x Z)
Thì năng suất thực tế lúc đầu là: x 2 (sản phẩm/ngày)
năng suất thực tế lúc sau là: x + 2 (sản phẩm/ngày)
40% số sản phẩm là: 40%.100 = 40 sản phẩm
Số sản phẩm còn lại là: 100 40 = 60 sản phẩm
Thời gian dự định làm là:
(ngày)
14
t
Thời gian thực tế làm là:
(ngày)
Theo đầu bài ta có phương trình:
x = 10(tmđk)
Vậy năng suất dự định là 10 sản phẩm/ngày.
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Một đội sản xuất phải làm 1000 sản phẩm
trong một thời gian quy định. Nhờ tăng năng suất lao
động, mỗi ngày đội làm thêm được 10 sản phẩm so
với kế hoạch. Vì vậy chẳng những đã làm vượt mức kế
hoạch 80 sản phẩm mà còn hoàn thành công việc sớm
hơn 2 ngày so với quy định. Tính số sản phẩm mà đội
sản xuất phải làm trong một ngày theo kế hoạch.
Bài 2: Hưởng ứng phong trào trồng cây xanh vì
môi trường xanh sạch đẹp, một chi đoàn thanh niên dự
định trồng 400 cây trong một thời gian quy định. Mỗi
ngày chi đoàn đã trồng vượt mức kế hoạch 10 cây. Do
vậy, chi đoàn đã hoàn thành công việc sớm hơn thời
gian quy định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày chi
đoàn phải trồng bao nhiêu cây?
Bài 3: Mội đội xe dự định dùng một số xe cùng loại
để chở 120 tấn hàng. Lúc sắp khởi hành đội được bổ
15
sung thêm 5 xe nữa cùng loại. Nhờ vậy, so với ban đầu,
mỗi xe phải chở ít hơn 2 tấn. Hỏi lúc đầu đội có bao
nhiêu xe. Biết khối lượng hàng mỗi xe phải chở như
nhau.
Bài 4: Một đội xe dự định dùng một số xe cùng loại
để chở 60 tấn hàng. Lúc sắp khởi hành có 3 xe phải điều
đi làm việc khác. Vì vậy, mỗi xe phải chở thêm 1 tấn
hàng nữa mới hết số hàng đó. Tính số xe lúc đầu của
đội biết rằng khối lượng hàng mỗi xe chở là bằng nhau.
Bài 5: Hai tổ sản xuất cùng may một loại áo. Nếu tổ I may trong
3 ngày và tổ II may trong 5 ngày thì hai tổ may được 1310 áo. Biết
rằng mỗi ngày tổ I may nhiều hơn tổ II là 10 cái áo. Hỏi một ngày mỗi
tổ may được bao nhiêu áo?
16
2. Dạng toán về công việc làm chung, làm riêng.
Bản chất của dạng toán này là: 2 đối tượng làm chung, làm riêng
cùng một công việc.
Khi làm bài ta phải coi toàn bộ công việc như một đơn vị để tính
toán.
Phải hiểu:
Năng suất riêng là khối lượng công việc làm được của mỗi
đối tượng trong 1 đơn vị thời gian.
Nếu x giờ làm xong công việc thì 1 giờ làm được
(công việc)
Nếu 1 giờ làm được
(công việc) thì a giờ làm được
(công việc)
Năng suất chung của hai đối tượng bằng tổng các năng suất
riêng.
Thời gian làm riêng để xong công việc của mỗi đối tượng luôn
lớn hơn thời gian làm chung để xong công việc của 2 đối tượng.
Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hai tổ công nhân làm chung trong 12 giờ thì hoàn thành
công việc đã định. Họ làm chung với nhau trong 4 giờ thì tổ thứ hai
được điều đi làm việc khác, tổ thứ nhất làm nốt công việc còn lại trong
10 giờ. Hỏi mỗi tổ làm một mình thì trong bao lâu xong công việc.
*Hướng dẫn giải:
Với dạng bài tập này nên hướng dẫn HS chọn cách lập hệ phương
trình
*Hướng dẫn giải:
Gọi thời gian tổ thứ nhất làm một mình xong công việc là: x(giờ, x
> 12)
17
Gọi thời gian tổ thứ hai làm một mình xong công việc là: x(giờ, y >
12)
Trong 1 giờ tổ 1 làm được:
(công việc)
Trong 1 giờ tổ 1 làm được:
(công việc)
Trong 1 giờ cả 2 tổ làm được:
(công việc)
Nên có phương trình(1):
Trong 4 giờ 2 tổ làm được là: 4.
(công việc)
Trong 10 giờ tổ 1 làm được là: 10.
(công việc)
Theo đầu bài ta có phương trình (2):
Từ (1) và (2) ta có HPT:
Giải HPT được
Vậy tổ một làm riêng trong 15 giờ thì xong công việc.
Tổ hai làm riêng trong 60 giờ thì xong công việc.
Ví dụ 2: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể
cạn thì sau 18 giờ đầy bể. Nếu mở vòi thứ nhất
chảy trong 6 giờ rồi khóa lại và mở vòi thứ hai
chảy tiếp 8 giờ nữa thì được 40% dung tích
18
bể. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì trong bao lâu
đầy bể? (NHI 9)
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Hai người cùng làm chung một công
việc thì sau 6 giờ xong. Nếu một mình người thứ
nhất làm trong 2 giờ, sau đó một mình người
thứ hai làm trong 3 giờ thì cả hai người làm
được
công việc. Hỏi nếu mỗi người làm một
mình thì sau bao nhiêu giờ xong công việc?
Bài 2: Hai người cùng làm chung một
công việc thì sau 16 giờ xong. Nếu người thứ
nhất làm một mình trong 3 giờ và người thứ
hai làm một mình trong 6 giờ thì cả hai người
làm được 25% công việc. Tính thời gian mỗi
người làm một mình xong toàn bộ công việc?
(KIÊN 8,5)
19
Bài 3: Hai vòi nước cùng chảy vài một bể không có
nước thì sau 3 giờ đầy bể. Nếu để vòi 1 chảy một mình
trong 20 phút, khóa lại rồi mở tiếp vòi 2 chảy trong 30
phút thì cả hai vòi chảy được
bể. Tính thời gian mỗi
vòi chảy một mình đầy bể.
Bài 4: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không
có nước thì sau 2 giờ 55 phút đầy bể. Nếu để chảy một
mình thì vòi thứ nhất chảy nhanh hơn vòi thứ hai là 2
giờ. Tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bể.
Bài 5: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn thì
sau 6 giờ 40 phút đầy bể. Nếu mở vòi I trong 4 giờ 24
phút rồi mở tiếp vòi II cùng chảy thì sau 2 giờ nữa
được
bể. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì sau bao lâu sẽ
đầy bể?
3. Dạng toán có nội dung số học.
Ở dạng toán này lại có thể chia thành nhiều dạng nhỏ:
+ Toán về số và chữ số;
+ Tính tuổi;
……………..
Các kiến thức cần ghi nhớ là:
Biểu diễn số có hai chữ số:
= 10a + b (a; b N)
20
a là chữ số hàng chục: 0 < a ≤ 9;
b là chữ số hàng đơn vị: 0 ≤ b ≤ 9.
Biểu diễn số có ba chữ số:
= 100a + 10b + c (a; b; c N)
a là chữ số hàng trăm: 0 < a ≤ 9;
b là chữ số hàng chục: 0 ≤ b ≤ 9;
c là chữ số hàng đơn vị: 0 ≤ c ≤ 9.
…………………………………
Về quan hệ tuổi: Hiệu số tuổi của hai người luôn không đổi.
Khi đặt điều kiện cho ẩn cần quan tâm đến ý nghĩa thực tế,
chẳng hạn số người, số sản phẩm, số tuổi …… thì điều kiện chung
phải là nguyên dương (ngoài ra còn có thể có điều kiện riêng tùy vào
bài toán cụ thể)
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số bằng 7 .
Nếu thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số thì được một số lớn hơn số đã
cho là 180. Tìm số đã cho.
* Hướng dẫn giải:
Để tìm số đã cho ta phải tìm được những thành phần nào (chữ số
hàng chục và chữ số hàng đơn vị ). Số đó có dạng như thế nào?
Nếu biết được chữ số hàng chục thì có tìm được chữ số hàng đơn
vị không? Dựa trên cơ sở nào?
Sau khi viết chữ số 0 vào giữa hai số ta được một số tự nhiên như
thế nào ? lớn hơn số cũ là bao nhiêu?
* Lời giải
Gọi chữ số hàng chục của số đã cho là x (điều kiện 0 < x
N).
7 và x
Thì chữ số hàng đơn vị của số đã cho là: 7 x
Số đã cho có dạng:
= 10x + 7 x = 9x + 7
Viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ta
được số mới có dạng :
= 100x + 7 x = 99x + 7
21
Theo đề bài ta có phương trình:
( 99x + 7 ) ( 9x + 7 ) = 180
90x = 180
x = 2 (Thoả mãn điều kiện).
Vậy: chữ số hàng chục là 2
chữ số hàng đơn vị là 7 2 = 5
số phải tìm là 25
Ví dụ 2: Một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số của nó là 16,
nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau được một số lớn hơn số đã cho là 18
đơn vị. Tìm số đã cho.
* Hướng dẫn giải:
- Số cần tìm có mấy chữ số ?(2 chữ số).
- Quan hệ giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị như thế nào?
- Vị trí các chữ số thay đổi thế nào?
- Số mới so với ban đầu thay đổi ra sao?
- Muốn biết số cần tìm, ta phải biết điều gì? (Chữ số hàng chục,
chữ số hàng đơn vị).
- Đến đây ta dễ dàng giải bài toán, thay vì tìm số tự nhiên có hai
chữ số ta đi tìm chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị; ở đây tùy ý lựa
chọn ẩn là chữ số hàng chục (hoặc chữ số hàng đơn vị).
Nếu gọi chữ số hàng chục là x
Điều kiện của x ? (x
N, 0 < x < 10).
Chữ số hàng đơn vị là : 16 – x
Số đã cho được viết 10x + 16 - x = 9x + 16
Đổi vị trí hai chữ số cho nhau thì số mới được viết :
10 ( 16 – x ) + x = 160 – 9x
Số mới lớn hơn số đã cho là 18 nên ta có phương trình :
(160 – 9x) – (9x + 16) = 18
- Giải phương trình ta được x = 7 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy chữ số hàng chục là 7.
Chữ số hàng đơn vị là 16 – 7 = 9.
22
Số cần tìm là 79.
Ví dụ 3: Bảy năm trước, tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4.
Năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp ba lần tuổi con. Hỏi năm nay mỗi
người bao nhiêu tuổi?
* Hướng dẫn giải:
Gọi tuổi mẹ năm nay là x, tuổi con năm nay là y.
Điều kiện: x,y ∈ N*; x > y > 7
Năm nay tuổi mẹ gấp ba lần tuổi con, ta có phương trình: x = 3y
Bảy năm trước tuổi mẹ gấp năm lần tuổi con cộng thêm 4, ta có
phương trình:
x – 7 = 5(y – 7) + 4
Ta có hệ phương trình:
Giải HPT được x = 36, y = 12 thỏa mãn điều kiện bài toán.
Vậy hiện nay mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi.
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tổng các chữ số
của nó bằng 6 và nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số nhỏ
hơn số đầu 18 đơn vị.
Bài 2: Tìm một số có hai chữ số biết rằng chữ số hàng chục kém
chữ số hàng đơn vị là 4 đơn vị; tổng các bình phương hai chữ số của
nó bằng 80.
Bài 3: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết rằng tổng các chữ
số của nó bằng 5 và tổng các bình phương hai chữ số của nó bằng 13.
Bài 4: Tìm hai số tự nhiên có tổng 1006. Nếu lấy số lớn chia cho
số nhỏ thì được thương là 2 và dư 124.
Bài 5: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết tổng các chữ số
của nó bằng 11. Nếu viết hai chữ số theo tứ tự ngược lại ta được một
số tự nhiên lớn hơn số đã cho 45 đơn vị.
23
Bài 6: Tổng các chữ số của một số tự nhiên có hai chữ số là 9.
Nếu thêm vào số đó 63 đơn vị thì được số tự nhiên được viết bằng hai
chữ số đó nhưng theo thứ tự ngược lại. Tìm số đã cho?
Bài 7: Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tổng các bình phương của
chúng bằng 85.
Bài 8: Tìm hai số tự nhiên biết chúng hơn kém nhau 5 đơn vị và
tích của chúng bằng 150.
4. Dạng toán có nội dung hình học.
Nên vẽ hình theo đầu bài toán, điền các số liệu đã biết vào hình vẽ
nhờ đó sẽ dễ chọn ẩn và lập phương trình.
Ôn lại các kiến thức hình học có liên quan đến bài tập
Ví dụ 1:
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 280 m. Người ta làm một
lối đi xung quanh vườn ( thuộc đất của vườn ) rộng 2m, diện tích đất
còn lại để trồng trọt là 4256 m2. Tính kích thước của vườn.
* Hướng dẫn giải:
Nhắc lại công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật.
Vẽ hình minh hoạ để tìm lời giải.
* Lời giải:
Gọi độ dài một cạnh hình chữ nhật là x ( m ), điều kiện 4 < x < 140
Độ dài cạnh còn lại là: 140 x (m ).
Khi làm lối đi xung quanh, độ dài các cạnh của phần đất trồng trọt
là:
x 4(m) và 140 x 4 = 136 x (m).
Theo bài ra ta có phương trình:
( x 4 )( 136 x ) = 4256
140x x2 544 = 4256
x2 140x 4800 = 0
Giải phương trình ta được: x = 80 (tmđk)
x = 60 (tmđk).
24
Nếu chiều dài là 80m thì chiều rộng là 60m
Nếu chiều dài là 60m thì chiều rộng là 80m
Vậy các kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là 60m và 80m.
Ví dụ 2:
Chiều cao của một tam giác vuông bằng 9,6 cm và chia cạnh
huyền thành hai đoạn hơn kém nhau 5,6 cm. Tính độ dài cạnh huyền
của tam giác?
*Hướng dẫn giải:
A
Theo hình vẽ trên bài toán yêu cầu tìm
đoạn nào, đã cho biết đoạn nào?
Trước khi giải cần kiểm tra kiến thức
học sinh để củng cố kiến thức.
B
H
Cạnh huyền của tam giác vuông được tính như thế nào?
h = c'. b'
AH2 = BH. CH
*Lời giải:
Gọi độ dài của BH là x (cm, điều kiện x > 0 )
Thì độ dài HC là: x + 5,6(cm)
Theo công thức AH2 = BH. CH, ta có phương trình:
x(x + 5,6) = 9,62
Giải phương trình ta được: x = 7,2 (tmđk)
Vậy độ dài BH = 7,2 cm
độ dài CH = 7,2 + 5,6 =12,8 cm
dài cạnh huyền là: 12,8 + 7,2 = 20 cm
Ví dụ 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật. Nếu tăng chiều dài thêm 2m
và chiều rộng 3m thì diện tích tăng 100m2. Nếu cùng giảm chiều dài
và chiều rộng đi 2m thì diện tích giảm 68m 2. Tính diện tích thửa
ruộng?
*Hướng dẫn giải:
Với bài toán này GV hướng dẫn HS giải bằng cách lập HPT, gọi
chiều dài và chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật lần lượt là x, y (m, x
> 2, y > 2)
25
C
Sau khi tìm được chiều dài và chiều rộng cần nhớ tìm diện tích vì
khi chọn ẩn gián tiếp nhiều HS quên tìm câu trả lời cuối cùng cho bài
toán
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều
rộng 5m. Nếu giảm chiều rộng đi 4m và chiều dài đi 5m thì diện tích
mảnh đất giảm đi 180m2. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 28m. Đường
chéo hình chữ nhật dài 10m. Tính độ dài hai cạnh mảnh đất hình chữ
nhật.
Bài 3: Tính các kích thước của hình chữ nhật có diện tích 40 cm 2
, biết rằng nếu tăng mỗi kích thước thêm 3 cm thì diện tích tăng thêm
48 cm2.
Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 720 m 2. Nếu
tăng chiều dài thêm 10 m và giảm chiều rộng 6 m thì diện tích mảnh
vườn không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
Bài 5: Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 5 m. Hai cạnh
góc vuông hơn kém nhau 1m. Tính các cạnh góc vuông của tam giác?
Bài 6: Một hình chữ nhật có đường chéo bằng 13 m, chiều dài
hơn chiều rộng 7 m. Tính diện tích hình chữ nhật đó?
Bài 7: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 250 m. Tính
diện tích của thửa ruộng biết rằng nếu chiều dài giảm 3 lần và chiều
rộng tăng 2 lần thì chu vi thửa ruộng không thay đổi.
5. Dạng toán phần trăm
HS cần nhớ một số kiến thức liên quan:
+ Ba bài toán cơ bản về phân số đã học ở lớp 6
A = n% của B thì A = B.n%; B = A : n%
+ Nếu gọi số sản phẩm là x thì số sản phẩm khi vượt mức a% là:
(100+a)%.x
26
Ví dụ 1: Trong tháng đầu hai tổ công nhân của một xí nghiệp dệt được
800 tấm thảm len. Tháng thứ hai tổ I vượt mức 15%, tổ 2 vượt mức
20% nên cả hai tổ dệt được 945 tấm thảm len. Tính xem trong tháng
thứ hai mỗi tổ đã dệt được bao nhiêu tấm thảm len
*Hướng dẫn giải:
Lưu ý rằng tháng thứ hai tổ I vượt mức 15% tức là tháng thứ hai làm
được 115% so với tháng thứ nhất
Mặc dù đề bài hỏi số thảm len dệt trong tháng thứ hai nhưng nên chọn
ẩn là số thảm len dệt được trong tháng thứ nhất thì mới thuận lợi khi
lập PT
GV hướng dẫn HS lập bảng:
Tháng đầu
Tháng
hai
thứ
Tổ I
Tổ II
Cả hai tổ
x
y
800
1,15x
1,2y
945
Từ đó có HPT
Lưu ý HS khi gọi số thảm len là ẩn thì cần ĐK x, y là nguyên dương
Cũng có thể hướng dẫn HS làm theo cách khác
Ví dụ 2: Hai trường A và B của một thị trấn có 210 học sinh thi đỗ
vào cấp 3, đạt tỉ lệ trúng tuyển là 84%. Biết số học sinh không đỗ của
trường A chiếm 20%, của trường B chiếm 10%. Tính xem mỗi trường
có bao nhiêu học sinh lớp 9 dự thi?
*Hướng dẫn giải:
Vì đề bài cho biết số học sinh thi đỗ nên cần biết tỉ lệ học sinh thi đỗ
của mỗi trường
Số học sinh không đỗ của trường A là 20% nên số học sinh thi đỗ
chiếm 80%,
Số học sinh không đỗ của trường B là 10% nên số học sinh thi đỗ
chiếm 90%,
27
Gọi số học sinh dự thi vào lớp 10 của hai trường lần lượt là x, y (học
sinh) thì điều kiện x, y là nguyên dương
Lập luận ta có hệ phương trình:
Giải HPT được: x = 150; y = 100 (TMĐK)
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Hai tổ sản xuất được giao làm 800 sản phẩm. Nhờ tăng
năng suất lao động, tổ một vượt mức 10%, tổ hai vượt mức 20% nên
cả hai tổ đã làm được 910 sản phẩm. Tính số sản phẩm mỗi tổ phải
làm theo kế hoạch.
Bài 2: Loại thép thứ nhất chiếm 10% cacbon, loại thép thứ hai
chiếm 20% cacbon. Tính khối lượng mỗi loại thép cần dùng để tạo
nên 100 tấn thép chứa 16% cacbon (với giả sử rằng các nguyên liệu
dùng không bị hao hụt.
Bài 3: Hai trường A và B có 420 học sinh thi đỗ vào lớp 10, đạt
tỉ lệ là 84%. Riêng trường A tỉ lệ đỗ là 80%. Riêng trường B tỉ lệ đỗ là
90%. Tính số học sinh dự thi của mỗi trường.
Bài 4: Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm 360 dụng cụ. Nhờ
sắp xếp hợp lí nên xí nghiệp I vượt mức 12% kế hoạch, xí nghiệp II
vượt mức 10% kế hoạch. Do đó cả hai xí nghiệp vượt mức 40 dụng
cụ. Tính số dụng cụ mỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch.
Bài 5: Bác An vay 10 000 000 đồng của ngân hàng để làm kinh
tế. Trong một năm đầu bác chưa trả được nên số tiền lãi trong năm
đầu được chuyển thành vốn để tính lãi năm sau. Sau 2 năm bác An
phải trả là 11 881 000 đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần
trăm trong một năm?
Bài 6: Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 1000 sản phẩm trong một
thời gian dự định. Do áp dụng kỹ thuật mới nên tổ I vượt mức kế
hoạch 15% và tổ hai vượt mức 17%. Vì vậy trong thời gian quy định
28
cả hai tổ đã sản xuất được tất cả được 1162 sản phẩm. Hỏi số sản
phẩm của mỗi tổ là bao nhiêu?
Bài 7: Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm trong một
thời gian nhất định. Do áp dụng kỹ thuật mới nên tổ I đã sản xuất vượt
mức kế hoạch là 18% và tổ II vượt mức 21%. Vì vậy trong thời gian
quy định họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm
được giao của mỗi tổ là bao nhiêu?
6. Dạng toán có nội dung vật lí, hoá học.
Để làm được bài tập dạng này, học sinh cần ôn lại các kiến thức vật
lý, hóa học có liên quan đến bài tập…
Ví dụ 1: Người ta hoà lẫn 8g chất lỏng này với 6g chất lỏng khác có
khối lượng riêng nhỏ hơn nó 200kg/m3 để được một hỗn hợp có khối
lượng riêng là 700kg/m3. Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng?
* Hướng dẫn giải:
Để giải bài toán ta cần chú ý khối lượng riêng của mỗi chất được
tính theo công thức: D =
V=
Trong đó: m là khối lượng tính bằng kg
V là thể tích của vật tính bằng m3
D là khối lượng riêng tính bằng kg/m3
* Lời giải:
Gọi khối lượng riêng của chất thứ nhất là x (kg/m 3, điều kiện x >
200)
Thì khối lượng riêng của chất ...
PHƯƠNG TRÌNH
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình/ hệ phương
trình:
* Bước 1: Lập phương trình/Hệ phương trình (gồm các công việc
sau):
Chọn ẩn số ( ghi rõ đơn vị ) và đặt điều kiện cho ẩn.
Biểu thị các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết.
Lập phương trình diễn đạt quan hệ giữa các đại lượng trong bài
toán.
* Bước 2: Giải phương trình/Hệ phương trình:
* Bước 3: Nhận định kết quả rồi trả lời:
Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình/Hệ phương trình,
nghiệm nào thỏa mãn với điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi trả
lời.
Phân loại dạng toán giải bài toán bằng cách lập phương trình :
Trong số các bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình ta
có thể chia thành các dạng như sau:
1. Dạng toán chuyển động.
2. Dạng toán về năng suất lao động.
3. Dạng toán về công việc làm chung, làm riêng.
4. Dạng toán có nội dung số học.
5. Dạng toán có nội dung hình học.
6. Dạng toán %
7. Dạng toán có nội dung vật lí, hoá học.
8. Một số dạng toán khác
Những sai lầm học sinh thường mắc phải trong quá trình giải bài
toán bằng cách lập phương trình/ hệ phương trình:
Chọn ẩn sai hoặc chưa hợp lý dẫn đến lập phương trình/hệ
phương trình sai hoặc khó giải
1
Đặt điều kiện không chính xác hoặc thiếu điều kiện.
Lời giải không đầy đủ, thiếu chặt chẽ.
Chưa biết dựa vào mối quan hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để
lập phương trình hoặc lập phương trình sai.
Giải phương trình sai.
Ghi thiếu đơn vị, ghi sai đơn vị .
Quên đối chiếu giá trị tìm được của ẩn sau khi giải phương trình
với điều kiện của ẩn.
Chưa trả lời đúng vào câu hỏi của bài toán. (Đặc biệt các bài
toán chọn ẩn gián tiếp)
Việc phân loại thành các dạng bài tập chỉ mang tính tương đối
vì có nhiều bài toán mà nội dung liên quan đến cả 2 dạng bài, ngoài ra
trong mỗi dạng bài lại có thể chia thành nhiều dạng nhỏ….
Mỗi dạng bài đều có những nét đặc trưng riêng và học sinh cần
biết cách giải từng dạng bài cụ thể.
2
CÁCH HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TỪNG DẠNG BÀI
QUA CÁC VÍ DỤ
1. Dạng toán chuyển động.
Toán chuyển động có ba đại lượng tham gia vào bài
toán là: vận tốc (v); thời gian (t); quãng đường (s)
Ba đại lượng liên hệ với nhau bởi công thức: s = v.t
+ Chuyển động trên dòng nước chảy
v xuôi dòng = v riêng + v dòng nước
v ngược dòng = v riêng – v dòng nước
Ở bài toán này cần chú ý điều kiện v riêng > v dòng nước
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Quãng đường AB dài 90 km. Một người đi xe máy từ A
đến B. Khi đến B, người đó nghỉ 30 phút rồi quay trở về A với vận tốc
lớn hơn vận tốc lúc đi là 9km/h. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A
đến lúc trở về B là 5 giờ. Tính vận tốc xe máy lúc đi từ A đến B?
* Hướng dẫn giải:
Lưu ý rằng 5 giờ là thời gian đi từ A đến B , từ B về A và thời gian nghỉ
30 phút, HS nên tính thời gian đi từ A đến B và từ B về A không kể thời
gian nghỉ là 4,5 giờ
Gọi vận tốc xe máy đi từ A đến B là x (km/h, x > 0)
Thì vận tốc xe máy đi từ B về A là x + 9 (km/h)
Lập luận và viết PT về thời gian ta có:
Biến đổi được PT: x2 31x 180 = 0
Giải phương trình ta được
x = 36 (tmđk)
x = 5 (loại)
Vậy vận tốc của xe máy lúc đi từ A đến B là 36 km/h
3
Ví dụ 2: Quãng đường AB dài 270 km, hai ô tô khởi
hành cùng một lúc đi từ A đến B, ô tô thứ nhất chạy
nhanh hơn ô tô thứ hai 12 km/h nên đến trước ô tô thứ
hai 45 phút. Tính vận tốc mỗi xe.
Lời giải:
Gọi vận tốc của xe thứ nhất là x (km/h, x > 12 ).
Thì vận tốc của xe thứ hai là: x 12 (km/h ).
Thời gian đi hết quãng đường AB của xe thứ nhất là
(giờ).
Thời gian đi hết quãng đường AB của xe thứ hai là
( giờ ).
Theo đề bài ô tô thứ nhất đến trước ô tô thứ hai 45
phút nên ta có phương trình:
270.4x 270.4(x 12) = 3x(x 12)
3x2 36x 12960 = 0
Giải phương trình ta được x = 72 (tmđk);
x = 60 (loại)
Vậy, vận tốc của xe thứ nhất là 72 km/h;
vận tốc của xe thứ hai là 72 12 = 60 km/h.
Ví dụ 3: Một ô tô và một xe máy đi từ A đến B cách nhau 120 km. Ô tô
khởi hành sau xe máy 30 phút và đi với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là
24km/h. Tính vận tốc mỗi xe, biết xe ô tô đến B sớm hơn xe máy là 20
phút?
4
* Hướng dẫn giải:
Lưu ý rằng ô tô khởi hành sau xe máy 30 phút nhưng đến trước 20 phút
nên thời gian ô tô đi quãng đường AB ít hơn thời gian xe máy đi quãng
đường đó là 50 phút
Gọi vận tốc xe máy là x (km/h, x > 0)
Lập luận ta nhận được phương trình:
Giải phương trình được: x = 48 (tmđk);
x = 72 (loại)
Vậy vận tốc của xe máy và ô tô lần lượt là 48km/h, 72km/h
Ví dụ 4: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian quy định. Nếu
tăng vận tốc lên 10 km/h thì sẽ đến B sớm hơn quy định 2 giờ. Nếu giảm
vận tốc đi 10 km/h thì đến B muộn hơn so với quy định 3 giờ. Tính quãng
đường AB?
* Hướng dẫn giải:
Với dạng toán này ta nên hướng dẫn HS lập HPT vì ở đây có hai tình huống của chuyển động, vận
tốc và thời gian thay đổi nhưng quãng đường đi không thay đổi.
v (km/h)
t (h)
s (km)
Dự định
x
y
xy
Tình huống 1
x +10
y–2
(x+10)(y –
2)
Tình huống 2
x –10
y+3
(x –10)(y +
3)
Do quãng đường đi trong cả hai tình huống đều là AB nên ta có hệ
phương trình:
Giải HPT được
Vậy quãng đường AB là 50.12 = 600 km
5
Ví dụ 4: Một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau
40 km sau đó lại đi ngược trên khúc sông ấy để quay về A. Thời
gian đi xuôi dòng ít hơn thời gian đi ngược dòng là 20 phút, vận
tốc dòng nước là 3km/h và vận tốc riêng của ca nô không đổi.
Tính vận tốc riêng của ca nô?
Gọi vận tốc riêng của ca nô là x (km/h; x > 3)
Thì vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: x + 3(km/h)
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: x 3(km/h)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là:
Thời gian ca nô đi ngược dòng là:
Vì thời gian đi xuôi dòng ít hơn thời gian đi ngược dòng
là 20 phút = 1/3 (giờ) nên ta có phương trình:
Giải phương trình ta được:
x = 27 (tmđk)
Vậy vận tốc riêng của ca nô là: 27 km/h
Ví dụ 6: Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48
km/h. Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa
chắn đường trong 10 phút. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã
định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6 km/h. Tính quãng đường
AB?
6
*Hướng dẫn giải:
Cách 1: Chọn ẩn là thời gian ô tô dự định đi từ A đến B
Ta lập bảng như sau:
v (km/h)
t (h)
s (km)
48
x
48x
AC
48
1
48
CB
48 + 6 = 54
Dự định
Thực
tế
(1)
CáchNếu gọi độ dài quãng đường AB là x thì ta sẽ có phương
trình:
(2)
Việc giải phương trình (1) đơn giản hơn.
* Lời giải (Theo cách chọn ẩn thứ nhất):
Gọi thời gian dự định để đi hết quãng đường AB là x (h, điều kiện
)
Thì quãng đường AB dài là 48x (km)
(1)
Quãng đường từ A đến chỗ bị tàu hỏa chắn là 48 (km)
Vận tốc của ô tô đi từ chỗ bị tàu chắn đến B là 48 + 6 = 54(km/h)
Vì bị tàu chắn trong 10 phút =
chỗ bị tàu chắn đến B là
giờ, nên thời gian để ô tô đi từ
(h)
Quãng đường từ chỗ bị tàu hỏa chắn đến B dài là 54(
(2)
7
) (km)
Khi đó quãng đường AB dài là 48 + 54(
)(km) (2)
Từ (1) và (2) ta có phương trình: 48x = 48 + 54(
)
Giải phương trình được x = 2,5 (Thoả mãn điều kiện)
Vậy quãng đường AB dài là: 48 . 2,5 = 120 (km)
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Quãng đường AB dài 650km. Hai ô tô khởi hành từ A và
B đi ngược chiều nhau. Nếu cùng khởi hành thì sau 10 giờ chúng sẽ
gặp nhau. Nếu xe đi từ B khởi hành trước xe kia 4 giờ 20 phút thì hai
xe gặp nhau sau khi xe đi từ A khởi hành được 8 giờ. Tính vận tốc
mỗi xe.
8
Bài 2: Quãng đường AB dài 48km, trong đó có đoạn đường đi
qua khu dân cư dài 8km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc quy định,
khi đi qua khu dân cư, xe giảm vận tốc 10km/h so với vận tốc quy
định. Tính vận tốc của ô tô di qua khu dân cư, biết thời gian ô tô đi từ
A đến B là 1 giờ.
Bài 3: Quãng đường AB dài 60km, một người đi xe đạp từ A
đến B với vận tốc và thời gian dự định. Sau khi đi được nửa quãng
đường, người đó giảm vận tốc 5km/h trên quãng đường còn lại. Vì
vậy, người đó đến B chậm hơn dự định là 1giờ. Tính vận tốc dự định
của người đó.
Bài 4: Quãng đường AB dài 100 km. Hai
ô tô khởi hành cùng một lúc từ A để đi đến B.
Vận tốc của xe thứ nhất lớn hơn vận tốc của xe
thứ hai là 10 km/h nên xe thứ nhất đến B
sớm hơn xe thứ hai 30 phút. Tính vận tốc
mỗi xe.
Bài 5: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định.
Nếu tăng vận tốc thêm 10km/h thì xe đến B sớm hơn 2 giờ. Nếu giảm
vận tốc đi 10km/h thì xe đến B chậm hơn 3 giờ. Tính quãng đường
AB.
9
Bài 6: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50km/h rồi đi tiếp từ B
đến C với vận tốc 45km/h. Biết tổng quãng đường AB và BC là
165km và thời gian đi quãng đường AB ít hơn thời gian đi quãng
đường BC là 30 phút. Tính thời gian ô tô đi trên quãng đường AB;
BC.
Bài 7: Từ hai đầu A,B của quãng đường AB dài 200km có hai ô
tô chuyển động ngược chiều nhau. Nếu hai xe khởi hành cùng một lúc
thì sau 2 giờ chúng gặp nhau. Nếu xe từ A khởi hành trước xe từ B 2
giờ thì hai xe gặp nhau sau khi xe đi từ B đi được 1 giờ. Tính vận tốc
mỗi xe.
Bài 8: Một canô chạy xuôi dòng một khúc sông
dài 80 km, sau đó chạy ngược dòng khúc sông ấy một
đoạn dài 96 km thì hết tất cả 10 giờ. Tính vận tốc riêng
của canô nếu vận tốc của dòng nước là 2 km/h.
Bài 9: Một canô chạy xuôi dòng một khúc sông
dài 72 km, sau đó chạy ngược dòng khúc sông ấy một
đoạn dài 54 km thì hết tất cả 6 giờ. Tính vận tốc riêng
của canô nếu vận tốc của dòng nước là 3 km/h.
Bài 10: Trên một khúc sông, một canô chạy xuôi dòng 80km sau
đó chạy ngược dòng 80km hết tất cả 9 giờ. Nếu cũng trên khúc sông
10
đó, canô xuôi dòng 100km sau đó chạy ngược dòng 64km thì cũng hết
tất cả 9 giờ. Tính vận tốc riêng của canô và vận tốc của dòng nước.
Bài 11: Lúc 6 giờ 30 phút, một ca nô xuôi dòng từ bến A đến
bến B dài 48 km. Khi đến B ca nô nghỉ 30 phút rồi quay về đến A lúc
10 giờ 36 phút. Tính vậno tốc riêng của ca nô biết rằng vận tốc dòng
nước là 3 km/h?
1. Dạng toán về năng suất lao động.
Ví dụ 1: Một phân xưởng theo kế hoạch
phải sản xuất 1100 sản phẩm trong một số
ngày quy định. Do mỗi ngày phân xưởng đó
sản xuất vượt mức 5 sản phẩm nên phân
xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn
thời gian quy định 2 ngày. Hỏi theo kế
hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải sản xuất bao
nhiêu sản phẩm?
*Hướng dẫn giải:
Ta lập bảng sau:
Số sản phẩm
Năng suất
Dự định
1100
x
Thực tế
1100
x+5
11
Thời gian
Do phân xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định
2 ngày nên ta có PT:
2
Biến đổi được phương trình: x + 5x – 2750 = 0
Giải phương trình ta được: x = 50 (tmđk);
x = 55 (loại)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày phân xưởng làm được 50 sản phẩm
Ví dụ 2: Một xưởng may phải may xong
3000 áo trong một thời gian quy định. Để
hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã
may nhiều hơn 6 áo so với số áo phải may
trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, 5 ngày
trước khi hết thời hạn tổ đã may được 2650 áo.
Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may
xong bao nhiêu áo?
*Hướng dẫn giải:
Ta lập bảng sau:
Năng suất
Số sản
phẩm(áo)
(áo/ngày)
12
Thời
gian(ngày)
Dự định
3000
x
Thực tế
2650
x+6
Với bài toán này cần lưu ý HS đặt điều kiện số sản phẩm may trong
1 ngày phải là số nguyên dương.
Khi chọn ẩn lưu ý:
+ Nếu gọi năng suất là x thì đơn vị là áo/ngày
+ Nếu gọi số áo sản xuất trong 1 ngày là x thì đơn vị là áo (Bản chất
là năng suất nhưng do cách diễn đạt khác nên đơn vị khác)
Ví dụ 3: Một đội thợ mỏ khai thác 216 tấn than trong một thời gian
nhất định. Ba ngày đầu, mỗi ngày đội khai thác theo đúng định mức,
sau đó mỗi ngày họ đều khai thác vượt định mức 8 tấn. Do đó họ đã
khai thác được 232 tấn và xong trước thời hạn 1 ngày. Hỏi theo kế
hoạch, mỗi ngày đội phải khai thác bao nhiêu tấn than?
*Hướng dẫn giải:
Ta lập bảng sau:
Số sản
phẩm (tấn)
Dự định
Thực
tế
3 ngày
đầu
Các ngày
sau
Năng suất
Thời gian
(tấn/ngày)
(ngày)
216
x
3x
x
232 – 3x
x+8
13
3
2
Biến đổi được phương trình: x + 48x – 1728 = 0
Giải phương trình ta được: x = 24 (tmđk); x = 72 (loại)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày đội phải khai thác 24 tấn than
Ví dụ 4: Một người thợ nhận làm 100 sản phẩm trong một thời gian
với một năng suất đã định. Khi làm được 40% số sản phẩm thì người
dó thấy đã làm với năng suất thấp hơn dự định là 2 sản phẩm trong
một ngày. Do đó để đảm bảo hoàn thành đúng thời gian đa định người
dó đã tăng năng suất thêm 2 sản phẩm 1 ngày so với dự định. Tính
năng suất đã định?
*Hướng dẫn giải: Ta lập bảng sau:
KLCV
Dự định
Thực tế
100
NS
x
40
x–2
60
x+2
*Lời giải:
Gọi năng suất dự định là: x (sản phẩm/ngày, x > 2, x Z)
Thì năng suất thực tế lúc đầu là: x 2 (sản phẩm/ngày)
năng suất thực tế lúc sau là: x + 2 (sản phẩm/ngày)
40% số sản phẩm là: 40%.100 = 40 sản phẩm
Số sản phẩm còn lại là: 100 40 = 60 sản phẩm
Thời gian dự định làm là:
(ngày)
14
t
Thời gian thực tế làm là:
(ngày)
Theo đầu bài ta có phương trình:
x = 10(tmđk)
Vậy năng suất dự định là 10 sản phẩm/ngày.
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Một đội sản xuất phải làm 1000 sản phẩm
trong một thời gian quy định. Nhờ tăng năng suất lao
động, mỗi ngày đội làm thêm được 10 sản phẩm so
với kế hoạch. Vì vậy chẳng những đã làm vượt mức kế
hoạch 80 sản phẩm mà còn hoàn thành công việc sớm
hơn 2 ngày so với quy định. Tính số sản phẩm mà đội
sản xuất phải làm trong một ngày theo kế hoạch.
Bài 2: Hưởng ứng phong trào trồng cây xanh vì
môi trường xanh sạch đẹp, một chi đoàn thanh niên dự
định trồng 400 cây trong một thời gian quy định. Mỗi
ngày chi đoàn đã trồng vượt mức kế hoạch 10 cây. Do
vậy, chi đoàn đã hoàn thành công việc sớm hơn thời
gian quy định 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày chi
đoàn phải trồng bao nhiêu cây?
Bài 3: Mội đội xe dự định dùng một số xe cùng loại
để chở 120 tấn hàng. Lúc sắp khởi hành đội được bổ
15
sung thêm 5 xe nữa cùng loại. Nhờ vậy, so với ban đầu,
mỗi xe phải chở ít hơn 2 tấn. Hỏi lúc đầu đội có bao
nhiêu xe. Biết khối lượng hàng mỗi xe phải chở như
nhau.
Bài 4: Một đội xe dự định dùng một số xe cùng loại
để chở 60 tấn hàng. Lúc sắp khởi hành có 3 xe phải điều
đi làm việc khác. Vì vậy, mỗi xe phải chở thêm 1 tấn
hàng nữa mới hết số hàng đó. Tính số xe lúc đầu của
đội biết rằng khối lượng hàng mỗi xe chở là bằng nhau.
Bài 5: Hai tổ sản xuất cùng may một loại áo. Nếu tổ I may trong
3 ngày và tổ II may trong 5 ngày thì hai tổ may được 1310 áo. Biết
rằng mỗi ngày tổ I may nhiều hơn tổ II là 10 cái áo. Hỏi một ngày mỗi
tổ may được bao nhiêu áo?
16
2. Dạng toán về công việc làm chung, làm riêng.
Bản chất của dạng toán này là: 2 đối tượng làm chung, làm riêng
cùng một công việc.
Khi làm bài ta phải coi toàn bộ công việc như một đơn vị để tính
toán.
Phải hiểu:
Năng suất riêng là khối lượng công việc làm được của mỗi
đối tượng trong 1 đơn vị thời gian.
Nếu x giờ làm xong công việc thì 1 giờ làm được
(công việc)
Nếu 1 giờ làm được
(công việc) thì a giờ làm được
(công việc)
Năng suất chung của hai đối tượng bằng tổng các năng suất
riêng.
Thời gian làm riêng để xong công việc của mỗi đối tượng luôn
lớn hơn thời gian làm chung để xong công việc của 2 đối tượng.
Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hai tổ công nhân làm chung trong 12 giờ thì hoàn thành
công việc đã định. Họ làm chung với nhau trong 4 giờ thì tổ thứ hai
được điều đi làm việc khác, tổ thứ nhất làm nốt công việc còn lại trong
10 giờ. Hỏi mỗi tổ làm một mình thì trong bao lâu xong công việc.
*Hướng dẫn giải:
Với dạng bài tập này nên hướng dẫn HS chọn cách lập hệ phương
trình
*Hướng dẫn giải:
Gọi thời gian tổ thứ nhất làm một mình xong công việc là: x(giờ, x
> 12)
17
Gọi thời gian tổ thứ hai làm một mình xong công việc là: x(giờ, y >
12)
Trong 1 giờ tổ 1 làm được:
(công việc)
Trong 1 giờ tổ 1 làm được:
(công việc)
Trong 1 giờ cả 2 tổ làm được:
(công việc)
Nên có phương trình(1):
Trong 4 giờ 2 tổ làm được là: 4.
(công việc)
Trong 10 giờ tổ 1 làm được là: 10.
(công việc)
Theo đầu bài ta có phương trình (2):
Từ (1) và (2) ta có HPT:
Giải HPT được
Vậy tổ một làm riêng trong 15 giờ thì xong công việc.
Tổ hai làm riêng trong 60 giờ thì xong công việc.
Ví dụ 2: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể
cạn thì sau 18 giờ đầy bể. Nếu mở vòi thứ nhất
chảy trong 6 giờ rồi khóa lại và mở vòi thứ hai
chảy tiếp 8 giờ nữa thì được 40% dung tích
18
bể. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì trong bao lâu
đầy bể? (NHI 9)
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Hai người cùng làm chung một công
việc thì sau 6 giờ xong. Nếu một mình người thứ
nhất làm trong 2 giờ, sau đó một mình người
thứ hai làm trong 3 giờ thì cả hai người làm
được
công việc. Hỏi nếu mỗi người làm một
mình thì sau bao nhiêu giờ xong công việc?
Bài 2: Hai người cùng làm chung một
công việc thì sau 16 giờ xong. Nếu người thứ
nhất làm một mình trong 3 giờ và người thứ
hai làm một mình trong 6 giờ thì cả hai người
làm được 25% công việc. Tính thời gian mỗi
người làm một mình xong toàn bộ công việc?
(KIÊN 8,5)
19
Bài 3: Hai vòi nước cùng chảy vài một bể không có
nước thì sau 3 giờ đầy bể. Nếu để vòi 1 chảy một mình
trong 20 phút, khóa lại rồi mở tiếp vòi 2 chảy trong 30
phút thì cả hai vòi chảy được
bể. Tính thời gian mỗi
vòi chảy một mình đầy bể.
Bài 4: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không
có nước thì sau 2 giờ 55 phút đầy bể. Nếu để chảy một
mình thì vòi thứ nhất chảy nhanh hơn vòi thứ hai là 2
giờ. Tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bể.
Bài 5: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn thì
sau 6 giờ 40 phút đầy bể. Nếu mở vòi I trong 4 giờ 24
phút rồi mở tiếp vòi II cùng chảy thì sau 2 giờ nữa
được
bể. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì sau bao lâu sẽ
đầy bể?
3. Dạng toán có nội dung số học.
Ở dạng toán này lại có thể chia thành nhiều dạng nhỏ:
+ Toán về số và chữ số;
+ Tính tuổi;
……………..
Các kiến thức cần ghi nhớ là:
Biểu diễn số có hai chữ số:
= 10a + b (a; b N)
20
a là chữ số hàng chục: 0 < a ≤ 9;
b là chữ số hàng đơn vị: 0 ≤ b ≤ 9.
Biểu diễn số có ba chữ số:
= 100a + 10b + c (a; b; c N)
a là chữ số hàng trăm: 0 < a ≤ 9;
b là chữ số hàng chục: 0 ≤ b ≤ 9;
c là chữ số hàng đơn vị: 0 ≤ c ≤ 9.
…………………………………
Về quan hệ tuổi: Hiệu số tuổi của hai người luôn không đổi.
Khi đặt điều kiện cho ẩn cần quan tâm đến ý nghĩa thực tế,
chẳng hạn số người, số sản phẩm, số tuổi …… thì điều kiện chung
phải là nguyên dương (ngoài ra còn có thể có điều kiện riêng tùy vào
bài toán cụ thể)
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số bằng 7 .
Nếu thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số thì được một số lớn hơn số đã
cho là 180. Tìm số đã cho.
* Hướng dẫn giải:
Để tìm số đã cho ta phải tìm được những thành phần nào (chữ số
hàng chục và chữ số hàng đơn vị ). Số đó có dạng như thế nào?
Nếu biết được chữ số hàng chục thì có tìm được chữ số hàng đơn
vị không? Dựa trên cơ sở nào?
Sau khi viết chữ số 0 vào giữa hai số ta được một số tự nhiên như
thế nào ? lớn hơn số cũ là bao nhiêu?
* Lời giải
Gọi chữ số hàng chục của số đã cho là x (điều kiện 0 < x
N).
7 và x
Thì chữ số hàng đơn vị của số đã cho là: 7 x
Số đã cho có dạng:
= 10x + 7 x = 9x + 7
Viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ta
được số mới có dạng :
= 100x + 7 x = 99x + 7
21
Theo đề bài ta có phương trình:
( 99x + 7 ) ( 9x + 7 ) = 180
90x = 180
x = 2 (Thoả mãn điều kiện).
Vậy: chữ số hàng chục là 2
chữ số hàng đơn vị là 7 2 = 5
số phải tìm là 25
Ví dụ 2: Một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số của nó là 16,
nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau được một số lớn hơn số đã cho là 18
đơn vị. Tìm số đã cho.
* Hướng dẫn giải:
- Số cần tìm có mấy chữ số ?(2 chữ số).
- Quan hệ giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị như thế nào?
- Vị trí các chữ số thay đổi thế nào?
- Số mới so với ban đầu thay đổi ra sao?
- Muốn biết số cần tìm, ta phải biết điều gì? (Chữ số hàng chục,
chữ số hàng đơn vị).
- Đến đây ta dễ dàng giải bài toán, thay vì tìm số tự nhiên có hai
chữ số ta đi tìm chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị; ở đây tùy ý lựa
chọn ẩn là chữ số hàng chục (hoặc chữ số hàng đơn vị).
Nếu gọi chữ số hàng chục là x
Điều kiện của x ? (x
N, 0 < x < 10).
Chữ số hàng đơn vị là : 16 – x
Số đã cho được viết 10x + 16 - x = 9x + 16
Đổi vị trí hai chữ số cho nhau thì số mới được viết :
10 ( 16 – x ) + x = 160 – 9x
Số mới lớn hơn số đã cho là 18 nên ta có phương trình :
(160 – 9x) – (9x + 16) = 18
- Giải phương trình ta được x = 7 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy chữ số hàng chục là 7.
Chữ số hàng đơn vị là 16 – 7 = 9.
22
Số cần tìm là 79.
Ví dụ 3: Bảy năm trước, tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4.
Năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp ba lần tuổi con. Hỏi năm nay mỗi
người bao nhiêu tuổi?
* Hướng dẫn giải:
Gọi tuổi mẹ năm nay là x, tuổi con năm nay là y.
Điều kiện: x,y ∈ N*; x > y > 7
Năm nay tuổi mẹ gấp ba lần tuổi con, ta có phương trình: x = 3y
Bảy năm trước tuổi mẹ gấp năm lần tuổi con cộng thêm 4, ta có
phương trình:
x – 7 = 5(y – 7) + 4
Ta có hệ phương trình:
Giải HPT được x = 36, y = 12 thỏa mãn điều kiện bài toán.
Vậy hiện nay mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi.
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tổng các chữ số
của nó bằng 6 và nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số nhỏ
hơn số đầu 18 đơn vị.
Bài 2: Tìm một số có hai chữ số biết rằng chữ số hàng chục kém
chữ số hàng đơn vị là 4 đơn vị; tổng các bình phương hai chữ số của
nó bằng 80.
Bài 3: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết rằng tổng các chữ
số của nó bằng 5 và tổng các bình phương hai chữ số của nó bằng 13.
Bài 4: Tìm hai số tự nhiên có tổng 1006. Nếu lấy số lớn chia cho
số nhỏ thì được thương là 2 và dư 124.
Bài 5: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết tổng các chữ số
của nó bằng 11. Nếu viết hai chữ số theo tứ tự ngược lại ta được một
số tự nhiên lớn hơn số đã cho 45 đơn vị.
23
Bài 6: Tổng các chữ số của một số tự nhiên có hai chữ số là 9.
Nếu thêm vào số đó 63 đơn vị thì được số tự nhiên được viết bằng hai
chữ số đó nhưng theo thứ tự ngược lại. Tìm số đã cho?
Bài 7: Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tổng các bình phương của
chúng bằng 85.
Bài 8: Tìm hai số tự nhiên biết chúng hơn kém nhau 5 đơn vị và
tích của chúng bằng 150.
4. Dạng toán có nội dung hình học.
Nên vẽ hình theo đầu bài toán, điền các số liệu đã biết vào hình vẽ
nhờ đó sẽ dễ chọn ẩn và lập phương trình.
Ôn lại các kiến thức hình học có liên quan đến bài tập
Ví dụ 1:
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 280 m. Người ta làm một
lối đi xung quanh vườn ( thuộc đất của vườn ) rộng 2m, diện tích đất
còn lại để trồng trọt là 4256 m2. Tính kích thước của vườn.
* Hướng dẫn giải:
Nhắc lại công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật.
Vẽ hình minh hoạ để tìm lời giải.
* Lời giải:
Gọi độ dài một cạnh hình chữ nhật là x ( m ), điều kiện 4 < x < 140
Độ dài cạnh còn lại là: 140 x (m ).
Khi làm lối đi xung quanh, độ dài các cạnh của phần đất trồng trọt
là:
x 4(m) và 140 x 4 = 136 x (m).
Theo bài ra ta có phương trình:
( x 4 )( 136 x ) = 4256
140x x2 544 = 4256
x2 140x 4800 = 0
Giải phương trình ta được: x = 80 (tmđk)
x = 60 (tmđk).
24
Nếu chiều dài là 80m thì chiều rộng là 60m
Nếu chiều dài là 60m thì chiều rộng là 80m
Vậy các kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là 60m và 80m.
Ví dụ 2:
Chiều cao của một tam giác vuông bằng 9,6 cm và chia cạnh
huyền thành hai đoạn hơn kém nhau 5,6 cm. Tính độ dài cạnh huyền
của tam giác?
*Hướng dẫn giải:
A
Theo hình vẽ trên bài toán yêu cầu tìm
đoạn nào, đã cho biết đoạn nào?
Trước khi giải cần kiểm tra kiến thức
học sinh để củng cố kiến thức.
B
H
Cạnh huyền của tam giác vuông được tính như thế nào?
h = c'. b'
AH2 = BH. CH
*Lời giải:
Gọi độ dài của BH là x (cm, điều kiện x > 0 )
Thì độ dài HC là: x + 5,6(cm)
Theo công thức AH2 = BH. CH, ta có phương trình:
x(x + 5,6) = 9,62
Giải phương trình ta được: x = 7,2 (tmđk)
Vậy độ dài BH = 7,2 cm
độ dài CH = 7,2 + 5,6 =12,8 cm
dài cạnh huyền là: 12,8 + 7,2 = 20 cm
Ví dụ 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật. Nếu tăng chiều dài thêm 2m
và chiều rộng 3m thì diện tích tăng 100m2. Nếu cùng giảm chiều dài
và chiều rộng đi 2m thì diện tích giảm 68m 2. Tính diện tích thửa
ruộng?
*Hướng dẫn giải:
Với bài toán này GV hướng dẫn HS giải bằng cách lập HPT, gọi
chiều dài và chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật lần lượt là x, y (m, x
> 2, y > 2)
25
C
Sau khi tìm được chiều dài và chiều rộng cần nhớ tìm diện tích vì
khi chọn ẩn gián tiếp nhiều HS quên tìm câu trả lời cuối cùng cho bài
toán
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều
rộng 5m. Nếu giảm chiều rộng đi 4m và chiều dài đi 5m thì diện tích
mảnh đất giảm đi 180m2. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 28m. Đường
chéo hình chữ nhật dài 10m. Tính độ dài hai cạnh mảnh đất hình chữ
nhật.
Bài 3: Tính các kích thước của hình chữ nhật có diện tích 40 cm 2
, biết rằng nếu tăng mỗi kích thước thêm 3 cm thì diện tích tăng thêm
48 cm2.
Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 720 m 2. Nếu
tăng chiều dài thêm 10 m và giảm chiều rộng 6 m thì diện tích mảnh
vườn không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.
Bài 5: Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 5 m. Hai cạnh
góc vuông hơn kém nhau 1m. Tính các cạnh góc vuông của tam giác?
Bài 6: Một hình chữ nhật có đường chéo bằng 13 m, chiều dài
hơn chiều rộng 7 m. Tính diện tích hình chữ nhật đó?
Bài 7: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 250 m. Tính
diện tích của thửa ruộng biết rằng nếu chiều dài giảm 3 lần và chiều
rộng tăng 2 lần thì chu vi thửa ruộng không thay đổi.
5. Dạng toán phần trăm
HS cần nhớ một số kiến thức liên quan:
+ Ba bài toán cơ bản về phân số đã học ở lớp 6
A = n% của B thì A = B.n%; B = A : n%
+ Nếu gọi số sản phẩm là x thì số sản phẩm khi vượt mức a% là:
(100+a)%.x
26
Ví dụ 1: Trong tháng đầu hai tổ công nhân của một xí nghiệp dệt được
800 tấm thảm len. Tháng thứ hai tổ I vượt mức 15%, tổ 2 vượt mức
20% nên cả hai tổ dệt được 945 tấm thảm len. Tính xem trong tháng
thứ hai mỗi tổ đã dệt được bao nhiêu tấm thảm len
*Hướng dẫn giải:
Lưu ý rằng tháng thứ hai tổ I vượt mức 15% tức là tháng thứ hai làm
được 115% so với tháng thứ nhất
Mặc dù đề bài hỏi số thảm len dệt trong tháng thứ hai nhưng nên chọn
ẩn là số thảm len dệt được trong tháng thứ nhất thì mới thuận lợi khi
lập PT
GV hướng dẫn HS lập bảng:
Tháng đầu
Tháng
hai
thứ
Tổ I
Tổ II
Cả hai tổ
x
y
800
1,15x
1,2y
945
Từ đó có HPT
Lưu ý HS khi gọi số thảm len là ẩn thì cần ĐK x, y là nguyên dương
Cũng có thể hướng dẫn HS làm theo cách khác
Ví dụ 2: Hai trường A và B của một thị trấn có 210 học sinh thi đỗ
vào cấp 3, đạt tỉ lệ trúng tuyển là 84%. Biết số học sinh không đỗ của
trường A chiếm 20%, của trường B chiếm 10%. Tính xem mỗi trường
có bao nhiêu học sinh lớp 9 dự thi?
*Hướng dẫn giải:
Vì đề bài cho biết số học sinh thi đỗ nên cần biết tỉ lệ học sinh thi đỗ
của mỗi trường
Số học sinh không đỗ của trường A là 20% nên số học sinh thi đỗ
chiếm 80%,
Số học sinh không đỗ của trường B là 10% nên số học sinh thi đỗ
chiếm 90%,
27
Gọi số học sinh dự thi vào lớp 10 của hai trường lần lượt là x, y (học
sinh) thì điều kiện x, y là nguyên dương
Lập luận ta có hệ phương trình:
Giải HPT được: x = 150; y = 100 (TMĐK)
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Hai tổ sản xuất được giao làm 800 sản phẩm. Nhờ tăng
năng suất lao động, tổ một vượt mức 10%, tổ hai vượt mức 20% nên
cả hai tổ đã làm được 910 sản phẩm. Tính số sản phẩm mỗi tổ phải
làm theo kế hoạch.
Bài 2: Loại thép thứ nhất chiếm 10% cacbon, loại thép thứ hai
chiếm 20% cacbon. Tính khối lượng mỗi loại thép cần dùng để tạo
nên 100 tấn thép chứa 16% cacbon (với giả sử rằng các nguyên liệu
dùng không bị hao hụt.
Bài 3: Hai trường A và B có 420 học sinh thi đỗ vào lớp 10, đạt
tỉ lệ là 84%. Riêng trường A tỉ lệ đỗ là 80%. Riêng trường B tỉ lệ đỗ là
90%. Tính số học sinh dự thi của mỗi trường.
Bài 4: Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải làm 360 dụng cụ. Nhờ
sắp xếp hợp lí nên xí nghiệp I vượt mức 12% kế hoạch, xí nghiệp II
vượt mức 10% kế hoạch. Do đó cả hai xí nghiệp vượt mức 40 dụng
cụ. Tính số dụng cụ mỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch.
Bài 5: Bác An vay 10 000 000 đồng của ngân hàng để làm kinh
tế. Trong một năm đầu bác chưa trả được nên số tiền lãi trong năm
đầu được chuyển thành vốn để tính lãi năm sau. Sau 2 năm bác An
phải trả là 11 881 000 đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần
trăm trong một năm?
Bài 6: Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 1000 sản phẩm trong một
thời gian dự định. Do áp dụng kỹ thuật mới nên tổ I vượt mức kế
hoạch 15% và tổ hai vượt mức 17%. Vì vậy trong thời gian quy định
28
cả hai tổ đã sản xuất được tất cả được 1162 sản phẩm. Hỏi số sản
phẩm của mỗi tổ là bao nhiêu?
Bài 7: Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm trong một
thời gian nhất định. Do áp dụng kỹ thuật mới nên tổ I đã sản xuất vượt
mức kế hoạch là 18% và tổ II vượt mức 21%. Vì vậy trong thời gian
quy định họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm
được giao của mỗi tổ là bao nhiêu?
6. Dạng toán có nội dung vật lí, hoá học.
Để làm được bài tập dạng này, học sinh cần ôn lại các kiến thức vật
lý, hóa học có liên quan đến bài tập…
Ví dụ 1: Người ta hoà lẫn 8g chất lỏng này với 6g chất lỏng khác có
khối lượng riêng nhỏ hơn nó 200kg/m3 để được một hỗn hợp có khối
lượng riêng là 700kg/m3. Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng?
* Hướng dẫn giải:
Để giải bài toán ta cần chú ý khối lượng riêng của mỗi chất được
tính theo công thức: D =
V=
Trong đó: m là khối lượng tính bằng kg
V là thể tích của vật tính bằng m3
D là khối lượng riêng tính bằng kg/m3
* Lời giải:
Gọi khối lượng riêng của chất thứ nhất là x (kg/m 3, điều kiện x >
200)
Thì khối lượng riêng của chất ...
 









Các ý kiến mới nhất