Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Tiếng Việt 4.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Chung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 03-05-2024
Dung lượng: 31.9 KB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHK II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4

Chủ đề

Mạch kiến
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu và
thức,
Câu số TN
HT TN
HT TN
HT TN
kĩ năng
TL
TL
TL
TL
 
KQ
khác KQ
khác KQ
khác KQ
 
Số câu

Thế giới Đọc
quanh ta

Đọc
thành
tiếng Số điểm

Số câu
Đọc
hiểu

Vòng tay
Viết
thân ái

Tập
làm
văn:

HT
khác

1

1

2.0

2.0

6

2

1

6

3

4.0

3.0

1.0

4.0

4.0

Số điểm

Số câu

1

1

Số điểm

10

10

Số câu

6

2

1

1

1

6

3

Số điểm

4.0

3.0

3.0

1.0

10

4.0

4.0

Tổng

MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CHK II LỚP 4

Mạch kiến
thức,
kĩ năng

Đọc
thành
Đọc tiếng:
  
Đọc
hiểu

Số
câu

Câu
số
Số
câu
Câu
số
Số
câu
Câu
số

Mức 1
TN
KQ

TL

Mức 2
HT
khác

TN
TL
KQ

Mức 3

HT
khác

TN
KQ

TL

Tổng

Câu số

1,2,3,
4,5,6

7,8

9

7,8

HT
khác

Phần I
1

1,2,3,
4,5,6

TL

Phần I
2

2

TN
KQ

1

6

6

HT
khác

1

Tập làm Số
văn:
câu
Viết
Câu
số
Số câu

Tổng

1

1
9

6

3

1,2,3,
7,8,9
4,5,6
1

1

Phần
III

Phần
III

1

TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
TỔ 4

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT

A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm) 1 phút/ học sinh
Giáo viên chọn một đoạn (khoảng 90 tiếng) của một trong các bài tập đọc sau và
cho học sinh bốc thăm đọc đoạn theo yêu cầu và trả lời các câu hỏi có liên quan.
………………………………………………………………………………………
Bài 1: Cậu bé gặt gió (Trang 79 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 2: Kì lạ thế giới thực vật ở Nam Mỹ (Trang 84 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 3: Biển và rừng dưới lòng đất (Trang 95 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 4: Một biểu tượng của Ô – xtrây – li – a (Trang 99 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 5: Rừng mơ (Trang 102 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 6: Kì diệu Ma – rốc (Trang 107 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 7: Vòng tay bạn bè (Trang 115 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………
Bài 8: Quà tặng của chim non (Trang 125 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

---------------------HẾT---------------------

TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
BÔNG SEN TRONG GIẾNG NGỌC
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng
nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu
quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu
học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên. Nhưng vì nhà vua thấy ông
nhà nghèo, lại xấu xí nên có ý không muốn cho ông đỗ đầu, buộc ông phải làm một
bài văn để thử tài.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh
Chi làm bài phú “Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao
phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng
của mình. Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của
mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ
thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng
mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước).
Theo Lâm Ngũ Đường
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1 đến câu 6 và làm
các bài tập còn lại. (8 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Ngày còn nhỏ Mạc Đĩnh Chi là người thế nào?
A. Là người rất thông minh.
B. Là người có ngoại hình xấu xí.
C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh.

Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao lúc đầu nhà vua có ý không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ
Trạng Nguyên?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí
B. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà giàu
C. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí lại là con nhà nghèo.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ
Trạng Nguyên?
A. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao
quí của hoa sen.
B. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao
quí khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông.
C. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.
Câu 4.(0,5 điểm) Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng
nguyên”?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta.
B. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng Nguyên.
C. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất.
Câu 5. (1 điểm) Câu: “Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên”. Thuộc
kiểu câu nào?
A. Ai làm gì?

B. Ai là gì?

C. Ai thế nào?

Câu 6. (1 điểm) Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch?
A. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
B. Đi chơi công viên gần nhà
C. Đi làm việc xa nhà
Câu 7. (1 điểm) Em hãy sử dụng dấu ngoặc kép để viết lại các câu sau:
a. Nhóm em đã chia sẻ về bài đọc Độc đáo tháp nghiêng Pi-sa,...
...................................................................................................................................
b. Tài liệu Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh, Kĩ thuật trồng cây cảnh,... đã
giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.
...............................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 8. (2 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ trong các câu sau:

a. Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên
Trạng ngữ: ................................................................................................................
b. Dưới sân trường, các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây.
Trạng ngữ: ................................................................................................................
Câu 9. (1 điểm) Hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
....................................................................................................................................
---------------------HẾT---------------------

TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
HỌ VÀ TÊN: ...................................
NĂM HỌC: 2023 - 2024
LỚP: .........
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên

..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
KIỂM TRA VIỂT (10 điểm)
TẬP LÀM VĂN: (40 phút)
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em thích nhất.
---------------------HẾT---------------------

TRƯỜNG TH&THCS TRƯƠNG ĐỊNH
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) - Lớp 4

1. Đọc thành tiếng: 2 điểm (Thời gian tùy vào số lượng học sinh)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc rành mạch, trôi chảy; Biết ngắt nghỉ sau các cụm từ
rõ nghĩa; Giọng đọc biểu cảm; Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút: 2 điểm
- Đọc sai 1 – 2 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 1- 2 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng
đọc chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chưa đạt yêu cầu: 1.5 điểm
- Đọc sai 3 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 3- 4 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng
đọc chưa biểu cảm; Tốc độ đọc chậm so với yêu cầu: 1 điểm
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh của lớp mà chấm điểm cho phù hợp.
---------------------HẾT--------------------2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 8 điểm
Câu

1

2

3

4

5

6

Ý đúng

C

C

B

B

A

A

Điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

1 điểm

1 điểm

Câu 7. (1 điểm). Em hãy sử dụng dấu ngoặc kép để viết lại các câu sau:
a. Nhóm em đã chia sẻ về bài đọc “Độc đáo tháp nghiêng Pi-sa”,...
b. Tài liệu “Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh”, “Kĩ thuật trồng cây cảnh”,...
đã giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.
Làm đúng mỗi câu được 0.5 điểm.
Câu 8. (2 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ trong các câu sau:
a. Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên
Trạng ngữ: Kì thi năm ấy.
b. Dưới sân trường, các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây.
Trạng ngữ: Dưới sân trường.
Làm đúng mỗi câu được 1 điểm.
Câu 9. (1 điểm) Hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
Đặt được câu văn theo yêu cầu, đúng ngữ pháp
---------------------HẾT--------------------Môn: Tiếng Việt (Phần viết) - Lớp 4
Tập làm văn: 10 điểm
Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm.
+ Viết được bài văn đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài đúng yêu cầu đã học.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.

Gợi ý hướng dẫn chấm chi tiết:
a. Mở bài: HS viết đúng mở bài theo yêu cầu tả con vật: 2 điểm
(Nêu được con vật định tả)
b. Thân bài: 4 điểm
- Tả hình dáng của con vật: (2 điểm)
+ Tả bao quát: ( màu lông, cân nặng, to, nhỏ)
+ Tả chi tiết: ( các bộ phận: đầu, mình, chân, đuôi,…)
- Tả thói quen sinh hoạt và vài hoạt động chính của con vật: (2 điểm)
c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật: 2 điểm.
- Chữ viết, chính tả 0.5 điểm
- Dùng từ, đặt câu 0.5 điểm
- Sáng tạo, cảm xúc (1 điểm)
(Chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn trừ 0.5 điểm toàn bài ).
(Tuỳ theo đối tượng học sinh của lớp mà giáo viên chấm điểm cho phù hợp,
khuyến khích những bài văn có tính sáng tạo, sử dụng từ ngữ so sánh và nhân hóa
không rập khuôn).
---------------------HẾT---------------------
 
Gửi ý kiến