Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 19h:36' 07-03-2024
Dung lượng: 584.6 KB
Số lượt tải: 388
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 19h:36' 07-03-2024
Dung lượng: 584.6 KB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
ĐỀ THAM KHẢO
(Đề có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: HOÁ HỌC – Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề : 203
Họ và tên thí sinh:. ………………………………………………………
Số báo danh:………………………………….………………………….
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19;
Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
* Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Câu 1. Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 2. Trong các hợp chất, kim loại kiềm thổ thường có số oxi hóa là:
A. +1.
B. +3.
C. +2.
D. +4.
Câu 3. Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Ca(OH)2.
D. H2SO4.
Câu 4. Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?
A. Đolomit.
B. Boxit.
C. Apatit.
D. Manhetit.
Câu 5. Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi.
Công thức của natri cacbonat là
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. MgCO3.
D. CaCO3.
Câu 6. Nước có chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
A. Ca2+; Na+.
B. Ca2+, K+.
C. Mg2+, Na+.
D. Ca2+, Mg2+.
Câu 7. Cho 3,9 gam kali tác dụng với nước thu được 100 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH
thu được là
A. 0,1M.
B. 0,5M.
C. 1M.
D. 0,75M.
Câu 8. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chất X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch trong suốt. X là
A. AlCl3.
B. Ca(HCO3)2.
C. Al2(SO4)3.
D. MgCl2.
Câu 9. Cho 7,28 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kì liên tiếp nhau tác dụng hết với
dung dịch HCl thì thu được 5,152 lít H2 (đktc). Hai kim loại trong X là:
A. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Ca và Sr.
D. Sr và Ba.
Câu 10. Cho các chất: NaHCO3, Al(OH)3, Fe(OH)3, Al2O3, Ca(HCO3)2, Al. Số chất tác dụng được với dung
dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:
A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 11. Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dN2 + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối
giản. Tổng (a + b) bằng
A. 46.
B. 44.
C. 38.
D. 34.
Câu 12. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường
kiềm là:
A. Na, Ba, K.
B. Ba, Fe, K.
C. Be, Na, Ca.
D. Na, Fe, K.
Câu 13. Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ là
A. Phương pháp điện phân nóng chảy.
B. Phương pháp điện phân dung dịch.
C. Phương pháp nhiệt luyện.
D. Phương pháp thủy luyện.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Mã đề: 203/1
Câu 14. Dung dịch của chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. NaCl
B. Al2(SO4)3.
C. Na2CO3.
D. Ca(NO3)2.
+
2+
2+
Câu 15. Một mẫu nước A có chứa 0,003 mol Na ; 0,001 mol Ca ; 0,0015 mol Mg ; 0,004 mol HCO3- và
ion Cl-. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Mẫu nước A thuộc loại nước cứng toàn phần.
B. Trong A, nồng độ ion HCO3- bằng với nồng độ ion Cl-.
C. Khi đun nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, mẫu nước A trở thành nước mềm.
D. Có thể làm mềm tính cứng của A bằng dung dịch Na2CO3.
Câu 16. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp hai kim loại kiềm vào nước thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch X.
Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch Mg(NO3)2 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 5,8.
B. 2,9.
C. 1,45.
D. 11,6.
Câu 17. Chỉ dùng H2O có thể phân biệt những chất mất nhãn trong dãy nào dưới đây?
A. Al, Al2O3, Fe2O3, MgO.
B. ZnO, CuO, FeO, Al2O3.
C. Na2O, Al2O3, CuO, Al
D. Al, Zn, Ag, Cu.
Câu 18. Thí nghiệm nào sau đây không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?
A. Cho dây nhôm vào dung dịch CuCl2.
B. Thả một mẫu Na vào nước dư.
C. Điện phân nóng chảy MgCl2.
D. Nhỏ dung dịch HCl vào một mẫu CaCO3.
Câu 19. Khi điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp), ở anot xảy ra:
A. sự khử ion Cl-.
B. sự oxi hóa ion Cl-.
C. sự khử ion Na+.
D. sự khử H2O.
Câu 20. Hiện tượng nào xảy ra khi cho natri kim loại vào dung dịch CuSO4?
A. Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
C. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
D. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh.
Câu 21. Nung m gam đá vôi có chứa 62,5% CaCO3 thu được V lít CO2 (đktc), dẫn toàn bộ CO2 thu được tác
dụng hết với dung dịch chứa 128 gam NaOH thu được dung dịch X. Đổ lượng dư dung dịch BaCl2 vào X
thu được 236,4 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 250.
B. 200.
C. 320.
D. 125.
Câu 22. Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
o
t
3Fe + Al2O3.
A. 3FeO + 2Al
B. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
C. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
D. 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3C
Câu 23. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Vai trò của criolit trong sản xuất nhôm là hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp.
B. Có thể dùng CO2 để dập các đám cháy kim loại như Mg.
C. Quặng boxit có công thức là Al2O3.2H2O.
D. Nhiệt phân CaCO3 thu được chất khí có khả năng làm đục nước vôi trong.
Câu 24. Đem hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 hòa tan hoàn toàn trong nước, thu được dung dịch Y chỉ chứa
một chất tan. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được một kết tủa và dung dịch Z. Dung dịch Z có
chứa
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. NaOH.
D. NaAlO2.
Câu 25. Một dây dẫn điện ngoài trời được làm bằng nhôm. Nối dây dẫn điện này vào trong nhà bằng một
dây dẫn điện bằng đồng. Sau một thời gian vị trí nối dây bị mòn và đứt. Nguyên nhân chính của hiện tượng
này là do tại vị trí nối:
A. nhôm bị ăn mòn hóa học.
B. đồng bị ăn mòn điện hóa.
C. nhôm bị ăn mòn điện hóa.
D. đồng bị ăn mòn hóa học.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Mã đề: 203/2
Câu 26. Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
A. Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3.
B. 2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
o
t
Al2O3 + 3Mg
C. NaOH + HCl → NaCl + H2O.
D. 2Al + 3MgO
Câu 27. Để 2,97 gam bột nhôm (không lẫn tạp chất) ngoài không khí sau một thời gian thu được 3,21 gam
hỗn hợp rắn R. Hòa tan hết R bằng lượng dư dung dịch NaOH thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24.
B. 3,696.
C. 3,36.
D. 2,663.
Câu 28. Tiến hành thí nghiệm nào sau đây đến khi phản ứng kết thúc thu được chất kết tủa?
A. Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl2.
B. Đổ lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3.
C. Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
D. Cho dung dịch KHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
Câu 29. X và Y đều là hai muối của natri. Dung dịch chất X làm quỳ tím hóa đỏ và tạo kết tủa trắng khi
phản ứng với BaCl2. X tác dụng với Y tạo chất khí làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu nước
brom. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X có thể là NaHSO4, Y có thể là NaHSO3.
B. Y là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit.
C. X và Y đều có tính lưỡng tính.
D. X và Y đều là muối trung hòa.
Câu 30. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Al và MgO bằng dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch
Y và 6,048 lít H2 (đktc). Sục lượng dư NH3 vào Y thu được (m + 11,34) gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, giá trị của m là:
A. 9,66.
B. 7,74.
C. 11,34.
D. 10,44.
Câu 31. Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại kiềm và kiềm thổ đều có tính khử mạnh.
(2) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.
(3) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
(4) Hỗn hợp sắt với nhôm oxit được dùng để hàn đường ray xe lửa.
(5) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.
Số phát biểu đúng là:
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 32. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba
và BaO vào H2O, thu được dung dịch Y và 0,025 mol
H2. Sục từ từ đến hết 0,15 mol CO2 vào Y, thu được
dung dịch Z và kết tủa BaCO3. Sự phụ thuộc của số mol
kết tủa BaCO3 (a mol) vào số mol CO2 (b mol) được
biểu diễn theo đồ thị bên cạnh. Cho từ từ đến hết Z vào
75 ml dung dịch HCl 1M, thu được 0,05 mol CO2. Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của m là
A. 10,30
B. 23,30.
C. 7,05
D. 11,90.
__________ HẾT __________
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Mã đề: 203/3
ĐỀ THAM KHẢO
(Đề có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: HOÁ HỌC – Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề : 203
Họ và tên thí sinh:. ………………………………………………………
Số báo danh:………………………………….………………………….
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19;
Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
* Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Câu 1. Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 2. Trong các hợp chất, kim loại kiềm thổ thường có số oxi hóa là:
A. +1.
B. +3.
C. +2.
D. +4.
Câu 3. Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Ca(OH)2.
D. H2SO4.
Câu 4. Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?
A. Đolomit.
B. Boxit.
C. Apatit.
D. Manhetit.
Câu 5. Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi.
Công thức của natri cacbonat là
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. MgCO3.
D. CaCO3.
Câu 6. Nước có chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
A. Ca2+; Na+.
B. Ca2+, K+.
C. Mg2+, Na+.
D. Ca2+, Mg2+.
Câu 7. Cho 3,9 gam kali tác dụng với nước thu được 100 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH
thu được là
A. 0,1M.
B. 0,5M.
C. 1M.
D. 0,75M.
Câu 8. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chất X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch trong suốt. X là
A. AlCl3.
B. Ca(HCO3)2.
C. Al2(SO4)3.
D. MgCl2.
Câu 9. Cho 7,28 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kì liên tiếp nhau tác dụng hết với
dung dịch HCl thì thu được 5,152 lít H2 (đktc). Hai kim loại trong X là:
A. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Ca và Sr.
D. Sr và Ba.
Câu 10. Cho các chất: NaHCO3, Al(OH)3, Fe(OH)3, Al2O3, Ca(HCO3)2, Al. Số chất tác dụng được với dung
dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:
A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 11. Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dN2 + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối
giản. Tổng (a + b) bằng
A. 46.
B. 44.
C. 38.
D. 34.
Câu 12. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường
kiềm là:
A. Na, Ba, K.
B. Ba, Fe, K.
C. Be, Na, Ca.
D. Na, Fe, K.
Câu 13. Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ là
A. Phương pháp điện phân nóng chảy.
B. Phương pháp điện phân dung dịch.
C. Phương pháp nhiệt luyện.
D. Phương pháp thủy luyện.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Mã đề: 203/1
Câu 14. Dung dịch của chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. NaCl
B. Al2(SO4)3.
C. Na2CO3.
D. Ca(NO3)2.
+
2+
2+
Câu 15. Một mẫu nước A có chứa 0,003 mol Na ; 0,001 mol Ca ; 0,0015 mol Mg ; 0,004 mol HCO3- và
ion Cl-. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Mẫu nước A thuộc loại nước cứng toàn phần.
B. Trong A, nồng độ ion HCO3- bằng với nồng độ ion Cl-.
C. Khi đun nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, mẫu nước A trở thành nước mềm.
D. Có thể làm mềm tính cứng của A bằng dung dịch Na2CO3.
Câu 16. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp hai kim loại kiềm vào nước thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch X.
Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch Mg(NO3)2 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 5,8.
B. 2,9.
C. 1,45.
D. 11,6.
Câu 17. Chỉ dùng H2O có thể phân biệt những chất mất nhãn trong dãy nào dưới đây?
A. Al, Al2O3, Fe2O3, MgO.
B. ZnO, CuO, FeO, Al2O3.
C. Na2O, Al2O3, CuO, Al
D. Al, Zn, Ag, Cu.
Câu 18. Thí nghiệm nào sau đây không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?
A. Cho dây nhôm vào dung dịch CuCl2.
B. Thả một mẫu Na vào nước dư.
C. Điện phân nóng chảy MgCl2.
D. Nhỏ dung dịch HCl vào một mẫu CaCO3.
Câu 19. Khi điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp), ở anot xảy ra:
A. sự khử ion Cl-.
B. sự oxi hóa ion Cl-.
C. sự khử ion Na+.
D. sự khử H2O.
Câu 20. Hiện tượng nào xảy ra khi cho natri kim loại vào dung dịch CuSO4?
A. Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
C. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
D. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh.
Câu 21. Nung m gam đá vôi có chứa 62,5% CaCO3 thu được V lít CO2 (đktc), dẫn toàn bộ CO2 thu được tác
dụng hết với dung dịch chứa 128 gam NaOH thu được dung dịch X. Đổ lượng dư dung dịch BaCl2 vào X
thu được 236,4 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 250.
B. 200.
C. 320.
D. 125.
Câu 22. Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
o
t
3Fe + Al2O3.
A. 3FeO + 2Al
B. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
C. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
D. 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3C
Câu 23. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Vai trò của criolit trong sản xuất nhôm là hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp.
B. Có thể dùng CO2 để dập các đám cháy kim loại như Mg.
C. Quặng boxit có công thức là Al2O3.2H2O.
D. Nhiệt phân CaCO3 thu được chất khí có khả năng làm đục nước vôi trong.
Câu 24. Đem hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 hòa tan hoàn toàn trong nước, thu được dung dịch Y chỉ chứa
một chất tan. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được một kết tủa và dung dịch Z. Dung dịch Z có
chứa
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. NaOH.
D. NaAlO2.
Câu 25. Một dây dẫn điện ngoài trời được làm bằng nhôm. Nối dây dẫn điện này vào trong nhà bằng một
dây dẫn điện bằng đồng. Sau một thời gian vị trí nối dây bị mòn và đứt. Nguyên nhân chính của hiện tượng
này là do tại vị trí nối:
A. nhôm bị ăn mòn hóa học.
B. đồng bị ăn mòn điện hóa.
C. nhôm bị ăn mòn điện hóa.
D. đồng bị ăn mòn hóa học.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Mã đề: 203/2
Câu 26. Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
A. Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3.
B. 2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
o
t
Al2O3 + 3Mg
C. NaOH + HCl → NaCl + H2O.
D. 2Al + 3MgO
Câu 27. Để 2,97 gam bột nhôm (không lẫn tạp chất) ngoài không khí sau một thời gian thu được 3,21 gam
hỗn hợp rắn R. Hòa tan hết R bằng lượng dư dung dịch NaOH thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24.
B. 3,696.
C. 3,36.
D. 2,663.
Câu 28. Tiến hành thí nghiệm nào sau đây đến khi phản ứng kết thúc thu được chất kết tủa?
A. Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl2.
B. Đổ lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3.
C. Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
D. Cho dung dịch KHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
Câu 29. X và Y đều là hai muối của natri. Dung dịch chất X làm quỳ tím hóa đỏ và tạo kết tủa trắng khi
phản ứng với BaCl2. X tác dụng với Y tạo chất khí làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu nước
brom. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X có thể là NaHSO4, Y có thể là NaHSO3.
B. Y là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit.
C. X và Y đều có tính lưỡng tính.
D. X và Y đều là muối trung hòa.
Câu 30. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Al và MgO bằng dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch
Y và 6,048 lít H2 (đktc). Sục lượng dư NH3 vào Y thu được (m + 11,34) gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, giá trị của m là:
A. 9,66.
B. 7,74.
C. 11,34.
D. 10,44.
Câu 31. Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại kiềm và kiềm thổ đều có tính khử mạnh.
(2) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.
(3) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
(4) Hỗn hợp sắt với nhôm oxit được dùng để hàn đường ray xe lửa.
(5) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.
Số phát biểu đúng là:
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 32. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba
và BaO vào H2O, thu được dung dịch Y và 0,025 mol
H2. Sục từ từ đến hết 0,15 mol CO2 vào Y, thu được
dung dịch Z và kết tủa BaCO3. Sự phụ thuộc của số mol
kết tủa BaCO3 (a mol) vào số mol CO2 (b mol) được
biểu diễn theo đồ thị bên cạnh. Cho từ từ đến hết Z vào
75 ml dung dịch HCl 1M, thu được 0,05 mol CO2. Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của m là
A. 10,30
B. 23,30.
C. 7,05
D. 11,90.
__________ HẾT __________
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Mã đề: 203/3
 








Các ý kiến mới nhất