Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ văn hải
Ngày gửi: 13h:47' 12-04-2024
Dung lượng: 77.3 KB
Số lượt tải: 697
Số lượt thích: 0 người
TRẮC NGHIỆM
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
1. Nhận biết và thông hiểu:
Câu 1: Chất có thể phản ứng với dung dịch HCl tạo thành muối và nước là:
A. CaO
B. SO2
C. P2O5
D. SO3
Câu 2: Chất nào sau đây không phản ứng với iron?
A. NaCl
B. CH3COOH
C. H2SO4
D. HCl
Câu 3: Một loại nước thải có pH lớn hơn 7. Có thể dùng chất nào sau đây để đưa nước thải
về môi trường trung tính?
A. Ca(OH)2
B. H2SO4
C. NH3
D. CaCl2
Câu 4: Hãy chỉ ra điều sai :
A.Na2O là một oxide base
B.SO2 là một oxide trung tính
C.P2O5 là một oxide acid
D.Al2O3 là một oxide lưỡng tính
Câu 5 : Kết luận nào sau đây là không đúng :
A.CaO là oxide base
B.Al2O3 là oxide lưỡng tính
C.CO là oxide không tạo muối
D.NO là oxide acid
Câu 6: Có thể dùng chất nào sau đây để khử chua đất?
A. Vôi tôi ( Ca(OH)2
B. Hydroclodric acid
C. Muối ăn
D. Cát
Câu 7: Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố khác. Chất X thuộc loại chất
gì cho dưới đây?
A. Muối.
B. Acid
C. Base
D. Oxide
Câu 8: Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho
quỳ tím đổi màu đỏ?
A. HNO3
B. NaOH
C. Ca(OH)2
D. NaCl
Câu 9: Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Xanh.
B. Đỏ.
C. Tím.
D. Vàng.
Câu 10: Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH− B. Hợp chất, hydroxide, H+
C. Đơn chất, hydroxide, OH− D. Hợp chất, hydrogen, H+
Câu 11: Sulfuric acid đặc nóng tác dụng với đồng kim loại sinh ra khí:
A. CO2.
B. SO2.
C. SO3.
D. H2S.
Câu 12: Chọn câu sai:
A. Acid luôn chứa nguyên tử H.
B. Tên gọi của H2S là hydrosulfuric acid.
C. Axit gồm một nguyên tử hiđro và gốc axit.
D. Công thức hóa học của axit dạng HnA.
Câu 13: Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
A. CO2
B. CO
C. C2O
D. H2CO3
Câu 14: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH tạo kết tủa?
A. FeCl3
B. BaCl2
C. NaNO3
D. K2SO4
Câu 15: Hydrochloric acid có công thức hoá học là:
A. HCl.
B. HClO.
C. HClO2.
D. HClO3.
Câu 16: Chất nào sau đây trong phân đạm, cung cấp nguyên tố đa lượng cho cây trồng?
A. NaCl
B. NaNO3
C. Na2SO4
D. CaSO4

Câu 17: Acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn là:
A. Sulfuric acid. B. Acetic acid.
C. Acid stearic.
D. Hydrochloric acid.
Câu 18: Ứng dụng nào không phải của hydrochloric acid:
A. Tẩy rửa kim loại.
B. Sản xuất chất dẻo
C. Sản xuất dược phẩm.
D. Sản xuất giấy, tơ sợi.
Câu 19: Chât nào sau đây thuộc loại muối?
A. Ca(OH)2
B. Al2O3
C. H2SO4
D. MgCl2
Câu 20: Ứng dụng không phải của acetic acid (CH3COOH) là:
A. Sản xuất thuốc diệt côn trùng.
B. Sản xuất sơn.
C.Sản xuất phân bón.
D. Sản xuất ắc quy.
Câu 21: Ứng dụng của hydrochloric acid được dùng để
A. Điều chế glucose.
B. Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn.
C. Chế biến dược phẩm.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 22: Cho các chất sau: KCl, NaOH, MgSO 4, HNO3, P2O5, NaNO3. Số chất thuộc loại
muối là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 23: Cho sơ đồ phản ứng sau: CuO + H2SO4  ? + H2O
Biết ở vị trí dấu ? là chất nào sau đây?
A. Cu2SO4
B. CuSO4
C. SO2
D. CuS
Câu 24: Ngâm đinh sắt trong dd CuSO4 :
A. Không có hiện tượng gì
B. Đồng bám vào đinh sắt, đinh sắt nguyên vẹn
C. Đồng bám vào đinh sắt, đinh sắt bị hoà tan một phần,màu xanh lam dd nhạt dần.
D. Chỉ đinh sắt tan, không có chất mới sinh ra.
Câu 25: Chất nào sau đây phản ứng được với dd HCl tạo ra một chất khí nhẹ hơn không
khí ? cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt?
A. Cu
B. BaCO3
C. Zn
D. FeSO4
Câu 26: Dẫn khí CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 thấy hiện tượng:
A. Chất khí không màu bay ra.
B. Xuất hiện kết tủa đỏ nâu
C. Xuất hiện kết tủa trắng
D. Dung dịch có màu xanh
Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng sau: Ca(OH)2 + ?  CaCO3 + H2O
Biết ở vị trí dấu ? là một oxide, đó là chất nào sau đây?
A. H2CO3
B. CO2
C. SO2
D. CO
Câu 28: Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại
axit là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
2. Vận dụng và vận dụng cao:
Câu 29: Dãy nào sau đây gồm các chất tác dụng được với NaOH?
A. Na2O, CaO, BaO
B. BaO, MgO, K2O
C. SO3, SO2, CO2
D. BaO, MgO, CO2
Câu 30: Cho 4,958 lít khí SO2 (đkc) tác dụng với dd Ca(OH) 2 tạo ra muối CaSO3. Khối
lượng muối thu được là:
A. 24g
B. 18.g
C. 12g
D. 6g
Câu 31 : Nhóm các oxide đều tác dụng với dung dịch HCl tạo muối và nước là :
A.CuO,FeO,SiO2
B.FeO,Fe2O3,SO3
C.BaO,ZnO,CO
D.BaO,Al2O3,FeO

Câu 32: Nhóm chỉ gồm các oxide acid là :
A. MgO , CO2 , P2O5 , SO2
C. NO , CO2 , P2O5 , SO2
B. CO , MgO , P2O5 , SO2
D. SiO2 , CO2 , P2O5 , SO2
Câu 33: Một nguyên tố R có hóa trị II. Trong thành phần oxide của R, oxygen chiếm 40% về
khối lượng. Công thức oxide đó là:
A. CuO
B. SO2
C. MgO
D. Al2O3
Câu 34: Đốt cháy 1,8 g kim loại M, thu được 3,4 gam một oxide. Công thức của oxide đó là:
A. Fe2O3
B. CaO
C. Na2O
D. Al2O3
Câu 35: Hoà tan CaCO3 vào dd HCl thu được 24,79 lit CO 2 (đkc) . Lượng CaCO3 cần dùng
là:
A.100 gam
B. 15 gam
C. 12 gam
D. 5 gam
Câu 36: Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong dung dịch hydrochloric acid HCl,
sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 ở đkc. Kim loại A là
A. Fe
B. Mg
C. Cu
D. Zn
Câu 37: Cho 5,6 g sắt tác dụng với hydrochloric acid dư, sau phản ứng thể tích khí H 2 thu
được (ở đkc):
A. 1,24 lít.
B. 2,479 lít.
C. 12,4 lít.
D. 24,79 lít.
Câu 38: Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H 2SO4 loãng được 3,719 lít
H2 (đktc). Kim loại là:
A. Zn.
B. Mg.
C. Fe.
D. Ca.
Câu 39: Kim loại X tác dụng với hydrochloric acid (HCl) sinh ra khí hydrogen. Dẫn khí
hydrogen qua oxide của kim loại Y đun nóng thì thu được kim loại Y. Hai kim loại X và Y
lần lượt là:
A. Cu, Ca
B. Pb, Cu
C. Pb, Ca
D. Ag, Cu
Câu 40: Cho Zn dư tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4, thu được khối lượng Cu là:
A. 6,4 gam
B. 6,5 gam
C. 16 gam
D. 3,2 gam

Đáp án
1.A

2.A

3.B

4.B

5.D

6.A

7.D

8.A

9.B

10.B

11.B

12.C

13.A

14.A

15.A

16.B

17.D

18.C

19.D

20.C

21.B

22.C

23.B

24.C

25.C

26.C

27.B

28.B

29.C

30.A

31.D

32.D

33.C

34.D

35.A

36.A

37.B

38.B

39.B

40.A

TỰ LUẬN (10 câu – đáp án )
Câu 1: (NB) Trình bày một số ứng dụng của acid H2SO4?
Giải:
Sulfuric acid được dùng được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp: Sản xuất
phẩm nhuộm, giấy, tơ sợi, sơn, chất dẻo, chất tẩy rửa, phân bón,…
Câu 2: (NB) Trình bày tính chất vật lí của Acetic acid?
Giải:
Acetic acid CH3COOH là chất lỏng không màu, có vị chua, tan vô hạn trong nước.
Câu 3: (TH) Hydrochloric acid có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
Giải:
Hydrochloric acid có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Trong dịch dạ dày của người có hydrochloric acid với nồng độ khoảng 0,0001 đến 0,001M
(có pH tương ứng là 4 và 3 ). Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, nó còn là chất xúc tác
cho các phản ứng phân hủy các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein (đạm) thành các
chất đơn giản hơn để cơ thể dễ hấp thụ.
Lượng acid trong dạ dày nhỏ hơn hay lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho
người. Khi trong dịch dạ dày có nồng độ acid nhỏ hơn 0,0001 M (pH > 4,5) người ta mắc
bệnh khó tiêu. Ngược lại nồng độ acid lớn hơn 0,001 M (pH < 3,5) người ta mắc bệnh ợ chua
(đau dạ dày).
Câu 4: (VD) Cho 13 gam Zinc tác dụng vừa đủ với dung dịch Hydrochloric acid (HCl) tạo
thành Zincchloride (ZnCl2) và có khí hyrogen thoát ra.
a. Viết phương trình hóa học xảy ra?
b. Tính khối lượng hydrochloric acid cần dùng?
c. Tính khối lượng zincchloride thu được?
d. Tính thể tích khí hyrogen thoát ra ở đktc?
Giải:
a. Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl ⃗ ZnCl2 + H2
0,2

0,4

0,2

0,2

(mol)

b. Ta có:
(mol)
Khối lượng HCl cần dùng:
mHCl = n. M = 0,4.36,5 = 14,6 (g)
c. Khối lượng ZnCl2 thu được:
n. M = 0,2.136 = 27,2 (g)
d. Thể tích khí hyrogen thoát ra ở đktc:
= 0,2.24,79 = 4,598 (L)

Câu 5 (VDC): Hòa tan hết 25,2 gam kim loại R (chưa biết hóa trị) trong dung dịch
Hydrochloric acid HCl, sau phản ứng thu được 11,16 lít H2 (đkt). Xác định kim loại R?
Giải:
Phương trình hóa học:
2R + 2nHCl ⃗ 2RCln + nH2
mol
Ta có:

0,45 mol
0,45 (mol)

Khối lượng mol của R: MR =
= 28n
Biện luận: Nếu n = 1 => MR = 28 (g/mol) (loại)
Nếu n = 2 => MR = 56 (g/mol) (chọn)
 R là Fe.
Nếu n = 3 => MR = 84 (g/mol) (loại)
Vậy R là kim loại Iron (Fe)
Câu 6: (TH) Hãy chọn những chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng và cân bằng PTHH
sau:
a) KOH + ... → H2O + K2SO4
b) H2SO4 + ... → ZnSO4 + H2
c) H2SO4(l) + ... → FeSO4 + H2
d) KOH + ... → KCl + H2O
Giải:
a) 2KOH + H2SO4 → 2H2O + K2SO4
b) H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2
c) H2SO4(l) + Fe → FeSO4 + H2
d) KOH + HCl → KCl + H2O
Câu 7: (VD) Nêu cách nhận biết ba dung dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy quỳ
tím.
Giải:
Trích mẫu thử hai dung dịch vào ống nghiệm
- Cho quỳ tím lần lượt vào hai mẫu thử:
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì dung dịch là HCl, H2SO4
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh thì dung dịch là Ca(OH)2
- Cho Ca(OH)2 vừa nhận biết xong lần lượt vào 2 mẫu thử acid
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch là H2SO4
Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + H2O
+ Nếu không có hiện tượng gì thì dung dịch là HCl
Câu 8: (VDC) Ao nuôi cá trắm cỏ nhà ông A có chiều rộng 12m, chiều dài 30m, độ cao của
nước 1,35m (tính từ mặt bùn). Lúc 7h sáng khi ông A dùng máy đo pH nước trong ao thấy
máy hiện giá trị 5,30. Hãy xây dựng quy trình điều chỉnh độ pH giúp cá phát triển tốt nhất?

Biết nước thích hợp cho nuôi cá tốt nhất nên nằm trong khoảng từ 6,7 - 8,6. Các giá trị trên
hoặc dưới phạm vi này sẽ ức chế sự tăng trưởng và sinh sản của cá nuôi.
Giải:
- Xác định khoảng pH để cá trắm cỏ phát triển tốt nhất
- Lấy 1 lít nước trong ao trên lúc 7h sáng
- Cân chính xác một lượng vôi bột
- Hòa tan lượng vôi bột trên vào 1 lit mẫu nước trên để tạo ra dung dịch đồng nhất
- Đo lại độ pH sau khi hòa tan vôi bột
Câu 9: Trình bày cách phân loại oxide theo tính chất hóa học. Cho ví dụ oxide mỗi loại.
Giải:
Oxide được chia thành 4 loại theo tính chất hóa học:
- Oxide base: khi tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
VD: K2O, FeO, MgO, …
- Oxide acid: khi tác dụng với dung dịch baase tạo thành muối và nước.
VD: SO2, SO3, CO2, …
- Oxide lưỡng tính: Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid, dung dịch
base tạo thành muối và nước.
VD: Al2O3, ZnO, …
- Oxide trung tính: Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch
hay còn gọi là oxide không tạo muối.
VD: NO, CO, …
Câu 10: (VDC) Sắt để lâu trong không khí bị gỉ sắt. Bằng sự hiểu biết của mình, bạn hãy
giải thích hiện tượng trên và hãy đưa ra các giải pháp để bảo vệ các công trình bằng sắt nhằm
hạn chế sư gỉ sắt này.
Giải:
Sắt để trong không khí sẽ tác dụng với khí oxygen trong không khí để tạo ra các oxide
của sắt (gỉ). 3Fe + 2O2  Fe3O4.
Để bảo vệ các công trình bằng sắt, người ta thường hạn chế sự tiếp xúc trực tiếp của
sắt với không khí bằng các cách sau: sơn, bôi dầu mỡ, …

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần

BÀI 10: OXIDE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:

- Nêu được khái niệm oxide và phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với
acid/base.
- Viết được phương trình hóa học tạo oxide từ kim loại/ phi kim với oxygen.
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với
base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính
chất hóa học của oxide.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sgk, làm thí nghiệm quan sát, nhận xét để hiểu
khái niệm oxide và phân loại oxide.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm oxide và phân loại oxide.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: giải thích việc sử dụng vôi sống để cải tạo đất chua.
2.2. Năng lực KHTN:
- Phát biểu được khái niệm oxide.
- Lấy được ví dụ và phân loại oxde.
- Tiến hành được thí nghiệm về tính chất hóa học của oxide.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, chịu khó tìm hiểu tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
để tìm hiểu về oxide, làm được các thí nghiệm về tính chất hóa học của oxide và nhận ra nội dung
bài học rất gần gũi với kiến thức cuộc sống hàng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:

 Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh.
 Dụng cụ để GV làm các thí nghiệm: tính chất hóa học của oxide acid, oxide bazo, khử
chua đất trồng trọt trong nội dung “Nhà nông thông thái”.

2. Đối với học sinh:
- Mẫu đất chua để làm thí nghiệm nội dung: “Nhà nông thông thái”
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video về “Khí nhà kính” để kích thích sự tò mò, tạo hứng thú cho
HS.
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=DRybWR-dpYQ
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: “Hiệu ứng nhà kính” chủ yếu là do khí gì gây ra?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp.
- GV dẫn dắt vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và cách phân loại oxide
a. Mục tiêu: Thông qua các ví dụ giúp HS rút ra được đặc điểm và nêu được khái niệm oxide và
phân loại oxide.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk kết hợp Bảng 10.1, quan sát hình ảnh, nghe giáo viên hướng dẫn,
học sinh thảo luận, trao đổi rút ra khái niệm, cách phân loại và gọi tên oxide.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát Bảng 10.1 và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập Số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về khái niệm oxide và cách phân loại oxide

Bảng 10.1. Tên, công thức hóa học của một số oxide
Tên oxide

CTHH

Tên oxide

CTHH

(1)

(2)

(3)

(4)

Barium oxide

BaO

Carbon dioxide

CO2

Zinc oxide

ZnO

Sulfur trioxide

SO3

Aluminium oxide

Al2O3

Diphosphorus

P2O5

pentoxide

 Trả lời câu hỏi:

1. Nhận xét về thành phần nguyên tố của các oxide trên.
..................................................................................................................................
2. Đề xuất khái niệm về oxide.
..................................................................................................................................
3. Nhận xét về thành phần nguyên tố trong công thức phân tử của các oxide ở cột
(2) và cột (4).
..................................................................................................................................
4. Dựa vào thành phần nguyên tố, có thể phân oxide thành mấy loại, đó là những
loại nào?
..................................................................................................................................
… + O2 ⇢ Al2O3 (1) ……………………………………
P + … ⇢ P2O5 (2) ………………………………………
S + … ⇢ SO2 (3) ……………………………………….
Mg + O2 ⇢ … (4) ……………………………………….
5. Hoàn thành các phương trình trên. Các oxide ở phương trình (1) và (4) được gọi là
oxide gì, chúng tạo thành từ phản ứng của oxygen và đơn chất nào?
.................................................................................................................................
6. Các oxide ở phương trình (2) và (3) được gọi là oxide gì, chúng tạo thành từ phản
ứng của oxygen và đơn chất nào?
..................................................................................................................................
- GV cung cấp thông tin cách phân loại oxide dựa vào tính chất hóa học: dựa vào tính chất hóa học, oxide chia thành 4 loại: Oxide
acid, oxide base, oxide trung tính, oxide lưỡng tính.
- GV hướng dẫn HS quy tắc gọi tên oxide và yêu cầu HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”.
Thể lệ trò chơi: GV phát cho mỗi HS một mẩu giấy có ghi thông tin tên oxide hoặc CTHH của 1 oxide bất kì và yêu cầu HS tìm nửa
còn lại sao cho khớp giữa tên và CTHH.
BỘ TRÒ CHƠI “CẶP ĐÔI HOÀN HẢO”
CTHH

TÊN OXIDE

CTHH

TÊN OXIDE

CO

Carbon monoxide

Na2O

Sodium oxide

CO2

Carbon dioxide

CaO

Calcium oxide

NO

Nitrogen monoxide

MgO

Magnesium oxide

N2O5

Dinitrogen pentoxide

BaO

Barium oxide

NO2

Nitrogen dioxide

FeO

Iron (II) oxide

SO2

Sufur dioxide

Fe2O3

Iron (III) oxide

SO3

Sufur trioxide

Al2O3

Aluminium oxide

P2O5

Diphosphorus pentoxide

ZnO

Zinc oxide

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe thông tin GV cung cấp.
- HS tiếp tục thảo luận gọi tên các oxide.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS đại diện nhóm nhanh nhất trình bày.

- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
I. Khái niệm
- Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
- Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide được chia ra thành 2 loại:
+ Oxide kim loại: được tạo thành từ phản ứng của kim loại + oxygen
VD: Ca + O2  CaO
+ Oxide phi kim: được tạo thành từ phản ứng của phi kim + oxygen
VD: C + O2  CO2
- Dựa vào thành tính chất hóa học, oxide được chia ra thành 4 loại:
+ Oxide acid: CO2, SO2, ...
+ Oxide base: Na2O, FeO, ...
+ Oxide trung tính: CO, NO, ...
+ Oxide lưỡng tính: Al2O3, ZnO, ...

- Quy tắc gọi tên oxide:
Tên oxide = tên nguyên tố + oxide
+ Với kim loại có nhiều hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố (hóa trị của nguyên tố kim loại) + oxide
+ Với phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxide = (tiền tố chỉ số nguyên tố phi kim) tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen) oxide
Một số tiền tố thường gặp:
1: mono
3: tri

2: đi
4: terta

5: penta

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide
a. Mục tiêu: HS hoạt động theo trạm và làm việc nhóm tìm hiểu tính chất hóa học của các loại
oxide.
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh làm vệc, thực hiện thí nghiệm, xem video, nghiên
cứu tài liệu, thảo luận, trao đổi lần lượt tại các trạm.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV bố trí nhiệm vụ học tập tại 4 trạm:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giới thiệu nhiệm vụ ở 4 trạm:
+ Trạm 1: Tính chất hóa học của oxide acid. (làm thí nghiệm)

+ Trạm 2: Tính chất hóa học của oxide base. (làm thí nghiệm)
+ Trạm 3: Tính chất hóa học của oxide lưỡng tính. (xem video)
+ Trạm 4: Tính chất hóa học của oxide trung tính. (nghiên cứu tài liệu)
Mỗi nhóm sẽ thực hiện nhiệm vụ tại mỗi trạm là 10 phút sau đó dịch chuyển đến trạm khác
theo sơ đồ sau:
Trạm 1
Trạm 4

Trạm 2
Trạm 3

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tiếp tục hoàn thành PHT số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của oxide base và oxide acid. Lấy megnesium
oxide và sulfur dioxide làm ví dụ.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO33, CO2, CO.
Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Oxide nào có thể tác dụng với các dung dịch sau, viết phương trình hóa học
a) Dung dịch HCl;
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
b) Dung dịch NaOH
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ học tập tại các trạm.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
+ HS lắng nghe thông tin GV cung cấp.
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 1
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE ACID

 Chuẩn bị: đá vôi đập nhỏ (CaCO3), hydrochloric acid HCl 0,1M, giấy pH:
ống nghiệm (2) đựng nước vôi trong Ca(OH)2, thìa lấy hóa chất, pand, ống

thủy tinh hình chữ L, nút cao su.
 Tiến hành:
Bước 1: Cho vào ống (1) 3 thìa bột đá vôi đã đập nhỏ và khoảng 5mL dung dịch hydrochloric acid 0,1M để điều
chế khí carbon dioxide, đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thủy tinh chữ L xuyên qua.
Bước 2: Dẫn khí carbon dioxide vào ống nghiệm (2).

 Trả lời câu hỏi:
Hiện tượng gì xảy ra khi mới dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong? Viết phương trình hóa học minh
họa.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong được một thời gian? Viết phương trình
hóa học minh họa.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Kết luận: Vậy oxide acid có tính chất hóa học gì?
.............................................................................................................................

 Bài tập áp dụng:
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa SO 2 và dung dịch NaOH minh họa cho tính chất hóa học của
sulfur dioxide.
.............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 2
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXDIE BASE

 Chuẩn bị: CuO (bột); dung dịch H2SO4 loãng; thìa lấy hóa chất, ống
nghiệm, panh.
 Tiến hành:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 thìa nhỏ bột CuO.
Bước 2: Thêm khoảng 3mL dung dịch H2SO4 lắc đều.

 Trả lời câu hỏi:
Nêu hiện tượng của thí nghiệm trên và giải thích, viết phương trình hóa học minh họa.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Kết luận: Vậy oxdie base có tính chất hóa học gì?
.............................................................................................................................

 Bài tập áp dụng:
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa CaO và dung dịch HCl minh họa cho tính chất hóa học của
calcium oxide.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

.............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 3
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE LƯỠNG TÍNH



Yêu cầu: xem video thí nghiệm của

aluminium oxide Al2O3 phản ứng với dung
dịch hydrochloric acid HCl và sodium
hydroxide NaOH và trả lời các câu hỏi sau:
 Trả lời câu hỏi:
Bột aluminium oxide Al2O3 có phản ứng với dung dịch hydrochloric acid HCl và
sodium hydroxide NaOH
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Em hãy rút ra tính chất hóa học của oxide lưỡng tính
.............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 4
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE TRUNG TÍNH

 Yêu cầu: Nghiên cứu tài liệu sgk trả lời các câu hỏi sau:
Oxide trung tính có tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base không? Lấy ví dụ.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả tại các trạm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
+ GV đánh giá, nhận xét.
II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid
Oxide acid khi tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
VD: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

2. Oxide base
Oxide base khi tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
VD: CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

3. Oxide lưỡng tính

Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid, dung dịch base tạo thành muối và nước.

4. Oxide trung tính.
Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch hay còn gọi là oxide không tạo muối.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS hệ thống kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi ai là triệu phú để tổng kết nội dung bài học
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu thể lệ trò chơi “Ai là triệu phú” gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm.
BỘ CÂU HỎI TRÒ CHƠI “AI LÀ TRIỆU PHÚ”
Câu 1: Oxide là hợp chất tạo nên từ mấy nguyên tố?
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 2: Công thức hóa học của oxide tạo bởi N và O, trong đó N có hóa trị V là
A. NO.

B. N2O.

C. N2O5.

D. N5O2.

Câu 3: Công thức hóa học của oxide tạo bởi Al và O, trong đó Al có hóa trị III là
A. Al2O3.
B. Al3O2.
C. AlO.

D. AlO3

Câu 4: Hợp chất oxit nào sau đây không phải là oxide base?
A. CrO3.
B. SiO2.
C. PdO2.

D. Fe3O4.

Câu 5: Oxide bắt buộc phải có nguyên tố nào?
A. Oxgen.
B. Halogen.

C. Hydrogen.

D. Sulfur.

C. H2CO3.

D. HCl.

Câu 6: Acid tương ứng của CO2 là:
A. H2SO4.

B. H3PO4.

Câu 7: Oxide nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. CO2

B. Na2O

C. CaO

D. CuO

Câu 8: CaO dùng làm chất khử chua đất trồng là ứng dụng tính chất hóa học gì của CaO?
A. Tác dụngvới acid.

B. Tác dụng với base.

C. Tác dụng với oxide

D. Tác dụng với muối.

acid.
Câu 9: Sử dụng chất thử nào để phân biệt hai chất rắn màu trắng: CaO và P 2O5?
A. Dungdịch
B. Giấy quỳ ẩm.
C. Dung dịch
phenolphthalein.

D. A , B và C đều đúng.

hydrochloric acid

Câu 10: Oxide nào sau đây khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH > 7 ?
A. CaO.

B. SO3.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

C. CO2.

D. CO.

+ GV đánh giá, nhận xét.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS tìm hiểu vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
b. Nội dung: HS tham gia nội dung “Nhà nông thông thái”
c. Sản phẩm học tập: Thí nghiệm và sự giải thích của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt vấn đề: “Trong quá trình cải tạo
đất trồng trọt, nếu gặp đất chua thì em sẽ
làm gì để cải tạo đất, hãy đưa ra giải pháp
an toàn và tiết kiệm nhất?”
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm với mẫu
đất chua đã chuẩn bị sẵn để kiểm tra đề
xuất theo nhóm 4.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ trả lời và làm thí nghiệm
kiểm chứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
+ GV đánh giá, nhận xét.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp

Hình thức đánh giá

Công cụ đánh giá

đánh giá

- Thu hút được sự tham gia

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách

- Báo cáo thực hiện công

tích cực của người học

học khác nhau của người học

việc.

- Gắn với thực tế

- Hấp dẫn, sinh động

- Phiếu học tập

- Tạo cơ hội thực hành cho

- Thu hút được sự tham gia tích cực của

- Hệ thống câu hỏi và bài

người học

người học

tập

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Trao đổi, thảo luận

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về khái niệm oxide và cách phân loại oxide

Ghi Chú

Bảng 20.1. Tên, công thức hóa học của một số oxide
Tên oxide

Công thức hóa học

Tên oxide

Công thức hóa học

(1)

(2)

(3)

(4)

Barium oxide

BaO

Carbon dioxide

CO2

Zinc oxide

ZnO

Sulfur trioxide

SO3

Aluminium oxide

Al2O3

Diphosphorus

P2O5

pentoxide

 Trả lời câu hỏi:
1. Nhận xét về thành phần nguyên tố của các oxide trên.
..................................................................................................................................
2. Đề xuất khái niệm về oxide.
..................................................................................................................................
3. Nhận xét về thành phần nguyên tố trong công thức phân tử của các oxide ở cột (2) và cột (4).
..................................................................................................................................
4. Dựa vào thành phần nguyên tố, có thể phân oxide thành mấy loại, đó là những loại nào?
..................................................................................................................................
… + O2 ⇢ Al2O3 (1) ……………………………………
P + … ⇢ P2O5 (2) ………………………………………
S + … ⇢ SO2 (3) ……………………………………….
Mg + O2 ⇢ … (4) ……………………………………….
5. Hoàn thành các phương trình trên. Các oxide ở phương trình (1) và (4) được gọi là oxide gì, chúng tạo thành
từ phản ứng của oxygen và đơn chất nào?
.................................................................................................................................
6. Các oxide ở phương trình (2) và (3) được gọi là oxide gì, chúng tạo thành từ phản ứng của oxygen và đơn ch...
 
Gửi ý kiến