giao an lop 5 tuan 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thành
Ngày gửi: 08h:35' 16-03-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thành
Ngày gửi: 08h:35' 16-03-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN THỨ 23 TỪ NGÀY 19/2/2024 ĐẾN 23/2/2024
THỨ
NGÀY
Hai
19/2
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
1
LỊCH SỬ
23
2
TOÁN
111
3
TẬP ĐỌC
177
4
ĐẠO ĐỨC
23
NỘI DUNG BÀI DẠY
GV DẠY
UD CNTT
ĐỒ DÙNG
Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta
Xăng ti mét khối-Đề xi mét khối
Phân xử tài tình
Em yêu tổ quốc Việt Nam(T1)
5
6
7
Ba
20/2
Tư
21/2
Năm
22/2
1
TIẾNG ANH
2
TOÁN
112
Mét khối
3
CHÍNH TẢ
178
Nhớ viết: Cao Bằng
4
5
KHOA HỌC
45
Sử dụng năng lượng điện .Lắp mạch điện đơn giản
MĨ THUẬT
Nga
6
TIẾNG ANH
Nguyệt
7
ÂM NHẠC
1
TIẾNG ANH
2
.TOÁN
113
Luyện tập
GA ĐT
3
LTVC
179
Ôn tập về câu ghép
GA ĐT
4
KC
180
KC đã nghe,đã đọc
GA ĐT
5
TẬP ĐỌC
181
Chú đi tuần
GA ĐT
6
ĐTV
HD tìm hiểu nhân vật trạng trong truyện
7
L.TOÁN
Ôn cách tính diện tích hình tròn
1
THỂ DỤC
45
Nhảy dây- Bật cao-TC:Qua cầu tiếp sức
2
TOÁN
114
Thể tích hình hộp chữ nhật
GA ĐT
3
TLV
182
Lập chương trình hoạt động
GA ĐT
4
LTVC
183
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
GA ĐT
Nguyệt
GA ĐT
Máy soi
Máy soi
GA ĐT
Dung
Nguyệt
11
Sáu
23/2
5
KHOA HỌC
6
LTV
7
THỂ DỤC
1
KĨ THUẬT
2
TOÁN
115
Thể tích hình lập phương
GA ĐT
3
TLV
184
Trả bài văn kể chuyện
GA ĐT
4
5
ĐỊA LÍ
23
Một số nước ở châu Âu
GA ĐT
6
GDTT
7
GDTT
46
46
Sử dụng năng lượng điện .Lắp mạch điện đơn giản
GA ĐT
Ôn cách nối các vế trong câu ghép
GA ĐT
Nhảy dây-TC:Qua cầu tiếp sức
Bóng
Nhi
GDTT
HĐ TRẢI NGHIỆM
12
13
14
TUẦN 23(19/2-24/2)
Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024
Tiết 1
Giáo dục tập thể
NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955
với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền
Bắc,vũ khí cho bộ đội.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá
Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. HS có thái độ học
tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
-Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre
nổ ra trong hoàn cảnh nào ?
- GV nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28-30phút)
Hoạt động 1: Làm việc nhóm
- Cho HS đọc nội dung, làm việc nhóm - HS đọc, làm việc nhóm, chia sẻ trước
lớp
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp
+ Sau Hiệp định Giơ- ne- vơ, Đảng và + Miền Bắc nước ta bước vào thời kì
Chính phủ xác định nhiệm vụ của
xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu
11
miền Bắc là gì?
+ Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết
định xây dựng một nhà máy Cơ khí
hiện đại?
+ Đó là nhà máy nào?
- GV kết luận: Để xây dựng thành
công chủ nghĩa xã hội, để làm hậu
phương lớn cho miền Nam, chúng ta
cần công nghiệp hoá nền sản xuất của
nước nhà. Việc xây dựng các nhà máy
hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ
khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu
tiên của nước ta.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát
phiếu thảo luận cho từng nhóm, 1-2
nhóm làm bảng nhóm
- GV gọi nhóm HS đã làm vào bảng
nhóm gắn lên bảng, yêu cầu các nhóm
khác đối chiếu với kết quả làm việc
của nhóm mình để nhận xét.
- GV kết luận, sau đó cho HS trao đổi
cả lớp theo dõi
+ Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958
+Phía tây nam thủ đô Hà Nội
+ Hơn 10 vạn mét vuông
+ Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời
bấy giờ
phương lớn cho cách mạng miền Nam.
+ Vì để trang bị máy móc hiện đại cho
miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ,
việc này giúp tăng năng xuất và chất
lượng lao động. Nhà máy này làm
nòng cốt cho ngành công nghiệp nước
ta.
+ Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
+ Các nhóm cùng đọc SGK, thảo luận
và hoàn thành phiếu
Thời gian xây dựng :
Địa điểm:
Diện tích :
Qui mô :
Nước giúp đỡ xây dựng :
Các sản phẩm :
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét kết
quả của nhóm bạn, kiểm tra lại nội
dung của nhóm mình.
- HS cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến,
mỗi HS nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các
HS khác theo dõi và nhận xét.
12
+ Liên Xô
+ Máy bay, máy tiện, máy khoan, ...
tiêu biểu là tên lửa A12
+ Kể lại quá trình xây dựng Nhà máy
Cơ khí Hà Nội.
+ Phát biểu suy nghĩ của em về câu
“Nhà máy Cơ khí Hà Nội đồ sộ vươn
cao trên vùng đất trước đây là một
cánh đồng, có nhiều đồn bốt và hàng
rào dây thép gai của thực dân xâm
lược”.
+ Cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm
Nhà máy Cơ khí Hà Nội và nói: Việc
Bác Hồ 9 lần về thăm Nhà máy Cơ khí
Hà Nội nói lên đi
+ 1 HS kể trước lớp.
+ Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp.
+ Cho thấy Đảng, Chính phủ và Bác
Hồ rất quan tâm đến việc phát triển
công nghiệp, hiện đại hóa sản xuất của
nước nhà vì hiện đại hóa sản xuất giúp
cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội về đấu tranh thống nhất đất nước.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về nhà máy
hiện đại đầu tiên của nước ta.
- HS nghe và thực hiện
- Sưu tầm tư liệu (tranh, ảnh, chuyện
kể, thơ, bài bát,...) liên quan đến Nhà
máy Cơ khí Hà Nội rồi giới thiệu với
các bạn.
- HS nghe và thực hiện
_______________________________
Tiết 2
Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét
khối, đề - xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
13
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- ximét khối.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực tư duy và
lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học,
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình
B gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của
hình nào lớn hơn?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm
27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn
hơn thể tích hình B
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích
thước là bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là
gì?
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
- HS quan sát theo yêu cầu của GV
- HS xác đinh
- Đây là hình lập phương có cạnh dài
1cm.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một
hình lập phương có cạnh dài là 1cm.
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là
14
-Yêu cầu HS nhắc lại
- GV cho HS đọc và viết cm3
* Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập
cạnh 1 dm gọi 1 HS xác định kích
thước của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích
thước là bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phương này
thể tích là đề-xi-mét khối.Vậy đềxi-mét khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối
và đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Một hình lập phương có cạnh dài
1 dm.Vậy thể tích của hình lập
phương đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau,
mỗi phần có kích thước là bao
nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể
tích 1cm3 vào “đầy kín” trong hình
lập phương có thể tích 1dm3. Trên
mô hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy
quan sát và cho biết lớp này xếp
được bao nhiêu hình lập phương có
thể tích 1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế
thì sẽ “đầy kín” hình lập phương
1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích
1 cm3 .
+ HS nghe và nhắc lại
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
- HS quan sát
- HS xác định
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1
đề-xi-mét.
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
- HS thảo luận nhóm
- 1 đề – xi – mét khối
- 10 xăng- ti -mét
- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
- Xếp 10 hàng thì được một lớp.
- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương
cạnh 1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương
cạnh 1cm.
15
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập
phương thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương
cạnh 1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000
hình lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc thầm đề bài
- Cả lớp làm nháp, chia sẻ kết quả
Viết số
Đọc số
76cm3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét
khối
519dm3
Năm trăm mười chín đềxi-mét khối.
85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không
tám đề-xi-mét khối.
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu cách làm
4
cm3
5
Bốn phần năm xăng -ximét khối.
192 cm3
Một trăm chín mươi hai
xăng-ti-mét khối
2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh
một đề-xi-mét khối
3
cm3
8
Ba phần tám xăng-ti-métkhối
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vở
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
16
375dm3 = 375000cm3
4
dm3 =
5
800cm3
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:
1,23 dm3= ..... cm3
500cm3= .... dm3
0,25 dm 3= .....cm3
12500 cm3= .... dm3
- HS làm bài như sau:
1,23 dm3= 1230 cm3
500cm3= 0,5 dm3
0,25 dm 3= 250cm3
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
ti-mét khối và đề- xi -mét khối
___________________________
Tiết 3
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân
vật.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng .Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3-5 phút)
17
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
Cao Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa
thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo
Cao Bắc.
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa
thế đặc biệt, có những người dân mến
khách, đôn hậu đang giữ gìn biên
cương đất nước.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút):
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy
trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải
cúi đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm
đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú
giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư
vãi, đàn, chạy đàn …
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ
khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được
chú giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ :
công đường - nơi làm việc của quan
lại; khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ,
đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh
lầm rầm để khấn phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ
- 2 HS đọc toàn bài
nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm - HS lắng nghe.
18
phục trí thông minh, tài sử kiện của
viên quan án; chuyển giọng ở đoạn
đối thoại, phân biệt lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng,
rành mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau
khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan phân xử việc gì ?
+ Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Về việc mình bị mất cắp vải. Người
nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của
mình và nhờ quan phân xử.
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho đòi người làm chứng nhưng
không có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để
xem xét, cũng không tìm được chứng
cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi
người một mảnh. Thấy một trong hai
nguời bật khóc, quan sai lính trả tấm
vải cho người này rồi thét trói người
kia.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc,
TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm
vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm
được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi
tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng
dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt
19
một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải
là vật hai người đàn bà cùng tranh
chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật,
làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ
cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu
hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm
tiền nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Chọn ý trả lời đúng?
- GV kết luận : Quan án thông minh,
nắm được đặc điểm tâm lí của những
người ở chùa là tin vào sự linh thiêng
của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật
thường hay giật mình nên đã nghĩ ra
cách trên để tìm ra kẻ gian một cách
nhanh chóng, không cần tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ
án là nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
nên tấm vải.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
và TLCH, chia sẻ kết quả
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ
bị lộ mặt.
- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm
vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông
minh tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo
cách phân vai: người dẫn truyện, 2
người đàn bà, quan án.
- GV chọn một đoạn trong truyện để
HS đọc theo cách phân vai và hướng
dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ
biện lễ cúng phật …..chú tiểu kia
đành nhận lỗi”
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai : người dẫn chuyện, 2 người
đàn bà, quan án
20
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
đọc diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng,
khuyến khích các HS đọc hay và đúng
lời nhân vật .
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự
- HS nghe và thực hiện
thông minh tài trí của vị quan án trong
câu chuyện.
________________________________
Tiết 4
Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày
và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế
của Tổ quốc Việt Nam.
- Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất
nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
- GDBVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam
và một số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh
Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, …. Tích
cực tham
gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
21
1. Khởi động:(3-5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
tên" với các câu hỏi:
+ Vì sao phải tôn trọng UBND xã,
phường ?
+ Em tham gia các hoạt động nào do
xã, phường tổ chức ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13-15phút)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin
(trang 34 SGK)
* Cách tiến hành.
-GV chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu,
chuẩn bị giới thiệu một nội dung của
thông tin trong SGK.
- GV kết luận : Việt Nam có nền văn
hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh
dựng nước và giữ nước rất đáng tự
hào. Việt Nam đang phát triển và thay
đổi từng ngày.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
* Tiến hành :
- GV chia nhóm HS và đề nghị các
nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :
- Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội
dung: Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng,
Gia Lâm, Hà Nội), Vịnh Hạ Long.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví
dụ : Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp
nổi tiếng của nước ta, ở đó khí hậu mát
mẻ, biển mênh mông, có nhiều hòn
đảo và hang động đẹp, con người ở đó
rất bình dị, thật thà…
- Các nhóm khác thảo luận và bổ sung
ý kiến.
-HS thảo luận theo nhóm, trả lời các
câu hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
22
+ Em biết thêm những gì về đất nước
Việt Nam ?
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người
Việt Nam ?
+Nước ta còn có những khó khăn gì?
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần
xây dựng đất nước ?
- GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là
Việt Nam, chúng ta rất yêu quý và tự
hào về Tổ quốc mình, tự hào mình là
người Việt Nam.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
3 : Luyện tập: (13-15')
Làm bài tập 2, SGK.
* Tiến hành :
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Cho HS làm việc cá nhân.
- GV kết luận.
trước lớp.
+ Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp,
có nhiều lễ hội truyền thống rất đáng
tự hào.
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có
truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam
đang thay đổi, phát triển từng ngày,
con người VN rất thật thà, cần cù chịu
khó và có lòng yêu nước…
+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều
khó khăn, nhiều người dân chưa có
việc làm, trình độ văn hóa chưa cao.
- Chúng ta cần phải cố gắng học tập,
rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ
quốc.
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
cạnh.
- Một số HS trình bày trước lớp (giới
thiệu về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ,
về Văn Miếu, về áo dài Việt Nam).
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa
có ngôi sao vàng năm cánh.
+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân
tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá
thế giới.
+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là
trường đại học đầu tiên của nước ta.
23
+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá
truyền thống của dân tộc ta.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt
Nam.
- HS sưu tầm các bài hát, bài thơ,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt
Nam, nối tiếp nhau nêu trước lớp.
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam.
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam.
_______________________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024
Tiết 1
Tiếng Anh
(Đ/c Nguyệt dạy)
_____________________________
Tiết 2
Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-timét khối.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS chơi trò chơi
24
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây
đến khi có hiệu lệnh dừng của
trưởng trò thì thôi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS theo dõi
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét
khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng
đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực
quan. (một hình lập phương có các
cạnh là 1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- HS quan sát nhận xét.
- Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh
1m gồm 1000 hình lập phương cạnh
1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100
x100)
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành
bảng về mối quan hệ đo giữa các
đơn vị thể tích trên.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần
25
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy
lần đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
đơn vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
1
đơn
1000
vị lớn hơn tiếp liền.
Bảng đơn vị đo thể tích
m3
1m3
= 1000
dm3
dm3
cm3
1 dm3
1cm3
= 1000 cm3 = 1 dm3
1000
1
=
m3
1000
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng
đọc, viết đúng các số đo thể tích có
đơn vị đo là mét khối
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc đề
- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể
tích.
a) Đọc các số đo:
15m3 (Mười lăm mét khối)
205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
25 3
m (hai mươi lăm phần một trăm
100
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
mét khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười
một mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3;
Bốn trăm mét khối: 400m3.
Một phần tám mét khối :
1 3
m
8
Không phẩy không năm mét khối:
0,05m3
Bảng con
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
26
đơn vị là xăng-ti-mét khối
Bài 3:HĐ cá nhân
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 =
.......dm3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 =
......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3
=.......dm3
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo thể tích.
- HS chia sẻ kết quả
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
1 3
m = 250 000cm3;
4
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm vở - chia sẻ bài
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 =
3150dm3
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 =
4,09m3
20,08dm3 =0,02008m30,211m3 =
211dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một mét khối bằng bao nhiêu đềxi-mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu
xăng-ti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao
nhiêu đề-xi-mét khối ?
- HS nêu
________________________________
Tiết 3
Chính tả(nhớ viết)
CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
27
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa
Gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh
đẹp của đất nước.
-Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm
mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa
lí Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết
tên các anh hùng, danh nhân văn
hóa của Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng
thì đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam
- GV nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
tiếng tạo thành tên riêng đó.
- HS nhận xét
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên
địa thế của Cao Bằng?
+ Em có nhận xét gì về con người
Cao Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
của bài Cao Bằng
- Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
- HS trả lời
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng,
28
suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- HS luyện viết từ khó
+ Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi
viết bài
- Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5
chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các
dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- HS theo dõi.
- HS theo dõi
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết
quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá
nhân
- Trong bài có nhắc tới những địa
danh nào?
- GV nói về các địa danh trong bài:
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô
trống
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước
lớp
Lời giải:
a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh
Bế Văn Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt
mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Nama- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng
có trong đoạn thơ sau.
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
29
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện - HS lắng nghe
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo,
Pù Xai là các địa danh thuộc huyện
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là
những vùng đất biên cương giáp với
những nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia
giải đúng
sẻ kết quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí
Việt Nam.
- HS nêu
- Chia sẻ cách viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam với mọi người.
- HS nghe và thực hiện
______________________________
Tiết 4
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN.LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
30
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của
nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30-32phút)
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng
điện mà em biết?
+ Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm
điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp
tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Được lấy từ dòng điện của nhà máy
điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng
trên sử dụng được lấy ra từ đâu?
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm
vào bảng nhóm.
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó
khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng
điện
Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng
điện
Bóng điện
Nhà máy điện
Thắp sáng
Nhà máy điện
Đốt nóng
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Chạy máy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Chạy máy
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Chạy máy
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn pin
Pin
Thắp sáng
àn là
31
Máy tính
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy là
Nhà máy điện
Đốt nóng
Mô tơ
Nhà máy điện
Chạy
Quạt
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Thắp sáng
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Đốt nóng
Điện thoại
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy giặt
Nhà máy điện
Chạy máy
Loa
Nhà máy điện
Chạy máy
óc
Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò
của điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh
hoạt hằng ngày, học tập, thông tin,
giao thông, nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
áy
- HS nghe GV phổ biến luật chơi và
cách chơi
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi.
Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc
chơi.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- HS đọc
trang 93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện
móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc
dùng điện ở gia đình em.
Tiết 5
(Đ/c Nga dạy)
- HS nghe và thực hiện
_______________________________
Mĩ thuật
______________________________
Tiếng Anh
Tiết 6
(Đ/c Nguyệt dạy)
______________________________
32
Tiết 7
Âm nhạc
(Đ/c Dung)
_________________________________________________________Thứ tư ngày 21 tháng 2 năm 2024
Tiết 1
Tiếng Anh
(Đ/c Nguyệt dạy)
_____________________________
Tiết 2
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét
khối và mối quan hệ giữa chúng.
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và p...
THỨ
NGÀY
Hai
19/2
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
1
LỊCH SỬ
23
2
TOÁN
111
3
TẬP ĐỌC
177
4
ĐẠO ĐỨC
23
NỘI DUNG BÀI DẠY
GV DẠY
UD CNTT
ĐỒ DÙNG
Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta
Xăng ti mét khối-Đề xi mét khối
Phân xử tài tình
Em yêu tổ quốc Việt Nam(T1)
5
6
7
Ba
20/2
Tư
21/2
Năm
22/2
1
TIẾNG ANH
2
TOÁN
112
Mét khối
3
CHÍNH TẢ
178
Nhớ viết: Cao Bằng
4
5
KHOA HỌC
45
Sử dụng năng lượng điện .Lắp mạch điện đơn giản
MĨ THUẬT
Nga
6
TIẾNG ANH
Nguyệt
7
ÂM NHẠC
1
TIẾNG ANH
2
.TOÁN
113
Luyện tập
GA ĐT
3
LTVC
179
Ôn tập về câu ghép
GA ĐT
4
KC
180
KC đã nghe,đã đọc
GA ĐT
5
TẬP ĐỌC
181
Chú đi tuần
GA ĐT
6
ĐTV
HD tìm hiểu nhân vật trạng trong truyện
7
L.TOÁN
Ôn cách tính diện tích hình tròn
1
THỂ DỤC
45
Nhảy dây- Bật cao-TC:Qua cầu tiếp sức
2
TOÁN
114
Thể tích hình hộp chữ nhật
GA ĐT
3
TLV
182
Lập chương trình hoạt động
GA ĐT
4
LTVC
183
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
GA ĐT
Nguyệt
GA ĐT
Máy soi
Máy soi
GA ĐT
Dung
Nguyệt
11
Sáu
23/2
5
KHOA HỌC
6
LTV
7
THỂ DỤC
1
KĨ THUẬT
2
TOÁN
115
Thể tích hình lập phương
GA ĐT
3
TLV
184
Trả bài văn kể chuyện
GA ĐT
4
5
ĐỊA LÍ
23
Một số nước ở châu Âu
GA ĐT
6
GDTT
7
GDTT
46
46
Sử dụng năng lượng điện .Lắp mạch điện đơn giản
GA ĐT
Ôn cách nối các vế trong câu ghép
GA ĐT
Nhảy dây-TC:Qua cầu tiếp sức
Bóng
Nhi
GDTT
HĐ TRẢI NGHIỆM
12
13
14
TUẦN 23(19/2-24/2)
Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024
Tiết 1
Giáo dục tập thể
NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955
với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền
Bắc,vũ khí cho bộ đội.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá
Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. HS có thái độ học
tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
-Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre
nổ ra trong hoàn cảnh nào ?
- GV nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28-30phút)
Hoạt động 1: Làm việc nhóm
- Cho HS đọc nội dung, làm việc nhóm - HS đọc, làm việc nhóm, chia sẻ trước
lớp
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp
+ Sau Hiệp định Giơ- ne- vơ, Đảng và + Miền Bắc nước ta bước vào thời kì
Chính phủ xác định nhiệm vụ của
xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu
11
miền Bắc là gì?
+ Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết
định xây dựng một nhà máy Cơ khí
hiện đại?
+ Đó là nhà máy nào?
- GV kết luận: Để xây dựng thành
công chủ nghĩa xã hội, để làm hậu
phương lớn cho miền Nam, chúng ta
cần công nghiệp hoá nền sản xuất của
nước nhà. Việc xây dựng các nhà máy
hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ
khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu
tiên của nước ta.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát
phiếu thảo luận cho từng nhóm, 1-2
nhóm làm bảng nhóm
- GV gọi nhóm HS đã làm vào bảng
nhóm gắn lên bảng, yêu cầu các nhóm
khác đối chiếu với kết quả làm việc
của nhóm mình để nhận xét.
- GV kết luận, sau đó cho HS trao đổi
cả lớp theo dõi
+ Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958
+Phía tây nam thủ đô Hà Nội
+ Hơn 10 vạn mét vuông
+ Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời
bấy giờ
phương lớn cho cách mạng miền Nam.
+ Vì để trang bị máy móc hiện đại cho
miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ,
việc này giúp tăng năng xuất và chất
lượng lao động. Nhà máy này làm
nòng cốt cho ngành công nghiệp nước
ta.
+ Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
+ Các nhóm cùng đọc SGK, thảo luận
và hoàn thành phiếu
Thời gian xây dựng :
Địa điểm:
Diện tích :
Qui mô :
Nước giúp đỡ xây dựng :
Các sản phẩm :
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét kết
quả của nhóm bạn, kiểm tra lại nội
dung của nhóm mình.
- HS cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến,
mỗi HS nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các
HS khác theo dõi và nhận xét.
12
+ Liên Xô
+ Máy bay, máy tiện, máy khoan, ...
tiêu biểu là tên lửa A12
+ Kể lại quá trình xây dựng Nhà máy
Cơ khí Hà Nội.
+ Phát biểu suy nghĩ của em về câu
“Nhà máy Cơ khí Hà Nội đồ sộ vươn
cao trên vùng đất trước đây là một
cánh đồng, có nhiều đồn bốt và hàng
rào dây thép gai của thực dân xâm
lược”.
+ Cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm
Nhà máy Cơ khí Hà Nội và nói: Việc
Bác Hồ 9 lần về thăm Nhà máy Cơ khí
Hà Nội nói lên đi
+ 1 HS kể trước lớp.
+ Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp.
+ Cho thấy Đảng, Chính phủ và Bác
Hồ rất quan tâm đến việc phát triển
công nghiệp, hiện đại hóa sản xuất của
nước nhà vì hiện đại hóa sản xuất giúp
cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội về đấu tranh thống nhất đất nước.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về nhà máy
hiện đại đầu tiên của nước ta.
- HS nghe và thực hiện
- Sưu tầm tư liệu (tranh, ảnh, chuyện
kể, thơ, bài bát,...) liên quan đến Nhà
máy Cơ khí Hà Nội rồi giới thiệu với
các bạn.
- HS nghe và thực hiện
_______________________________
Tiết 2
Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét
khối, đề - xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
13
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- ximét khối.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực tư duy và
lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học,
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình
B gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của
hình nào lớn hơn?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm
27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn
hơn thể tích hình B
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích
thước là bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là
gì?
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
- HS quan sát theo yêu cầu của GV
- HS xác đinh
- Đây là hình lập phương có cạnh dài
1cm.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một
hình lập phương có cạnh dài là 1cm.
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là
14
-Yêu cầu HS nhắc lại
- GV cho HS đọc và viết cm3
* Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập
cạnh 1 dm gọi 1 HS xác định kích
thước của vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích
thước là bao nhiêu?
- Giới thiệu: Hình lập phương này
thể tích là đề-xi-mét khối.Vậy đềxi-mét khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối
và đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Một hình lập phương có cạnh dài
1 dm.Vậy thể tích của hình lập
phương đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau,
mỗi phần có kích thước là bao
nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể
tích 1cm3 vào “đầy kín” trong hình
lập phương có thể tích 1dm3. Trên
mô hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy
quan sát và cho biết lớp này xếp
được bao nhiêu hình lập phương có
thể tích 1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế
thì sẽ “đầy kín” hình lập phương
1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích
1 cm3 .
+ HS nghe và nhắc lại
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
- HS quan sát
- HS xác định
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1
đề-xi-mét.
- Đề- xi-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1 dm.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
- HS thảo luận nhóm
- 1 đề – xi – mét khối
- 10 xăng- ti -mét
- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
- Xếp 10 hàng thì được một lớp.
- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương
cạnh 1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương
cạnh 1cm.
15
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập
phương thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương
cạnh 1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000
hình lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc thầm đề bài
- Cả lớp làm nháp, chia sẻ kết quả
Viết số
Đọc số
76cm3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét
khối
519dm3
Năm trăm mười chín đềxi-mét khối.
85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy không
tám đề-xi-mét khối.
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu cách làm
4
cm3
5
Bốn phần năm xăng -ximét khối.
192 cm3
Một trăm chín mươi hai
xăng-ti-mét khối
2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh
một đề-xi-mét khối
3
cm3
8
Ba phần tám xăng-ti-métkhối
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vở
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
16
375dm3 = 375000cm3
4
dm3 =
5
800cm3
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:
1,23 dm3= ..... cm3
500cm3= .... dm3
0,25 dm 3= .....cm3
12500 cm3= .... dm3
- HS làm bài như sau:
1,23 dm3= 1230 cm3
500cm3= 0,5 dm3
0,25 dm 3= 250cm3
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
ti-mét khối và đề- xi -mét khối
___________________________
Tiết 3
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân
vật.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng .Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3-5 phút)
17
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
Cao Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa
thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo
Cao Bắc.
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa
thế đặc biệt, có những người dân mến
khách, đôn hậu đang giữ gìn biên
cương đất nước.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút):
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy
trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải
cúi đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm
đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú
giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư
vãi, đàn, chạy đàn …
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ
khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được
chú giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ :
công đường - nơi làm việc của quan
lại; khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ,
đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh
lầm rầm để khấn phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ
- 2 HS đọc toàn bài
nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm - HS lắng nghe.
18
phục trí thông minh, tài sử kiện của
viên quan án; chuyển giọng ở đoạn
đối thoại, phân biệt lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng,
rành mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau
khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan phân xử việc gì ?
+ Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Về việc mình bị mất cắp vải. Người
nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của
mình và nhờ quan phân xử.
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho đòi người làm chứng nhưng
không có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để
xem xét, cũng không tìm được chứng
cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi
người một mảnh. Thấy một trong hai
nguời bật khóc, quan sai lính trả tấm
vải cho người này rồi thét trói người
kia.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc,
TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm
vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm
được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi
tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng
dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt
19
một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải
là vật hai người đàn bà cùng tranh
chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật,
làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ
cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu
hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm
tiền nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Chọn ý trả lời đúng?
- GV kết luận : Quan án thông minh,
nắm được đặc điểm tâm lí của những
người ở chùa là tin vào sự linh thiêng
của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật
thường hay giật mình nên đã nghĩ ra
cách trên để tìm ra kẻ gian một cách
nhanh chóng, không cần tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ
án là nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
nên tấm vải.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
và TLCH, chia sẻ kết quả
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ
bị lộ mặt.
- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm
vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông
minh tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo
cách phân vai: người dẫn truyện, 2
người đàn bà, quan án.
- GV chọn một đoạn trong truyện để
HS đọc theo cách phân vai và hướng
dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ
biện lễ cúng phật …..chú tiểu kia
đành nhận lỗi”
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai : người dẫn chuyện, 2 người
đàn bà, quan án
20
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
đọc diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng,
khuyến khích các HS đọc hay và đúng
lời nhân vật .
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự
- HS nghe và thực hiện
thông minh tài trí của vị quan án trong
câu chuyện.
________________________________
Tiết 4
Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày
và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế
của Tổ quốc Việt Nam.
- Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất
nước.
- Yêu Tổ quốc Việt Nam.
- GDBVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam
và một số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh
Hạ Long, Động Phong Nha - Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, …. Tích
cực tham
gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
21
1. Khởi động:(3-5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn
tên" với các câu hỏi:
+ Vì sao phải tôn trọng UBND xã,
phường ?
+ Em tham gia các hoạt động nào do
xã, phường tổ chức ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13-15phút)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin
(trang 34 SGK)
* Cách tiến hành.
-GV chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu,
chuẩn bị giới thiệu một nội dung của
thông tin trong SGK.
- GV kết luận : Việt Nam có nền văn
hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh
dựng nước và giữ nước rất đáng tự
hào. Việt Nam đang phát triển và thay
đổi từng ngày.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
* Tiến hành :
- GV chia nhóm HS và đề nghị các
nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau :
- Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội
dung: Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng,
Gia Lâm, Hà Nội), Vịnh Hạ Long.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví
dụ : Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp
nổi tiếng của nước ta, ở đó khí hậu mát
mẻ, biển mênh mông, có nhiều hòn
đảo và hang động đẹp, con người ở đó
rất bình dị, thật thà…
- Các nhóm khác thảo luận và bổ sung
ý kiến.
-HS thảo luận theo nhóm, trả lời các
câu hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
22
+ Em biết thêm những gì về đất nước
Việt Nam ?
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người
Việt Nam ?
+Nước ta còn có những khó khăn gì?
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần
xây dựng đất nước ?
- GV kết luận: Tổ quốc chúng ta là
Việt Nam, chúng ta rất yêu quý và tự
hào về Tổ quốc mình, tự hào mình là
người Việt Nam.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
3 : Luyện tập: (13-15')
Làm bài tập 2, SGK.
* Tiến hành :
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Cho HS làm việc cá nhân.
- GV kết luận.
trước lớp.
+ Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp,
có nhiều lễ hội truyền thống rất đáng
tự hào.
+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có
truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam
đang thay đổi, phát triển từng ngày,
con người VN rất thật thà, cần cù chịu
khó và có lòng yêu nước…
+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều
khó khăn, nhiều người dân chưa có
việc làm, trình độ văn hóa chưa cao.
- Chúng ta cần phải cố gắng học tập,
rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ
quốc.
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
cạnh.
- Một số HS trình bày trước lớp (giới
thiệu về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ,
về Văn Miếu, về áo dài Việt Nam).
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa
có ngôi sao vàng năm cánh.
+ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân
tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá
thế giới.
+ Văn miếu nằm ở thủ đô Hà Nội, là
trường đại học đầu tiên của nước ta.
23
+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hoá
truyền thống của dân tộc ta.
4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho hs sưu tầm các bài hát, bài thơ,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt
Nam.
- HS sưu tầm các bài hát, bài thơ,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, ... có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt
Nam, nối tiếp nhau nêu trước lớp.
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam.
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam.
_______________________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024
Tiết 1
Tiếng Anh
(Đ/c Nguyệt dạy)
_____________________________
Tiết 2
Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-timét khối.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS chơi trò chơi
24
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây
đến khi có hiệu lệnh dừng của
trưởng trò thì thôi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS theo dõi
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét
khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng
đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực
quan. (một hình lập phương có các
cạnh là 1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- HS quan sát nhận xét.
- Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh
1m gồm 1000 hình lập phương cạnh
1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100
x100)
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành
bảng về mối quan hệ đo giữa các
đơn vị thể tích trên.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần
25
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy
lần đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
đơn vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
1
đơn
1000
vị lớn hơn tiếp liền.
Bảng đơn vị đo thể tích
m3
1m3
= 1000
dm3
dm3
cm3
1 dm3
1cm3
= 1000 cm3 = 1 dm3
1000
1
=
m3
1000
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng
đọc, viết đúng các số đo thể tích có
đơn vị đo là mét khối
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc đề
- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể
tích.
a) Đọc các số đo:
15m3 (Mười lăm mét khối)
205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
25 3
m (hai mươi lăm phần một trăm
100
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
mét khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười
một mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3;
Bốn trăm mét khối: 400m3.
Một phần tám mét khối :
1 3
m
8
Không phẩy không năm mét khối:
0,05m3
Bảng con
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
26
đơn vị là xăng-ti-mét khối
Bài 3:HĐ cá nhân
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 =
.......dm3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 =
......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3
=.......dm3
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo thể tích.
- HS chia sẻ kết quả
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
1 3
m = 250 000cm3;
4
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm vở - chia sẻ bài
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 =
3150dm3
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 =
4,09m3
20,08dm3 =0,02008m30,211m3 =
211dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một mét khối bằng bao nhiêu đềxi-mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu
xăng-ti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao
nhiêu đề-xi-mét khối ?
- HS nêu
________________________________
Tiết 3
Chính tả(nhớ viết)
CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
27
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa
Gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh
đẹp của đất nước.
-Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm
mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa
lí Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết
tên các anh hùng, danh nhân văn
hóa của Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng
thì đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam
- GV nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
tiếng tạo thành tên riêng đó.
- HS nhận xét
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên
địa thế của Cao Bằng?
+ Em có nhận xét gì về con người
Cao Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
của bài Cao Bằng
- Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
- HS trả lời
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng,
28
suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- HS luyện viết từ khó
+ Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi
viết bài
- Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5
chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các
dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- HS theo dõi.
- HS theo dõi
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết
quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá
nhân
- Trong bài có nhắc tới những địa
danh nào?
- GV nói về các địa danh trong bài:
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô
trống
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước
lớp
Lời giải:
a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh
Bế Văn Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt
mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Nama- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
- Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng
có trong đoạn thơ sau.
- HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
29
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện - HS lắng nghe
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo,
Pù Xai là các địa danh thuộc huyện
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là
những vùng đất biên cương giáp với
những nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia
giải đúng
sẻ kết quả
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí
Việt Nam.
- HS nêu
- Chia sẻ cách viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam với mọi người.
- HS nghe và thực hiện
______________________________
Tiết 4
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN.LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động GV
Hoạt động HS
30
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của
nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30-32phút)
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng
điện mà em biết?
+ Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm
điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp
tóc, máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Được lấy từ dòng điện của nhà máy
điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng
trên sử dụng được lấy ra từ đâu?
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm
vào bảng nhóm.
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó
khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng
điện
Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng
điện
Bóng điện
Nhà máy điện
Thắp sáng
Nhà máy điện
Đốt nóng
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Chạy máy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Chạy máy
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Chạy máy
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn pin
Pin
Thắp sáng
àn là
31
Máy tính
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy là
Nhà máy điện
Đốt nóng
Mô tơ
Nhà máy điện
Chạy
Quạt
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Thắp sáng
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Đốt nóng
Điện thoại
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy giặt
Nhà máy điện
Chạy máy
Loa
Nhà máy điện
Chạy máy
óc
Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò
của điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh
hoạt hằng ngày, học tập, thông tin,
giao thông, nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
áy
- HS nghe GV phổ biến luật chơi và
cách chơi
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi.
Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi điểm. Trọng tài tổng kết cuộc
chơi.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- HS đọc
trang 93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện
móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc
dùng điện ở gia đình em.
Tiết 5
(Đ/c Nga dạy)
- HS nghe và thực hiện
_______________________________
Mĩ thuật
______________________________
Tiếng Anh
Tiết 6
(Đ/c Nguyệt dạy)
______________________________
32
Tiết 7
Âm nhạc
(Đ/c Dung)
_________________________________________________________Thứ tư ngày 21 tháng 2 năm 2024
Tiết 1
Tiếng Anh
(Đ/c Nguyệt dạy)
_____________________________
Tiết 2
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét
khối và mối quan hệ giữa chúng.
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và p...
 








Các ý kiến mới nhất